Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và sự gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), mức độ cạnh tranh về sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ giữa các doanh nghiệp tại thị trường nội địa lẫn quốc tế ngày càng gia tăng. Để duy trì vị thế và nâng cao hiệu quả hoạt động, các đơn vị sản xuất kinh doanh không chỉ cần xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp, đầu tư công nghệ, trang thiết bị mà còn phải quản lý chặt chẽ các chỉ tiêu tài chính. Trong đó, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt, cung cấp thông tin chuẩn xác để ban lãnh đạo đưa ra quyết định mở rộng, thu hẹp quy mô hoặc tái cơ cấu hoạt động kinh doanh.
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Văn Trường (Lớp K64B1 – Kế toán, Khoa Kinh tế, Phân hiệu Trường Đại học Lâm Nghiệp tại Đồng Nai), dưới sự hướng dẫn của cô Phùng Thị Thu Hà, thực hiện nghiên cứu với đề tài: “Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sam Huy, Huyện Trảng Bom, Tỉnh Đồng Nai”.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Sam Huy; từ đó phân tích ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Đánh giá tình hình tổ chức hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sam Huy giai đoạn 2020 – 2022.
- Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị trong năm tài chính 2022.
- Đề xuất một số ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sam Huy.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sam Huy (Địa chỉ: Số 28, đường số 2, ấp Phú Sơn, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá tình hình kinh doanh qua 3 năm (2020 – 2022); thu thập và nghiên cứu sâu số liệu hạch toán kế toán phát sinh trong năm 2022. Thời gian thực tập nghiệp vụ diễn ra từ ngày 21/02/2023 đến ngày 30/04/2023.
- Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận kế toán; đặc điểm bộ máy quản lý, tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động; quy trình luân chuyển chứng từ, vận dụng hệ thống tài khoản, mở sổ chi tiết, sổ tổng hợp và phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng
Cơ sở lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành và các quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế suất 20%), bao gồm các nội dung trọng tâm:
-
Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511): Ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện đối với bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ. Tài khoản gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118.
- Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521): Bao gồm chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212), giảm giá hàng bán (TK 5213). Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang bên Nợ TK 511 để tính doanh thu thuần.
- Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái, lãi chuyển nhượng vốn. Cuối kỳ kết chuyển vào bên Có TK 911.
- Thu nhập khác (TK 711): Các khoản thu không thường xuyên như thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; thu tiền phạt vi phạm hợp đồng; nợ khó đòi đã xử lý nay thu hồi được. Kết chuyển cuối kỳ vào bên Có TK 911.
-
Kế toán chi phí hoạt động và chi phí khác:
- Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh trị giá vốn hàng hóa, dịch vụ xuất bán theo các phương pháp: Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước (FIFO), hoặc Thực tế đích danh.
- Chi phí bán hàng (TK 641): Gồm 7 tiểu khoản phản ánh chi phí nhân viên (6411), vật liệu/bao bì (6412), dụng cụ/đồ dùng (6413), khấu hao TSCĐ (6414), bảo hành (6415), dịch vụ mua ngoài (6417), chi phí bằng tiền khác (6418).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Gồm 8 tiểu khoản từ TK 6421 đến TK 6428 phản ánh toàn bộ chi phí điều hành chung của bộ máy doanh nghiệp.
- Chi phí tài chính (TK 635): Chi phí lãi vay, lỗ bán ngoại tệ, lỗ chênh lệch tỷ giá, dự phòng tổn thất đầu tư tài chính.
- Chi phí khác (TK 811): Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, chi phí tháo dỡ, tiền phạt vi phạm hành chính, phạt hợp đồng kinh tế.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821): Gồm thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và thuế TNDN hoãn lại (TK 8212). Thuế TNDN được tính theo công thức:
$$\text{Thuế TNDN phải nộp} = \text{Thu nhập tính thuế} \times \text{Thuế suất (20%)}$$
$$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập miễn thuế} + \text{Lỗ kết chuyển})$$
-
Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911):
- Kết quả hoạt động kinh doanh được tổng hợp từ ba bộ phận:
$$\text{Kết quả kinh doanh} = \text{Kết quả HĐ SXKD} + \text{Kết quả HĐ tài chính} + \text{Kết quả HĐ khác}$$
- $\text{Kết quả HĐ SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$
- $\text{Kết quả HĐ tài chính} = \text{Doanh thu HĐ tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$
- $\text{Kết quả HĐ khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác} - \text{Chi phí thuế TNDN}$
-
Hệ thống sổ sách kế toán:
- Trình bày 4 hình thức ghi sổ truyền thống (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ) và hình thức Kế toán máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để phân tích dữ liệu:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Phương pháp kế thừa: Thu thập, chọn lọc hệ thống tài liệu lý thuyết, quy định pháp luật và các chuẩn mực kế toán liên quan.
- Phương pháp điều tra: Thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp và thứ cấp từ hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo tài chính của Công ty TNHH Sam Huy.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên kế toán tại doanh nghiệp để nắm bắt trình tự hạch toán, luân chuyển chứng từ và xử lý nghiệp vụ thực tế.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Tỷ trọng ($d_i$):
$$d_i = \frac{T_i}{\sum T_i} \times 100$$
(Trong đó: $T_i$ là giá trị chỉ tiêu thành phần; $\sum T_i$ là tổng quy mô của chỉ tiêu).
- Tốc độ phát triển liên hoàn ($\theta_{ln}$):
$$\theta_{ln} = \frac{y_i}{y_{i-1}} \times 100$$
(Trong đó: $y_i$ là giá trị kỳ nghiên cứu; $y_{i-1}$ là giá trị kỳ trước liền kề).
- Tốc độ phát triển bình quân: Dùng để đánh giá mức độ tăng trưởng trung bình hàng năm của tài sản, nguồn vốn và các khoản mục tài chính.
- Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả: Khái quát cơ cấu lao động, cơ sở vật chất, tình hình tài sản và nguồn vốn.
- Phương pháp so sánh: So sánh số liệu theo thời gian (chuỗi số liệu 2020 – 2022) và so sánh việc áp dụng thực tế tại doanh nghiệp với quy định trong cơ sở lý luận.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về kế toán hoạt động thương mại và dịch vụ. Nội dung phân tích chi tiết:
- Bản chất, điều kiện ghi nhận và kết cấu tài khoản phản ánh doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711) cùng các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521).
- Nguyên tắc hạch toán, chứng từ sử dụng và tài khoản theo dõi các loại chi phí (TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821).
- Trình tự kết chuyển chi phí và doanh thu vào bên Nợ và bên Có của TK 911 để tính toán lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế.
- Đặc điểm và quy trình luân chuyển chứng từ theo từng hình thức sổ kế toán cũng như mô hình xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm máy tính.
Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Sam Huy
Chương 2 giới thiệu tổng quan về đơn vị thực tập và phân tích các nguồn lực cơ bản của công ty:
- Thông tin pháp lý: Công ty TNHH Sam Huy hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3603359073 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp, bắt đầu hoạt động từ ngày 22/02/2016. Người đại diện pháp luật: Nguyễn Hoàng Triều. Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn các sản phẩm từ giấy carton.
- Mô hình bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Giám đốc điều hành toàn diện, bên dưới gồm 3 bộ phận trực thuộc: Phòng Kế toán kiêm Thủ quỹ, Bộ phận công nhân sản xuất (gia công bao bì), và Bộ phận vận chuyển hàng hóa.
| Chỉ tiêu cơ cấu lao động (Thời điểm 31/12/2022) |
Số lượng (Người) |
Tỷ trọng (%) |
| Phân loại theo trình độ học vấn |
|
|
| - Đại học |
4 |
30,77 |
| - Cao đẳng |
3 |
23,08 |
| - Lao động phổ thông |
6 |
46,15 |
| Phân loại theo bộ phận công tác |
|
|
| - Bộ phận Giám đốc |
1 |
7,69 |
| - Phòng Kế toán kiêm thủ quỹ |
2 |
15,38 |
| - Bộ phận công nhân sản xuất |
9 |
69,23 |
| - Bộ phận vận chuyển |
1 |
7,69 |
| Phân loại theo giới tính |
|
|
| - Nam |
9 |
69,23 |
| - Nữ |
4 |
30,77 |
| Tổng số lao động |
13 |
100,00 |
- Tình hình cơ sở vật chất (Tính đến 31/12/2022): Doanh nghiệp chỉ sở hữu tài sản cố định hữu hình là phương tiện vận tải phục vụ giao nhận hàng hóa với nguyên giá 983.886 đồng (giá trị còn lại là 820.650 đồng, tỷ lệ GTCL/NG đạt 83,46%, mức độ hao mòn lũy kế 16,54%). Các trang thiết bị, nhà xưởng khác đều thực hiện theo hình thức thuê ngoài.
- Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022:
- Tài sản: Tổng tài sản tăng trưởng liên tục với tốc độ bình quân đạt 26,62%/năm (năm 2021 tăng 10,37% tương ứng 253.832 đồng; năm 2022 tăng 44,80% so với 2021). Tài sản ngắn hạn tăng bình quân 12,63%/năm (khoản phải thu ngắn hạn năm 2020 là 850.686 đồng, năm 2021 tăng lên 948.207 đồng và tiếp tục tăng trong năm 2022). Tài sản dài hạn tăng trưởng bình quân 484,91%/năm do phát sinh chi phí xây dựng cơ bản dở dang năm 2021 và đầu tư mua sắm xe ô tô năm 2022.
- Nguồn vốn: Nợ phải trả tăng trưởng bình quân 83,41%/năm (năm 2021 tăng 34,82% tương ứng 188.784 đồng do nợ phải trả người bán tăng 32,56%; năm 2022 tăng gấp đôi do nợ nhà cung cấp tăng 55,62% tương ứng 399.859 đồng và phát sinh khoản vay dài hạn 750 triệu đồng). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng bình quân 3,83%/năm (năm 2021 tăng 3,54%, năm 2022 tăng 4,13%) nhờ duy trì lợi nhuận qua các năm.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Sam Huy
Chương 3 trình bày chi tiết nghiệp vụ hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Sam Huy:
- Tổ chức bộ máy và chính sách kế toán: Khảo sát quy trình tổ chức chứng từ, hệ thống tài khoản áp dụng, phương pháp lập báo cáo tài chính và ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính.
- Hạch toán doanh thu và thu nhập: Phản ánh trình tự lập hóa đơn GTGT, bảng kê bán lẻ giấy carton, luân chuyển chứng từ thu tiền mặt/chuyển khoản qua TK 511; hạch toán doanh thu tài chính phát sinh từ lãi tiền gửi qua TK 515; theo dõi thu nhập khác qua TK 711.
- Hạch toán chi phí: Mô tả phương pháp tính và ghi nhận giá vốn hàng xuất bán (TK 632); tập hợp chi phí bán hàng (TK 641) như cước vận chuyển, bao bì đóng gói; tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) gồm lương nhân viên quản lý, khấu hao TSCĐ, đồ dùng văn phòng; hạch toán chi phí tài chính lãi vay (TK 635) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
- Quy trình xác định kết quả kinh doanh: Trình bày sơ đồ và các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác và các khoản chi phí vào TK 911 để xác định lợi nhuận trước thuế và sau thuế của công ty.
Chương 4: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sam Huy
Chương 4 đưa ra các nhận xét và kiến nghị:
- Đánh giá chung: Đơn vị thực hiện cơ bản đúng chế độ kế toán hiện hành, quản lý chứng từ hóa đơn chặt chẽ, hệ thống sổ sách kế toán máy đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý và lập báo cáo tài chính cho cơ quan thuế.
- Nhược điểm còn tồn tại: Bộ phận vận chuyển còn thiếu nhân sự (chỉ có 1 nhân viên), quy trình phân bổ một số khoản chi phí gián tiếp chưa tối ưu, công tác theo dõi nợ phải thu khách hàng còn chậm dẫn đến quy mô khoản phải thu tăng cao.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác chứng từ, quản trị các khoản giảm trừ doanh thu, kiểm soát chi phí bán hàng, quản lý dòng tiền và hoàn thiện việc tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn sau:
- Hệ thống hóa lý luận: Tổng hợp đầy đủ, logic các quy định và chuẩn mực kế toán liên quan đến doanh thu (TK 511, 515, 711, 521), chi phí (TK 632, 641, 642, 635, 811, 821) và quy trình kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Phản ánh thực trạng kinh doanh và tài chính:
- Làm rõ bức tranh tài chính của Công ty TNHH Sam Huy giai đoạn 2020 – 2022: Tổng tài sản tăng bình quân 26,62%/năm; Nợ phải trả tăng bình quân 83,41%/năm; Vốn chủ sở hữu tăng bình quân 3,83%/năm.
- Thống kê chi tiết cơ cấu lao động gồm 13 nhân sự (bộ phận sản xuất chiếm 69,23%, lao động phổ thông chiếm 46,15%) và đặc điểm tài sản cố định (100% là phương tiện vận tải, các tài sản khác đi thuê).
- Đánh giá quy trình kế toán: Khảo sát chi tiết quy trình hạch toán nghiệp vụ thực tế từ chứng từ gốc đến sổ cái và báo cáo tài chính tại doanh nghiệp thương mại - gia công bao bì giấy carton.
- Đề xuất giải pháp: Cung cấp các kiến nghị thực tế cho Ban Giám đốc Công ty TNHH Sam Huy nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí, thu hồi công nợ và hoàn thiện công tác kế toán tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp quy mô nhỏ thuộc lĩnh vực bán buôn bao bì carton (Công ty TNHH Sam Huy tại Đồng Nai).
- Dữ liệu hạch toán chi tiết tập trung vào năm tài chính 2022 và thời gian thực tập khảo sát trong 3 tháng (từ 21/02/2023 đến 30/04/2023).
- Các số liệu được trích xuất trực tiếp từ báo cáo nội bộ và bộ phận kế toán của doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích các chỉ số tài chính chuyên sâu (khả năng sinh lời, hệ số thanh toán, vòng quay vốn lưu động) qua chuỗi thời gian dài hơn.
- Nghiên cứu mô hình kế toán quản trị chi phí và kế toán quản trị doanh thu nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành cho các doanh nghiệp thương mại giấy carton.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Làm tài liệu mẫu về kết cấu khóa luận tốt nghiệp, phương pháp thu thập và xử lý số liệu thống kê ($d_i, \theta_{ln}$), và kỹ năng phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp ghi nhận các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và phương pháp kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trên hệ thống kế toán máy vi tính.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và do ai thực hiện?
Khóa luận do sinh viên Bùi Văn Trường (Lớp K64B1 – Kế toán, Khoa Kinh tế, Phân hiệu Trường Đại học Lâm Nghiệp tại Đồng Nai) thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô Phùng Thị Thu Hà. Đơn vị thực tập và nghiên cứu thực tế là Công ty TNHH Sam Huy (huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai).
2. Công ty TNHH Sam Huy hoạt động trong lĩnh vực gì và có cơ cấu lao động ra sao?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực bán buôn các sản phẩm từ giấy carton. Tính đến 31/12/2022, công ty có tổng cộng 13 lao động; trong đó bộ phận công nhân sản xuất chiếm 69,23% (9 người), phòng kế toán kiêm thủ quỹ chiếm 15,38% (2 người), giám đốc chiếm 7,69% (1 người), và bộ phận vận chuyển chiếm 7,69% (1 người).
3. Cơ sở vật chất và tài sản cố định của Công ty TNHH Sam Huy có đặc điểm gì?
Tính đến hết ngày 31/12/2022, tài sản cố định của công ty 100% là phương tiện vận tải phục vụ chở hàng với nguyên giá 983.886 đồng và giá trị còn lại là 820.650 đồng (tỷ lệ hao mòn 16,54%). Toàn bộ các cơ sở vật chất, nhà xưởng và thiết bị khác của công ty đều do đi thuê ngoài.
4. Xu hướng biến động tài sản và nguồn vốn của công ty giai đoạn 2020 – 2022 như thế nào?
Tổng tài sản tăng trưởng bình quân 26,62%/năm (năm 2021 tăng 10,37%, năm 2022 tăng 44,80%). Về nguồn vốn, nợ phải trả tăng mạnh với tốc độ phát triển bình quân 83,41%/năm do nợ người bán ngắn hạn tăng và phát sinh khoản vay dài hạn 750 triệu đồng năm 2022; vốn chủ sở hữu tăng đều đặn bình quân 3,83%/năm do công ty hoạt động có lãi liên tục qua các năm.
5. Khóa luận hệ thống hóa những tài khoản kế toán chủ yếu nào để xác định kết quả kinh doanh?
Khóa luận hệ thống hóa các tài khoản doanh thu và thu nhập (TK 511, TK 515, TK 711), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), các tài khoản chi phí (TK 632, TK 641, TK 642, TK 635, TK 811, TK 821), và tài khoản trung gian tổng hợp xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Văn Trường đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Đồng thời, công trình phản ánh chi tiết thực trạng tài chính, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, nhân sự và quy trình hạch toán kế toán tại Công ty TNHH Sam Huy trong giai đoạn 2020 – 2022. Các nhận xét, đánh giá ưu khuyết điểm cùng giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát đặc điểm vận hành thực tế của đơn vị thực tập, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác học thuật và thực tiễn kế toán doanh nghiệp.