GIÁO TRÌNH LỊCH SỬ NHIẾP ẢNH BÁO CHÍ VIỆT NAM (TOÀN TẬP)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lịch sử Nhiếp ảnh Báo chí Việt Nam do Thạc sỹ Đỗ Phan Ai biên soạn, trực thuộc đề tài nghiên cứu khoa học của Khoa Báo chí, Học viện Báo chí và Tuyên truyền (Hà Nội, 2010). Trong khung chương trình đào tạo cử nhân ngành Báo chí, học phần này giữ vị trí nền tảng thuộc khối kiến thức chuyên ngành và lịch sử báo chí, trang bị cho sinh viên hệ thống tri thức về quá trình hình thành, phát triển của loại hình ảnh báo chí.

Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm giúp người học xác định được các mốc lịch sử kỹ thuật - công nghệ của nhiếp ảnh thế giới và sự du nhập của nhiếp ảnh vào Việt Nam; nắm vững quá trình chuyển dịch từ nhiếp ảnh dịch vụ, ảnh nghệ thuật sang ảnh báo chí thời sự; phân tích được vai trò của ảnh báo chí trong công tác thông tin, tuyên truyền cách mạng qua từng thời kỳ lịch sử; đồng thời hiểu rõ phương pháp tiếp cận phóng sự ảnh và đặc thù tác nghiệp của các thế hệ phóng viên ảnh chiến trường.

Cấu trúc giáo trình được xây dựng theo tiến trình biên niên kết hợp phân tích chuyên đề, gồm Phần mở đầu, 4 chương nội dung chính, phần phụ lục biên niên công nghệ và danh mục tài liệu tham khảo. Cách tiếp cận của tài liệu dựa trên phương pháp sử học mác-xít kết hợp lý luận báo chí truyền thông, phân tích trực tiếp các tác phẩm ảnh, ấn phẩm báo chí và hoạt động của các tổ chức nhiếp ảnh trong mối liên hệ mật thiết với bối cảnh kinh tế, chính trị, văn hóa của đất nước.

Tài liệu được xây dựng từ nguồn tư liệu thực chứng phong phú: tham khảo công trình Sơ thảo lịch sử nhiếp ảnh Việt Nam của Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam, các công trình nghiên cứu lịch sử báo chí thế kỷ XX; khai thác tài liệu gốc tại Thư viện Quốc gia, Bảo tàng Cách mạng Việt Nam; đồng thời đối chiếu tư liệu, ý kiến từ các nhà báo, nghệ sĩ nhiếp ảnh tiền bối như Võ An Ninh, Đinh Đăng Định, Mai Nam, Chu Chí Thành, Trịnh Hải, Võ An Khánh, Hoàng Kim Đáng, Phạm Kỉnh.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm Phần mở đầu và 4 chương chuyên sâu, triển khai theo mạch phát triển lịch sử:

  • Phần mở đầu: Một vài mốc chính đánh dấu quá trình hình thành của ảnh báo chí Trình bày lịch sử kỹ thuật quang học và hóa học hình ảnh: nguyên lý buồng tối từ Leonardo da Vinci và Daniele Barbaro (1535); các phát minh máy ảnh và chất cảm quang của Joseph Nicéphore Niépce (1814–1827, bức ảnh Chiếc bàn ăn năm 1827), Louis Jacques Mandé Daguerre (công bố phát minh ngày 07/01/1839), Fox Talbot (phương pháp Calo năm 1841), John Herschel (thuật ngữ Photographie, Âm bản, Dương bản), Abel Saint-Victor và Beato. Phân tích sự ra đời của ảnh tài liệu, ảnh chiến tranh với Roger Fenton (chiến trường Crimea, 1855), Mathew Brady và Alexander Gardner (Nội chiến Mỹ, 1861–1865). Khảo sát công nghệ in tram bản kẽm (Autotype) đầu những năm 1880, sự xuất hiện của các tờ báo ảnh đầu tiên như The Illustrated London News (1842), Báo ảnh Leipzig (1884), cùng các bức ảnh phóng sự khoảnh khắc kinh điển (vụ ám sát thị trưởng William J. Gaynor năm 1910 của William Warnecke, thảm họa phi thuyền Hindenburg năm 1937).

  • Chương Một: Ảnh báo chí Việt Nam giai đoạn trước năm 1945 Khảo sát giai đoạn phôi thai từ các hiệu ảnh: Đặng Huy Trứ với hiệu ảnh Cảm Hiếu Đường (phố Thanh Hà, Hà Nội, khai trương 02/02/1869), Trương Văn Sán (bờ sông Hương, Huế, 1878), Nguyễn Đình Khánh / Khánh Ký (Lai Xá, mở hiệu năm 1905 tại phố Cửa Đông, Hà Nội). Phân tích diện mạo báo chí Pháp chuyển vào Việt Nam (L'Illustration, France - Indochine, Bulletin Officiel...); báo chí thực dân, phong kiến (Gia Định Báo, Nông Cổ Mín Đàm, Lục Tỉnh Tân Văn, Đăng Cổ Tùng Báo, Phong Hoá, Trung Bắc Chủ Nhật, Ngày Nay). Đánh giá sự hình thành dòng báo chí cách mạng: báo Thanh Niên (1925), L'Annam, Tạp chí Cộng sản (1931), Dân Chúng (1938–1939), Cờ Giải Phóng (1942), Cứu Quốc (1942), Tiếng Súng Reo (1944), Quân Giải Phóng (1945). Phân tích các tác phẩm ảnh tư liệu thời sự của Võ An Ninh (bộ ảnh Nạn đói năm 1945, tác phẩm Đẩy thuyền ra khơi năm 1936), Nguyễn Bá Khoản (phóng sự biểu tình ngày 01/05/1938 tại Đấu Xảo Hà Nội), Trương Trừng (Tát nước năm 1940), Lê Đình Chữ, Vũ Năng An.

  • Chương Hai: Giai đoạn hình thành ảnh báo chí Nhà nước Việt Nam sau ngày đầu độc lập (1945–1954) Phản ánh hoạt động nhiếp ảnh trong Cách mạng Tháng Tám và Quốc khánh 02/09/1945: tác phẩm Chiếm Bắc Bộ phủ (Vũ Năng An), cảnh phá cửa sắt trại lính Bảo an (Nguyễn Bá Khoản), chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh (Vũ Năng An, Đinh Đăng Định). Khảo sát sự ra đời của các tổ chức: Đoàn Báo chí Việt Nam (27/12/1945), Đoàn Nhiếp ảnh Việt Nam (thành lập ngày 17–18/11/1949 tại Việt Bắc, với bài phát biểu 5 quan điểm của Tố Hữu), Hội những người làm báo Việt Nam (21/04/1950 tại Điềm Mặc, ATK Định Hóa). Hoạt động của các Ban Nhiếp ảnh quân khu và địa phương: Quân khu 7, Quân khu 8, Ban Nhiếp ảnh Bưng Biền (1947), Ban Nhiếp ảnh Sở Thông tin Tuyên truyền Nam Bộ. Sự ra đời và phương thức in ấn, sử dụng ảnh trên báo Nhân Dân (số 91 ngày 15–22/01/1953 in bức ảnh đầu tiên: Nguyễn Thị Chiên ôm Raymonde Dien), báo Quân đội Nhân dân (thành lập 20/10/1950 tại Khau Diều, Định Hóa). Ảnh chiến dịch Điện Biên Phủ và ngày Giải phóng Thủ đô (1954).

  • Chương Ba: Ảnh báo chí giai đoạn xây dựng xã hội chủ nghĩa, đấu tranh thống nhất nước nhà (1954–1975) Trình bày tình hình nhiệm vụ cách mạng hai miền; hoạt động tác nghiệp của các cơ quan thông tấn, báo chí; nhiếp ảnh tư liệu báo chí trên các chiến trường miền Nam và tuyến lửa miền Bắc; phân tích các tác phẩm ảnh báo chí đạt giá trị tư liệu và nghệ thuật cao; diện mạo nhiếp ảnh vùng tạm chiếm; hoạt động của các phóng viên ảnh quốc tế tác nghiệp về đề tài chiến tranh Việt Nam.

  • Chương Bốn: Ảnh báo chí Việt Nam giai đoạn đất nước thống nhất, xây dựng CNXH trong tình hình mới Đánh giá ảnh báo chí qua hai thời kỳ 1975–1990 và 1990–2005. Phân tích các mảng đề tài: ảnh tuyên truyền nông nghiệp, ảnh công nghiệp và ảnh tuyên truyền đường lối đối ngoại của Đảng, Nhà nước. Giới thiệu hồ sơ cống hiến của 2 tác giả nhận Giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật năm 2001 và 17 tác giả nhận Giải thưởng Nhà nước năm 2005.

Tiến trình phát triển Ảnh Báo chí trong Giáo trình

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xác lập các nguyên lý cốt lõi về bản chất của ảnh báo chí:

  1. Mối quan hệ giữa tính chân thật khách quan và giá trị tạo hình: Ảnh báo chí lấy tính chân thật, tính tài liệu làm bản chất hàng đầu. Mọi thủ pháp kỹ thuật, ánh sáng, góc máy đều phải phục vụ việc phản ánh trung thực hiện thực, không được sắp đặt, làm mất đi tính khách quan của sự kiện.
  2. Quy luật chuyển dịch thể loại: Sự phát triển của ảnh báo chí bắt nguồn từ nền tảng nhiếp ảnh dịch vụ, phong cảnh, sau đó phát triển thành các thể loại chuyên biệt: ảnh tin, ảnh phóng sự, phóng sự ảnh nhiều kỳ, ảnh chân dung thời sự.
  3. Tương tác giữa công nghệ in ấn và phương thức truyền thông: Khả năng chuyển tải ảnh trên mặt báo phụ thuộc trực tiếp vào kỹ thuật in qua từng thời kỳ (từ việc dùng bản khắc gỗ chép lại ảnh, kỹ thuật in ly-tô, kỹ thuật làm bản kẽm tram - Autotype đính đế gỗ in cùng chữ chì, đến in offset hiện đại).

Kỹ năng phát triển

Thông qua việc nghiên cứu giáo trình, sinh viên và người học được bồi dưỡng:

  • Kỹ năng phân tích tác phẩm: Nhận diện góc nhìn thông tin, thời cơ bấm máy (khoảnh khắc điển hình), bố cục, ánh sáng và mức độ xác thực của ảnh tài liệu lịch sử.
  • Kỹ năng thẩm định và xử lý tư liệu: Phân biệt ảnh tư liệu nguyên bản, ảnh dàn dựng và ảnh phục chế; kỹ năng khảo cứu bối cảnh xuất bản và biên tập chú thích ảnh báo chí bảo đảm tính chuẩn xác lịch sử.
  • Kỹ năng tư duy nghiệp vụ: Nắm vững phương pháp chụp phóng sự không sắp đặt, kỹ năng tác nghiệp trong điều kiện khó khăn, bám sát các sự kiện thời sự - chính trị.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng phương pháp sư phạm tích hợp giữa lịch sử truyền thông và phân tích trực quan tác phẩm (Visual Analysis):

  • Phương pháp giảng dạy: Giảng viên sử dụng giáo trình để hệ thống hóa các mốc lịch sử theo trục thời gian; trình chiếu và phân tích các trường hợp tác phẩm kinh điển; hướng dẫn sinh viên thảo luận về sự chuyển biến kỹ thuật in và tác động của nó đến dung lượng sử dụng ảnh trên báo chí qua từng thời kỳ.
  • Phân tích Case Studies điển hình:
    • Case study ảnh quốc tế: Phương pháp chụp phóng sự khoảnh khắc của William Warnecke (vụ ám sát thị trưởng William J. Gaynor năm 1910) và nhóm phóng viên tại New Jersey ghi nhận 47 giây bốc cháy của phi thuyền Hindenburg (1937).
    • Case study ảnh trước 1945: Phóng sự ảnh biểu tình ngày 01/05/1938 tại Đấu Xảo Hà Nội của Nguyễn Bá Khoản trên báo chí tiến bộ; bộ ảnh Nạn đói năm 1945 của Võ An Ninh.
    • Case study ảnh kháng chiến 1945–1954: Tác phẩm Bác Hồ tại mặt trận Đông Khê 1950 (Vũ Năng An); tác phẩm Xung kích (Nguyễn Tiến Lợi); quy trình làm ảnh trong buồng tối trên thuyền lưu động bằng ánh sáng tự nhiên và đèn dầu lạc tại Ban Nhiếp ảnh Bưng Biền và Quân khu 8.
  • Bài tập và đánh giá: Sinh viên thực hiện các bài tập so sánh cách thức sử dụng ảnh giữa báo chí thực dân và báo chí cách mạng; bài tập biên tập, phục dựng chú thích ảnh lịch sử; viết tiểu luận phân tích tác phẩm ảnh thời sự; kiểm tra tự luận kết thúc học phần dựa trên hệ thống khái niệm, nhân vật và sự kiện nêu trong giáo trình.
  • Hướng dẫn tự học: Người học cần kết hợp đọc nội dung giáo trình với việc đối chiếu bảng phụ lục mốc công nghệ (trang 127), nghiên cứu các nguồn tài liệu tham khảo (trang 129), đồng thời tra cứu các bộ sưu tập ảnh gốc tại Thư viện Quốc gia và Bảo tàng Cách mạng Việt Nam.

Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình sở hữu nhiều điểm tư liệu hóa chuyên sâu về lịch sử báo chí Việt Nam:

Tiêu chí Nội dung thể hiện trong giáo trình
Khảo cứu khởi nguồn Ghi nhận chi tiết các cơ sở nhiếp ảnh đầu tiên: hiệu ảnh Cảm Hiếu Đường của Đặng Huy Trứ (1869), hiệu ảnh Trương Văn Sán (1878 theo Đại Nam thực lục chính biên), hiệu Khánh Ký của Nguyễn Đình Khánh (1905).
Lịch sử báo chí cách mạng Làm rõ tình hình sử dụng ảnh và tranh khắc trên báo Thanh Niên (1925), L'Annam, Tạp chí Cộng sản (1931), Dân Chúng (1938–1939), Cờ Giải Phóng (1942), Cứu Quốc (1942), Tiếng Súng Reo (1944), Quân Giải Phóng (1945).
Lịch sử tổ chức nghề nghiệp Tư liệu hóa quá trình thành lập Đoàn Báo chí Việt Nam (1945), Đoàn Báo chí Kháng chiến (1947), Đoàn Nhiếp ảnh Việt Nam (1949), Hội những người làm báo Việt Nam (1950).
Nhiếp ảnh chiến trường Nam Bộ Khảo cứu hoạt động làm ảnh trong điều kiện dã chiến của Ban Nhiếp ảnh Quân khu 7, Quân khu 8, Ban Nhiếp ảnh Bưng Biền và Sở Thông tin Tuyên truyền Nam Bộ.
Tư liệu cơ quan báo chí chủ lực Ghi nhận mốc đăng bức ảnh đầu tiên của báo Nhân Dân (số 91, tháng 01/1953) và quá trình hình thành tổ phóng viên ảnh đầu tiên của báo Quân đội Nhân dân (từ năm 1950).
Cập nhật giải thưởng quốc gia Thống kê danh sách, công trình của 2 tác giả nhận Giải thưởng Nhà nước năm 2001 và 17 tác giả nhận Giải thưởng Nhà nước năm 2005 về Văn học nghệ thuật (chuyên ngành Nhiếp ảnh).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được biên soạn phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên đại học: Sinh viên năm thứ 2, năm thứ 3 chuyên ngành Báo in, Báo ảnh, Báo điện tử, Truyền thông đa phương tiện tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền cùng các cơ sở đào tạo truyền thông trên cả nước.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần Cơ sở lý luận báo chí truyền thông, Lịch sử báo chí đại cương hoặc có hiểu biết cơ bản về lịch sử Việt Nam hiện đại.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chính thức cho môn học Lịch sử Nhiếp ảnh Báo chí, hoặc làm tài liệu tham khảo cho các bài giảng về Nhiếp ảnh báo chí, Ảnh phóng sự, Lịch sử truyền thông Việt Nam.
  • Nhà nghiên cứu và người tự học: Phục vụ các nhà nghiên cứu lịch sử báo chí, nhà lý luận phê bình nhiếp ảnh, biên tập viên ảnh tại các tòa soạn báo và bạn đọc cần tư liệu tra cứu có hệ thống về di sản ảnh báo chí Việt Nam từ khởi thủy đến năm 2005.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu phù hợp với sinh viên chuyên ngành báo chí, giảng viên lý luận truyền thông, nhà nghiên cứu lịch sử văn hóa và các phóng viên, biên tập viên ảnh cần tìm hiểu lịch sử ngành nghề.

2. Cần kiến thức nền nào trước khi tiếp cận giáo trình?
Người học cần nắm được kiến thức lịch sử Việt Nam giai đoạn cận - hiện đại (từ nửa cuối thế kỷ XIX đến năm 2005) và các khái niệm cơ bản về các thể loại báo chí.

3. Điểm khác biệt cơ bản giữa giáo trình này với các sách lịch sử nhiếp ảnh thuần túy?
Giáo trình phân định rõ ranh giới giữa ảnh nghệ thuật, ảnh dịch vụ và ảnh báo chí; đặt trọng tâm vào chức năng thông tin thời sự, tính tài liệu lịch sử, công nghệ in báo và vai trò của ảnh trong các cơ quan thông tấn, báo chí cách mạng.

4. Làm sao để tự học và nghiên cứu giáo trình hiệu quả?
Người học nên đọc tuần tự theo 4 chương biên niên, đối chiếu văn bản với các tác phẩm ảnh minh họa trong sách, tra cứu niên biểu công nghệ ở phần phụ lục và tìm đọc thêm các tài liệu gốc được trích dẫn trong danh mục tham khảo.

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Tài liệu bao gồm phần phụ lục "Một số mốc đánh dấu quá trình phát triển của công nghệ nhiếp ảnh" (trang 127) và "Tài liệu tham khảo" (trang 129) tổng hợp nguồn tư liệu từ Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam, Thư viện Quốc gia và Bảo tàng Cách mạng Việt Nam.


Kết luận

Giáo trình Lịch sử Nhiếp ảnh Báo chí Việt Nam (Toàn tập) của ThS. Đỗ Phan Ai là công trình học thuật hệ thống hóa toàn diện tiến trình hình thành và phát triển của ảnh báo chí từ cội nguồn thế giới đến thực tiễn Việt Nam giai đoạn 1869–2005.

Lộ trình học tập khuyến nghị bắt đầu từ việc nắm vững các phát minh quang học - hóa học và công nghệ in ấn ban đầu, khảo sát sự du nhập qua hệ thống hiệu ảnh và báo chí trước 1945, phân tích vai trò ảnh báo chí trong hai cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc (1945–1954 và 1954–1975), tiến tới đánh giá ảnh báo chí thời kỳ đổi mới và hội nhập. Để mở rộng nghiên cứu, người học nên kết hợp khảo cứu các nguồn tư liệu thực tế tại Thư viện Quốc gia, Bảo tàng Lịch sử Quốc gia và kho lưu trữ của các cơ quan báo chí trung ương.