Chương I : Giới thiệu chung Giới thiệu tổng quan về đề tài và sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài này, đồng thời cũng nêu lên mục tiêu và hướng tiếp cận. Cuối cùng là nêu lên tổng quan về nội dung của từng chương trong quyển luận văn này. Chương II : Tổng quan về Android Trình bày các khái niệm chính trong đề tài cụ thể là: Khái niệm, lịch sử hình thành và phát triển của Android. Tìm hiểu kiến trúc của Android.
Hướng dẫn cài đặt bộ SDK hỗ trợ lập trình Android với eclipse. Các thành phần tạo nên một ứng dụng của Android. Tìm hiểu lớp android.MediaPlayer Sinh viên: Nông Thế Hiệp – Khoa : Công nghệ thông tin Trang | 9 Lập trình đa phương tiện trên nền android Giảng viên : TS. Đinh Đức Hùng Chương III : Phân tích – Xây dựng ứng dụng Media Player Đặt bài toán.
Phân tích yêu cầu Đặc tả việc xây dựng trò chơi. Phân tích giao diện. Chương IV : Xây dựng các Module của chương trình – Triển khai và chạy thử trên máy ảo và máy thật Chương V : Kết luận và hướng phát triển chương trình Sinh viên: Nông Thế Hiệp – Khoa : Công nghệ thông tin Trang | 10 Lập trình đa phương tiện trên nền android Giảng viên : TS. Đinh Đức Hùng CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ ANDROID 2.1 Khái niệm Android Android là hệ điều hành trên các thiết bị di động như: điện thọai di động, máy tính bảng.
Android được phát triển bởi Google và dựa trên nền tảng Linux phiên bản 2.6 cho hệ thống dịch vụ cốt lõi như security, memory management, process management, network stack, and driver model. Android có một cộng đồng những nhà phát triển rất lớn viết các ứng dụng cho hệ điều hành của mình. Hiện tại có khoảng 200.000 ứng dụng cho Android os và vào khoảng 100.000 ứng dụng đã được đệ trình, điều này khiến Android trở thành hệ điều hành di động có môi trường phát triển lớn thứ 2. Các nhà phát triển viết ứng dụng cho Android dựa trên ngôn ngữ Java.
Google công bố hầu hết các mã nguồn của Android theo bản cấp phép Apache. Hệ điều hành Android bao gồm 12 triệu dòng mã; 3 triệu dòng XML, 2.1 triệu mã Java và 1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Ban đầu, Android là hệ điều hành cho các thiết bị cầm tay dựa trên nền tảng Linux do công ty Android Inc. Công ty này sau đó được Google mua lại vào năm 2005 và bắt đầu xây dựng Android Platform. Các thành viên chủ chốt tại ở Android Inc.
gồm có: Andy Rubin, Rich Miner, Nick Sears, and Chris White.1: Lịch sử phát triển Android (http://vi.org/wiki/Android) Sinh viên: Nông Thế Hiệp – Khoa : Công nghệ thông tin Trang | 11 Lập trình đa phương tiện trên nền android Giảng viên : TS. Đinh Đức Hùng Và sau tiếp, vào cuối năm 2007, thuộc về Liên minh Thiết bị Cầm tay Mã Nguồn mở (Open Handset Alliance) gồm các thành viên nổi bật trong ngành viễn thông và thiết bị cầm tay như: Texas Instruments, Broadcom Corporation, Google, HTC, Intel, LG, Marvell Technology Group, Motorola, Nvidia, Qualcomm, Samsung Electronics, Sprint Nextel, T-Mobile, ARM Holdings, Atheros Communications, Asustek Computer Inc, Garmin Ltd, Softbank, Sony Ericsson, Toshiba Corp, and Vodafone Group,… Mục tiêu của Liên minh này là nhanh chóng đổi mới để đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu người tiêu dùng và kết quả đầu tiên của nó chính là nền tảng Android. Android được thiết kế để phục vụ nhu cầu của các nhà sản xuất thiết, các nhà khai thác và các lập trình viên thiết bị cầm tay. Android là hệ thống nền tảng phần mềm dành cho điện thoại di động bao gồm hệ điều hành, các phần tử giao tiếp trung gian (midleware) và các ứng dụng chính (key applications).
Nền tảng di động Android của Goolge ngày càng trở nên hiện thực và đang là một đối thủ nặng ký cho những gã khổng lồ như Microsoft, Apple, RIM,. Cuộc chiến đã rõ ràng hơn khi mà Google tung ra bộ công cụ phát triển phần mềm SDK (Software Development Kits) cho Android. Bộ SDK sẽ giúp các nhà phát triển phần mềm hiểu rõ hơn về Android và tạo nên các sản phẩm phần mềm cho dòng thiết bị này. Bộ SDK được thiết kế để cho phép các nhà phát triển “mở rộng, thay thế, tái sử dụng” các thành phần phần mềm, có nhiều công cụ debug, thư viện, dự án mẫu.
Có một plug-in tích hợp SDK với nền tảng phát triển Eclipse (từ Eclipse 3.2 trở về sau). Phiên bản SDK lần đầu tiên phát hành vào tháng 11 năm 2007, hãng T-Mobile cũng công bố chiếc điện thoại Android đầu tiên đó là chiếc T-Mobile G1, chiếc smartphone đầu tiên dựa trên nền tảng Android. Một vài ngày sau đó, Google lại tiếp tục công bố sự ra mắt phiên bản Android SDK release Candidate 1. Trong tháng 10 năm 2008, Google được cấp giấy phép mã nguồn mở cho Android Platform.
Khi Android được phát hành thì một trong số các mục tiêu trong kiến trúc của nó là cho phép các ứng dụng có thể tương tác được với nhau và có thể sử dụng lại các thành phần từ những ứng dụng khác. Việc tái sử dụng không chỉ được áp dụng cho cho các dịch vụ mà nó còn được áp dụng cho cả các thành phần dữ liệu và giao diện người dùng. Sinh viên: Nông Thế Hiệp – Khoa : Công nghệ thông tin Trang | 12 Lập trình đa phương tiện trên nền android Giảng viên : TS. Đinh Đức Hùng Vào cuối năm 2008, Google cho phát hành một thiết bị cầm tay được gọi là Android Dev Phone 1 có thể chạy được các ứng dụng Android mà không bị ràng buộc vào các nhà cung cấp mạng điện thoại di động.
Mục tiêu của thiết bị này là cho phép các nhà phát triển thực hiện các cuộc thí nghiệm trên một thiết bị thực có thể chạy hệ điều hành Android mà không phải ký một bản hợp đồng nào. Vào khoảng cùng thời gian đó thì Google cũng cho phát hành một phiên vản vá lỗi 1.1 của hệ điều hành này. Ở cả hai phiên bản 1.1 Android chưa hỗ trợ soft-keyboard mà đòi hỏi các thiết bị phải sử dụng bàn phím vật lý. Android cố định vấn đề này bằng cách phát hành SDK 1.5 vào tháng Tư năm 2009, cùng với một số tính năng khác.
Chẳng hạn như nâng cao khả năng ghi âm truyền thông, vật dụng, và các live folder.3 Các phiên bản của Android Android đã trải qua một số các cập nhật kể từ lần đầu phát hành. Những cập nhật này nhìn chung có nhiệm vụ vá các lỗ hổng và thêm các tính năng mới vào hệ điều hành. Tên Thông tin phiên bản phiên bản 1.5(Cupcake) Trên - Ngày 30 tháng 4 năm 2009, bản cập nhật 1.5 chính thức nền tảng Linux (Cupcake) cho Android được phát hành. Trong đó bao gồm một số Kernel 2.6,27 tính năng mới và các cập nhật về giao diện người dùng (UI): Khả năng ghi lại và xem video thông qua chế độ máy ghi hình (camcorder).
Tải video lên YouTube và ảnh lên Picasa trực tiếp từ điện thoại. Bàn phím ảo mới với khả năng đoán trước văn bản. Hỗ trợ bluetooth A2DP và AVRCP. Khả năng tự động kết nối với một thiết bị Bluetooth trong một khoảng cách nhất định.
Các widget và thư mục (folder) mới có thể chuyển Sinh viên: Nông Thế Hiệp – Khoa : Công nghệ thông tin Trang | 13 Lập trình đa phương tiện trên nền android Giảng viên : TS. Đinh Đức Hùng đến The Home screens. Chuyển tiếp màn hình động.6 (Donut) - Ngày 15 tháng 9 năm 2009, bản cập nhật 1.6 (Donut) SDK được Trên nền tảng Linux phát hành.1 (Eclair) - Ngày 26 tháng 10 năm 2009, bản cập nhật 2.0 (Eclair) được phát Trên nền tảng Linux hành.29 - Phiên bản cập nhật 2.1 được phát hành vào ngày 3 tháng 12 năm 2009. - Phiên bản cập nhật 2.1 được phát hành vào ngày 12 tháng 1 năm 2010.2 (Froyo) - Ngày 20 tháng 5 năm 2010, bản SDK 2.2 (Froyo) đã được phát Trên nền tảng Linux hành.
Có sự thay đổi quan trọng là tối ưu hóa toàn bộ hệ điều Kernel 2.32 hành Android về tốc độ, bộ nhớ và hiệu năng.3 (Gingerbread), - Ngày 6 tháng 12 năm 2010 , phiên bản 2.3 (Gingerbread) đã Trên nền tảng Linux được phát hành.35 Phiên bản cập nhật 2.3 được phát hành vào tháng 2 năm 2011.0 (Honeycomb) - Ngày 22 tháng 2 năm 2011, phiên bản Android 3.0 chỉ dành Trên nền tảng riêng cho máy tính bảng đã được Google phát hành.36 Sinh viên: Nông Thế Hiệp – Khoa : Công nghệ thông tin Trang | 14 Lập trình đa phương tiện trên nền android Giảng viên : TS. Đinh Đức Hùng 2.2 KIẾN TRÚC CỦA ANDROID 2.1 Tầng ứng dụng Đây là lớp trên cùng của kiến trúc Android. Android sẽ làm việc với một bộ ứng dụng cốt lõi bao gồm thư điện tử, tin nhắn SMS, lịch, bản đồ, trình duyệt, danh bạ,… Tất cả các ứng dụng đều sẽ được viết bằng ngôn ngữ Java.2: Tầng ứng dụng Figure 2 (http://vietandroid.2 Application framework Bằng cách cung cấp một nền tảng phát triển mở, Android cung cấp cho các nhà phát triển khả năng xây dựng các ứng dụng cực kỳ phong phú và sáng tạo. Nhà phát triển được tự do tận dụng các thiết bị phần cứng, thông tin địa điểm truy cập, các dịch vụ chạy nền, thiết lập hệ thống báo động, thêm các thông báo để các thanh trạng thái.
Nhà phát triển có thể truy cập vào các API cùng một khuôn khổ được sử dụng bởi các ứng dụng lõi. Các kiến trúc ứng dụng được thiết kế để đơn giản hóa việc sử dụng lại các thành phần; bất kỳ ứng dụng có thể xuất bản khả năng của mình và ứng dụng nào khác sau đó có thể sử dụng những khả năng (có thể hạn chế bảo mật được thực thi bởi khuôn khổ). Cơ chế này cho phép các thành phần tương tự sẽ được thay thế bởi người sử dụng. Cơ bản tất cả các ứng dụng là một bộ các dịch vụ và các hệ thống, bao gồm: Một tập hợp rất nhiều các View có khả năng kế thừa lẫn nhau dùng để thiết kế phần giao diện ứng dụng như: gridview, tableview, linearlayout,… Sinh viên: Nông Thế Hiệp – Khoa : Công nghệ thông tin Trang | 15 Lập trình đa phương tiện trên nền android Giảng viên : TS.
Đinh Đức Hùng Một “Content Provider” cho phép các ứng dụng có thể truy xuất dữ liệu từ các ứng dụng khác (chẳng hạn như Contacts) hoặc là chia sẻ dữ liệu giữa các ứng dụng đó. Một “Resource Manager” cung cấp truy xuất tới các tài nguyên không phải là mã nguồn, chẳng hạn như: localized strings, graphics, và layout files. Một “Notifycation Manager” cho phép tất cả các ứng dụng hiển thị các custom alerts trong status bar.