Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ tâm lý học của tác giả Phan Thị Tâm với đề tài "Kỹ năng ứng phó với khó khăn tâm lý trong học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên đại học sư phạm kỹ thuật", chuyên ngành Tâm lý học chuyên ngành (mã số: 62 31 04 01), được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2017 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Bình và PGS.TS Nguyễn Thị Huệ.

Tính cấp thiết của luận án xuất phát từ bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam chuyển đổi từ phương thức đào tạo niên chế sang học chế tín chỉ theo Quy chế 43/2007/QĐ-BGDĐT. Hình thức đào tạo này đòi hỏi người học phải tích cực, tự giác, độc lập và tăng cường tự học, làm việc nhóm. Sinh viên đại học sư phạm kỹ thuật (ĐHSPKT) mang tính chất đặc thù khi vừa tiếp thu khối kiến thức kỹ thuật công nghệ để nhận bằng kỹ sư (công nghệ ô tô, chế tạo máy, điện tử, cơ khí, công nghệ thông tin), vừa tiếp thu khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm dạy nghề để nhận chứng chỉ giảng dạy. Quá trình này tạo ra nhiều rào cản tâm lý như lúng túng, thiếu tự tin, áp lực tích lũy tín chỉ. Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là: các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào khó khăn tâm lý hoặc stress của học sinh phổ thông và sinh viên sư phạm nói chung, chưa có công trình nào giải quyết toàn diện vấn đề kỹ năng ứng phó với khó khăn tâm lý trong học chế tín chỉ của đối tượng sinh viên ĐHSPKT.

Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng kỹ năng ứng phó với khó khăn tâm lý trong học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên ĐHSPKT; trên cơ sở đó đề xuất và thực nghiệm biện pháp tác động tâm lý - sư phạm nhằm nâng cao kỹ năng này cho sinh viên.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định theo 3 nhiệm vụ:

  1. Xây dựng cơ sở lý luận về kỹ năng ứng phó với khó khăn tâm lý trong học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên ĐHSPKT.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng mức độ biểu hiện kỹ năng ứng phó với khó khăn tâm lý và các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng này ở sinh viên ĐHSPKT.
  3. Đề xuất và thực nghiệm sư phạm biện pháp bồi dưỡng nâng cao kỹ năng ứng phó với khó khăn tâm lý trong học theo nhóm và tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên ĐHSPKT.

Giả thuyết khoa học của luận án bao gồm các luận điểm:

  1. Sinh viên ĐHSPKT gặp khó khăn tâm lý trong học tập theo học chế tín chỉ ở mức cao, nhưng kỹ năng ứng phó với khó khăn tâm lý chỉ đạt mức trung bình nghiêng về mức yếu.
  2. Kỹ năng ứng phó biểu hiện qua 3 kỹ năng thành phần: kỹ năng nhận diện khó khăn tâm lý, kỹ năng xác định cách thức giải quyết khó khăn tâm lý và kỹ năng thực hiện cách thức giải quyết khó khăn tâm lý.
  3. Mức độ kỹ năng không đồng đều giữa các nhóm sinh viên, giữa các kỹ năng thành phần và giữa các công việc học tập cụ thể (lập kế hoạch học tập; học theo nhóm; tự học, tự nghiên cứu).
  4. Kỹ năng chịu ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan, trong đó cách thức tổ chức phương pháp học tập của sinh viên và phương pháp giảng dạy của giảng viên là hai yếu tố chi phối mạnh nhất.
  5. Biện pháp tập huấn bồi dưỡng có thể nâng cao kỹ năng ứng phó với khó khăn tâm lý cho sinh viên ĐHSPKT.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện và mức độ kỹ năng ứng phó với khó khăn tâm lý trong học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên ĐHSPKT.
  • Khách thể khảo sát thực trạng: 687 sinh viên hệ đại học sư phạm kỹ thuật tại 3 trường: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định và Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh.
  • Khách thể thực nghiệm: 25 sinh viên hệ đại học sư phạm kỹ thuật tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung vào 3 công việc học tập (lập kế hoạch học tập; học theo nhóm; tự học, tự nghiên cứu); 3 kỹ năng thành phần (nhận diện, xác định cách giải quyết, thực hiện cách giải quyết); 4 yếu tố chủ quan và 4 yếu tố khách quan chi phối kỹ năng.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại lịch sử nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai mạch vấn đề chính: khó khăn tâm lý và kỹ năng ứng phó.

Về khó khăn tâm lý trong học tập:

  • Ở nước ngoài: Lucas C.J. chỉ ra các vấn đề sức khỏe tinh thần như trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn điều chỉnh ảnh hưởng tới hiệu suất làm việc của sinh viên. A.A. Leontiev phân tích các trở ngại giao tiếp sư phạm như thụ động, lúng túng trong điều khiển trạng thái tâm lý. Ballard và Clanchy (1985) nghiên cứu sinh viên châu Á tại các trường đại học của Úc, chỉ ra sự xung đột về phương pháp tư duy và văn hóa học tập đòi hỏi sinh viên phải chuyển biến nhận thức để thích ứng.
  • Ở Việt Nam: Nguyễn Thị Thanh Bình (1996) nghiên cứu trở ngại tâm lý trong giao tiếp của sinh viên sư phạm khi thực tập tốt nghiệp. Nguyễn Xuân Thức (2007), Đỗ Văn Bình (2008), Nguyễn Thế Hùng (2008), Đặng Thị Lan (2014) khảo sát khó khăn tâm lý của sinh viên năm thứ nhất trên các mặt nhận thức, cảm xúc và kỹ năng. Vũ Thúy Ngọc (2014) phân tích khó khăn trong các khâu học môn tâm lý học theo tín chỉ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Nguyễn Thị Tình (2013) nghiên cứu khó khăn của sinh viên theo tín chỉ và xác định nguyên nhân chủ quan là chủ yếu. Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Đinh Thị Kim Thoa (2010) nhận diện các rào cản tâm lý như thiếu kỹ năng làm việc nhóm, đọc tài liệu và lập kế hoạch.

Về ứng phó và kỹ năng ứng phó:

  • Ở nước ngoài: Các nghiên cứu được luận án tổng thuật qua 4 hướng tiếp cận:
    1. Ảnh hưởng của ứng phó đến thể chất và tinh thần: Nezu và Ronan (1988) nhấn mạnh vai trò của kỹ năng phòng ngừa stress; Carver, Scheier và Weintraub xem hành vi ứng phó là xu hướng ứng xử ổn định mang tính cá nhân.
    2. Mối liên quan giữa hành vi ứng phó với sự kiện cuộc sống và trải nghiệm sớm: Terry D.J. (1999) khảo sát nhận thức đánh giá stress; R. (1994) chỉ ra trải nghiệm âm tính tuổi thơ dẫn đến kiểu ứng phó dồn nén; Scheier, Horowitz, Sandler và Kegeles (1988) liên hệ tính lạc quan với phương án giải quyết vấn đề và tính bi quan với sự né tránh; Keil (2004) xác định ứng phó gồm kiểm soát nhận diện và hành vi; Lazarus và Folkman (1984) xây dựng mô hình đánh giá nhận thức hai cấp độ; Maria Cristina Richaud (2000) nghiên cứu mối quan hệ với cha mẹ và bạn bè thời thơ ấu quyết định kiểu ứng phó.
    3. Phương pháp đo lường hành vi ứng phó: Lazarus và Folkman (1984) phân loại ứng phó thành tập trung vào vấn đề và tập trung vào cảm xúc (chia thành 8 chiến lược: đương đầu, tìm chỗ dựa xã hội, giải quyết vấn đề có kế hoạch, kiểm soát bản thân, giữ khoảng cách, đánh giá lại tích cực, chấp nhận trách nhiệm, trốn tránh); Olson chia thành 3 loại; Erica Frydenberg và Ramon Lewis (2003) phân lập 18 phương án ứng phó ở lứa tuổi vị thành niên.
    4. Ứng phó với sự chuyển đổi xã hội: Slavin (1991) phân tích sự thích nghi hành vi trước biến động kinh tế - văn hóa.
  • Ở Việt Nam: Phan Thị Mai Hương (2007) khảo sát cách ứng phó của trẻ vị thành niên; Đào Thị Oanh cùng cộng sự (2008) đánh giá kỹ năng đương đầu với cảm xúc tiêu cực của thiếu niên; Đinh Thị Hồng Vân (2013) phân tích ứng phó cảm xúc tiêu cực của thanh thiếu niên Huế; Nguyễn Thị Hương (2014) nghiên cứu phản ứng rập khuôn của người nghiện rượu.
  • Về kỹ năng ứng phó với khó khăn và stress trong học chế tín chỉ: Nguyễn Phước Cát Tường (2010) khảo sát sinh viên y dược Huế; Bùi Thị Bích Phượng (2010) thực nghiệm giảm stress cho sinh viên sư phạm; Nguyễn Thị Huệ (2011) xác lập 7 bước ứng phó với khó khăn tâm lý trong rèn luyện nghiệp vụ sư phạm; Dương Thị Kim Oanh chỉ ra sinh viên thường tự giải quyết một cách tiêu cực; Đồng Văn Toàn phân tích lưu học sinh Lào tại Cao đẳng Sư phạm Huế; Đỗ Văn Đoạt (2014) khảo sát kỹ năng ứng phó với stress của sinh viên đại học sư phạm theo tín chỉ.

Vị trí của luận án: Luận án kế thừa cách tiếp cận nhận thức - hành vi của Lazarus và Folkman cùng cấu trúc kỹ năng của các tác giả Việt Nam, định vị nghiên cứu vào nhóm khách thể chuyên biệt là sinh viên ĐHSPKT. Khoảng trống được giải quyết là xác lập mô hình 3 kỹ năng thành phần gắn với 3 nhiệm vụ học tập tín chỉ cốt lõi, đánh giá tương quan với kết quả tích lũy tín chỉ và kiểm nghiệm biện pháp tác động thực nghiệm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng các khái niệm và căn cứ pháp lý:

  • Tín chỉ và đào tạo tín chỉ: Khái niệm được trích xuất từ Điều 3, Quy chế 43/2007/QĐ-BGDĐT: 1 tín chỉ tương đương 15 tiết lý thuyết, 30-40 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận, 45-90 giờ thực tập tại cơ sở, 45-60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc đồ án. Một tiết học bằng 50 phút. Để tiếp thu 1 tín chỉ, sinh viên cần ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân. Viện Đại học Harvard là nơi khởi xướng học chế tín chỉ vào năm 1872 (Lâm Quang Thiệp).
  • Học tập theo học chế tín chỉ: Là hoạt động tự tổ chức, điều khiển, điều chỉnh việc học nhằm lĩnh hội tri thức, kỹ năng nghề nghiệp dưới sự hướng dẫn của giảng viên để tích lũy đủ số lượng tín chỉ theo quy định (Lê Thạc Cán, Đặng Xuân Hải, Nguyễn Bá Minh). Luận án xác định 3 hoạt động học tập đặc thù: (1) Lập kế hoạch học tập, (2) Học theo nhóm, (3) Tự học, tự nghiên cứu.
  • Khó khăn tâm lý: Dựa trên định nghĩa của Trần Trọng Thủy, khó khăn tâm lý là toàn bộ các nhân tố tâm lý chủ quan gây trở ngại cho việc thực hiện hành động học tập.
  • Kỹ năng ứng phó với khó khăn tâm lý: Là sự vận dụng có ý thức tri thức, kinh nghiệm để nhận diện, xác định phương án và thực hiện phương án giải quyết các trở ngại tâm lý nhằm đạt hiệu quả học tập.

Cấu trúc kỹ năng ứng phó gồm 3 kỹ năng thành phần:

  1. Kỹ năng nhận diện khó khăn tâm lý.
  2. Kỹ năng xác định cách thức giải quyết khó khăn tâm lý.
  3. Kỹ năng thực hiện cách thức giải quyết khó khăn tâm lý.

Dựa trên phân loại của Lazarus và Folkman, tác giả quy ước 3 nhóm phương án ứng phó:

  1. Nhóm tự nỗ lực giải quyết vấn đề (tập trung giải quyết, chấp nhận đương đầu, suy nghĩ tích cực).
  2. Nhóm tìm kiếm sự trợ giúp (từ bạn bè, giảng viên, cố vấn học tập, chuyên gia).
  3. Nhóm phản ứng tiêu cực (mặc cảm, lo lắng, buông xuôi).

Khung phân tích yếu tố ảnh hưởng gồm:

  • 4 yếu tố chủ quan: Hiểu biết về đào tạo tín chỉ; Sự tự tin; Hứng thú học tập; Cách thức tổ chức phương pháp học tập của sinh viên.
  • 4 yếu tố khách quan: Tổ chức triển khai đào tạo tín chỉ của nhà trường; Phương pháp giảng dạy của giảng viên; Vai trò của cố vấn học tập; Cơ sở vật chất phục vụ học tập.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu quán triệt 3 nguyên tắc phương pháp luận tâm lý học: nguyên tắc hoạt động, nguyên tắc hệ thống và nguyên tắc phát triển.

Hệ thống phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản: Phân tích Quy chế 43, chương trình đào tạo kỹ sư và sư phạm dạy nghề, giáo trình tâm lý học.
  2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Sử dụng phiếu an-két với các thang đo Likert đo mức độ khó khăn tâm lý, mức độ kỹ năng ứng phó và các yếu tố ảnh hưởng. Độ tin cậy thang đo được kiểm định qua hệ số Cronbach's Alpha (Bảng 2.2, 2.4, 2.6).
  3. Phương pháp quan sát: Quan sát thái độ, hành vi của sinh viên trong giờ học nhóm, tự học tại thư viện và xưởng thực hành.
  4. Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn cán bộ quản lý, giảng viên, cố vấn học tập và sinh viên nhằm kiểm chứng số liệu điều tra.
  5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Khảo sát kế hoạch học tập cá nhân, biên bản thảo luận nhóm, bài tập lớn, kết quả tích lũy tín chỉ.
  6. Phương pháp giải bài tập tình huống: Cho sinh viên xử lý các tình huống khó khăn tâm lý giả định trong học tín chỉ để đo kỹ năng thực tế.
  7. Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm chuyên dụng; tính điểm trung bình (ĐTB - $\bar{X}$), độ lệch chuẩn (ĐLC - SD), hệ số tương quan Pearson ($r$) và kiểm định so sánh giá trị trung bình ($p$).
  8. Phương pháp thực nghiệm sư phạm tác động: Thiết kế chương trình tập huấn nâng cao kỹ năng ứng phó trên nhóm thực nghiệm gồm 25 sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh.
Nhóm khách thể Đơn vị khảo sát Số lượng (người) Mục đích sử dụng
Khảo sát thực trạng ĐHSPKT Hưng Yên 230 Khảo sát thực trạng KKTL và KNƯP
Khảo sát thực trạng ĐHSPKT Nam Định 225 Khảo sát thực trạng KKTL và KNƯP
Khảo sát thực trạng ĐHSPKT Vinh 232 Khảo sát thực trạng KKTL và KNƯP
Tổng mẫu khảo sát 3 trường ĐHSPKT 687 Đánh giá thực trạng chung
Mẫu thực nghiệm ĐHSPKT Vinh 25 Thực nghiệm bồi dưỡng kỹ năng

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kỹ năng ứng phó với khó khăn tâm lý trong học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên đại học sư phạm kỹ thuật

Chương này trình bày từ trang 10 đến trang 74 của văn bản. Tác giả hệ thống hóa các khái niệm công cụ, phân tích đặc điểm tâm lý sinh viên ĐHSPKT (độ tuổi 18-25, tự ý thức phát triển, động cơ nghề nghiệp kép, tình cảm trí tuệ định hình). Tác giả phân tích bản chất của đào tạo tín chỉ là cá nhân hóa quá trình đào tạo, lấy người học làm trung tâm. Những yêu cầu của phương thức này gồm: sinh viên tự lập kế hoạch học tập (đăng ký khối lượng học tập theo học kỳ, chọn tiến độ bình thường, học vượt hoặc học kéo dài), làm việc nhóm (chia sẻ trách nhiệm, phối hợp hoàn thành bài tập dự án) và tự học (dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân cho mỗi tín chỉ).

Khó khăn tâm lý của sinh viên nảy sinh từ sự bất cập giữa yêu cầu cao của học chế tín chỉ với thói quen thụ động từ phổ thông. Cấu trúc kỹ năng ứng phó được phân rã thành 3 kỹ năng thành phần vận hành trong 3 hoạt động học tập, chịu sự tương tác của 4 yếu tố chủ quan và 4 yếu tố khách quan.

Chương 2: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày từ trang 75 đến trang 101. Tác giả mô tả địa bàn nghiên cứu tại 3 trường đại học sư phạm kỹ thuật đại diện cho vùng đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ. Mẫu khảo sát gồm 687 sinh viên thuộc các chuyên ngành công nghệ kỹ thuật và nghiệp vụ sư phạm.

Quy trình nghiên cứu tiến hành qua 3 giai đoạn: xây dựng cơ sở lý luận, khảo sát đo lường thực trạng và thực nghiệm sư phạm. Tác giả thiết kế hệ thống thang đo đánh giá kỹ năng ứng phó và các yếu tố ảnh hưởng, kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha (tất cả các tiểu thang đo đều đạt độ tin cậy theo quy chuẩn thống kê tại các bảng 2.2, 2.4, 2.6). Quy trình thực nghiệm tác động sư phạm được thiết kế với các bài tập bồi dưỡng tập trung vào kỹ năng học nhóm và tự học, tự nghiên cứu.

Bảng số liệu trong Chương 2 Nội dung thống kê
Bảng 2.1 Cơ cấu mẫu khách thể nghiên cứu (687 sinh viên)
Bảng 2.2 Hệ số tin cậy Alpha của các tiêu chí đo kỹ năng tìm cách ứng phó với KKTL
Bảng 2.4 Hệ số tin cậy Alpha của các tiêu chí đo yếu tố ảnh hưởng
Bảng 2.6 Kết quả kiểm định độ tin cậy hệ thống item đo kỹ năng ứng phó

Chương 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về kỹ năng ứng phó với khó khăn tâm lý trong học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên đại học sư phạm kỹ thuật

Chương 3 trình bày từ trang 102 đến trang 146, bao gồm các dữ liệu thực nghiệm qua 25 bảng số liệu và 3 biểu đồ:

  1. Thực trạng khó khăn tâm lý:
  • Mức độ biểu hiện chung của khó khăn tâm lý ở sinh viên ĐHSPKT đạt mức cao (Bảng 3.1, Biểu đồ 3.1).
  • Tồn tại mối tương quan nghịch giữa mức độ khó khăn tâm lý với kết quả tích lũy tín chỉ của sinh viên (Bảng 3.2).
  • Biểu hiện khó khăn tâm lý theo từng công việc học tập: Sinh viên gặp khó khăn tâm lý trong lập kế hoạch học tập (Bảng 3.3), trong học theo nhóm (Bảng 3.4) và trong tự học, tự nghiên cứu (Bảng 3.5).
  1. Thực trạng kỹ năng ứng phó với khó khăn tâm lý:
  • Đánh giá chung: Kỹ năng ứng phó với khó khăn tâm lý của sinh viên ĐHSPKT chỉ đạt mức trung bình nghiêng về mức yếu (Bảng 3.6, Biểu đồ 3.2).
  • Thứ bậc giữa các kỹ năng thành phần: Kỹ năng nhận diện khó khăn tâm lý đạt điểm trung bình cao nhất (Bảng 3.7, 3.8, 3.9); tiếp đến là kỹ năng thực hiện cách thức giải quyết khó khăn tâm lý (Bảng 3.13, 3.14, 3.15); kỹ năng xác định cách thức giải quyết khó khăn tâm lý đạt mức thấp nhất (Bảng 3.10, 3.11, 3.12).
  • So sánh giữa 3 công việc học tập: Kỹ năng ứng phó trong lập kế hoạch học tập đạt mức thấp nhất; kỹ năng ứng phó trong tự học, tự nghiên cứu đạt mức cao nhất.
  • Lựa chọn cách thức giải quyết khó khăn tâm lý: Sinh viên có xu hướng sử dụng nhóm phương án tự nỗ lực giải quyết vấn đề, ít tìm kiếm sự trợ giúp từ giảng viên hay cố vấn học tập, một bộ phận sinh viên vẫn chọn phương án tiêu cực như lo lắng, buông xuôi (Bảng 3.16).
  • Mối tương quan: Có mối tương quan thuận giữa các kỹ năng thành phần với nhau và với kỹ năng ứng phó tổng thể (Bảng 3.17). Tồn tại mối tương quan thuận có ý nghĩa giữa kỹ năng ứng phó với kết quả tích lũy tín chỉ (Bảng 3.23). Điểm trung bình kỹ năng ứng phó có sự khác biệt giữa các nhóm sinh viên có mức độ khó khăn tâm lý khác nhau (Bảng 3.18).
  • So sánh theo biến số nhân khẩu học: Mức độ kỹ năng ứng phó không có sự khác biệt đáng kể theo giới tính (Bảng 3.19), theo năm học (Bảng 3.20), theo ngành học (Bảng 3.21) và theo địa bàn trường học (Bảng 3.22).
Bảng số liệu trong Chương 3 Nội dung dữ liệu định lượng
Bảng 3.1 & Biểu đồ 3.1 Mức độ khó khăn tâm lý trong học tập theo tín chỉ của sinh viên ĐHSPKT
Bảng 3.2 Tương quan giữa khó khăn tâm lý với kết quả tích lũy tín chỉ
Bảng 3.3, 3.4, 3.5 Mức độ khó khăn tâm lý trong lập kế hoạch, học nhóm, tự học - tự nghiên cứu
Bảng 3.6 & Biểu đồ 3.2 Mức độ kỹ năng ứng phó với khó khăn tâm lý của sinh viên ĐHSPKT
Bảng 3.7, 3.8, 3.9 Mức độ kỹ năng nhận diện khó khăn tâm lý trong 3 công việc
Bảng 3.10, 3.11, 3.12 Mức độ kỹ năng xác định cách giải quyết khó khăn tâm lý trong 3 công việc
Bảng 3.13, 3.14, 3.15 Mức độ kỹ năng thực hiện cách giải quyết khó khăn tâm lý trong 3 công việc
Bảng 3.16 Mức độ lựa chọn các cách giải quyết khó khăn tâm lý của sinh viên
Bảng 3.17 Tương quan giữa các thành phần của kỹ năng ứng phó với khó khăn tâm lý
Bảng 3.18 So sánh điểm trung bình kỹ năng ứng phó theo các mức độ khó khăn tâm lý
Bảng 3.19, 3.20, 3.21, 3.22 So sánh kỹ năng ứng phó theo giới tính, năm học, ngành học, địa bàn trường học
Bảng 3.23 Tương quan giữa kỹ năng ứng phó với kết quả tích lũy tín chỉ
Bảng 3.24 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan đến kỹ năng ứng phó
Bảng 3.25 & Biểu đồ 3.3 Kết quả trước và sau thực nghiệm bồi dưỡng kỹ năng ứng phó của nhóm thực nghiệm
  1. Các yếu tố ảnh hưởng và kết quả thực nghiệm:
  • Yếu tố ảnh hưởng (Bảng 3.24): Trong các yếu tố chủ quan, "Cách thức tổ chức phương pháp học tập của sinh viên" có ảnh hưởng lớn nhất. Trong các yếu tố khách quan, "Phương pháp giảng dạy của giảng viên" có ảnh hưởng lớn nhất.
  • Kết quả thực nghiệm sư phạm tác động (Bảng 3.25, Biểu đồ 3.3): Triển khai tập huấn bồi dưỡng kỹ năng ứng phó trong học nhóm và tự học, tự nghiên cứu cho 25 sinh viên ĐHSPKT Vinh. So sánh đối chứng trước và sau thực nghiệm cho thấy điểm trung bình kỹ năng ứng phó của nhóm sinh viên thực nghiệm tăng lên có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), khẳng định tính khả thi của biện pháp đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án xây dựng và chuẩn hóa định nghĩa các khái niệm công cụ: kỹ năng ứng phó, kỹ năng ứng phó với khó khăn tâm lý, khó khăn tâm lý trong học tập theo học chế tín chỉ, kỹ năng ứng phó với khó khăn tâm lý trong học tập theo học chế tín chỉ của sinh viên ĐHSPKT, bổ sung vào lý luận về kỹ năng trong tâm lý học chuyên ngành.
  2. Xác lập cấu trúc 3 kỹ năng thành phần của kỹ năng ứng phó với khó khăn tâm lý trong học tập theo học chế tín chỉ (kỹ năng nhận diện khó khăn tâm lý, kỹ năng xác định cách thức giải quyết khó khăn tâm lý và kỹ năng thực hiện cách thức giải quyết khó khăn tâm lý) gắn với 3 nhiệm vụ học tập đặc thù (lập kế hoạch học tập; học theo nhóm; tự học, tự nghiên cứu).
  3. Hệ thống hóa và xác định rõ 4 yếu tố chủ quan và 4 yếu tố khách quan cơ bản tác động đến quá trình hình thành và phát triển kỹ năng ứng phó của sinh viên ĐHSPKT.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Chỉ ra thực trạng: Sinh viên ĐHSPKT gặp khó khăn tâm lý ở mức cao, trong khi kỹ năng ứng phó chủ yếu ở mức trung bình và mức yếu. Trong các kỹ năng thành phần, kỹ năng nhận diện đạt điểm cao nhất, kỹ năng xác định cách giải quyết đạt điểm thấp nhất. Trong các hoạt động học tập, kỹ năng ứng phó trong lập kế hoạch học tập đạt mức thấp nhất, trong tự học và tự nghiên cứu đạt mức cao nhất.
  2. Chứng minh thực nghiệm mối tương quan thuận có ý nghĩa thống kê giữa các kỹ năng thành phần với nhau, giữa kỹ năng ứng phó tổng thể với kết quả tích lũy tín chỉ. Đồng thời chứng minh sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê về kỹ năng ứng phó theo giới tính, năm học, ngành học và địa bàn trường học.
  3. Xác định hai yếu tố có mức độ tác động mạnh nhất: cách thức tổ chức phương pháp học tập của sinh viên (chủ quan) và phương pháp giảng dạy của giảng viên (khách quan).
  4. Thiết kế và kiểm định thành công biện pháp tập huấn bồi dưỡng nâng cao kỹ năng ứng phó với khó khăn tâm lý trong học theo nhóm và tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên ĐHSPKT.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với các trường ĐHSPKT: Tổ chức các khóa tập huấn kỹ năng học tập theo tín chỉ cho sinh viên ngay từ đầu khóa; phát huy vai trò của đội ngũ cố vấn học tập; cải thiện cơ sở vật chất, hệ thống thư viện và xưởng thực hành.
  • Đối với giảng viên: Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng lấy người học làm trung tâm, giao nhiệm vụ học nhóm và bài tập tình huống rõ ràng, tăng cường hướng dẫn quy trình tự học và hỗ trợ sinh viên tháo gỡ rào cản tâm lý.
  • Đối với sinh viên: Chủ động xây dựng kế hoạch học tập cá nhân, rèn luyện kỹ năng nhận diện nguyên nhân khó khăn, chủ động tìm kiếm sự trợ giúp từ giảng viên và cố vấn học tập thay vì phản ứng tiêu cực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt phạm vi nội dung, luận án chỉ giới hạn khảo sát khó khăn tâm lý và kỹ năng ứng phó trong 3 công việc học tập điển hình (lập kế hoạch học tập; học theo nhóm; tự học, tự nghiên cứu). Các hoạt động học tập đặc thù khác của sinh viên kỹ thuật như thực tập sản xuất tại nhà máy, thực hành tại xưởng chuyên ngành, làm đồ án tốt nghiệp hay nghiên cứu khoa học chưa được khảo sát chuyên sâu.

Về khách thể và địa bàn, nghiên cứu thực trạng được tiến hành trên 687 sinh viên thuộc 3 trường ĐHSPKT ở khu vực phía Bắc và Bắc Trung Bộ (Hưng Yên, Nam Định, Vinh), chưa mở rộng khảo sát các trường ĐHSPKT tại khu vực phía Nam (như Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh). Khách thể thực nghiệm sư phạm tác động mới dừng lại ở quy mô nhóm nhỏ gồm 25 sinh viên tại một trường (ĐHSPKT Vinh).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên phạm vi toàn quốc, đi sâu vào kỹ năng ứng phó của sinh viên trong quá trình thực hành xưởng công nghệ cao và thực tập sư phạm dạy nghề, đồng thời tăng quy mô mẫu thực nghiệm tác động đa cơ sở.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng và khung lý luận cho các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Tâm lý học và Giáo dục học: Tham khảo khung khái niệm, quy trình xây dựng công cụ khảo sát, hệ thống bảng hỏi và kỹ thuật kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha trong nghiên cứu tâm lý học thực nghiệm.
  • Giảng viên và cố vấn học tập tại các trường đại học đào tạo theo tín chỉ: Sử dụng số liệu thực trạng về các khâu sinh viên gặp khó khăn tâm lý lớn nhất (lập kế hoạch học tập, xác định phương án giải quyết) để điều chỉnh phương pháp sư phạm và hoạt động tham vấn học đường.
  • Cán bộ quản lý đào tạo tại các trường ĐHSPKT: Sử dụng các phát hiện về yếu tố ảnh hưởng và mô hình tập huấn thực nghiệm của luận án để xây dựng chương trình bồi dưỡng kỹ năng học tập tín chỉ cho sinh viên đầu khóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Kỹ năng ứng phó với khó khăn tâm lý của sinh viên ĐHSPKT được luận án chia thành những kỹ năng thành phần nào?
Luận án xác định kỹ năng ứng phó gồm 3 kỹ năng thành phần: (1) Kỹ năng nhận diện khó khăn tâm lý; (2) Kỹ năng xác định cách thức giải quyết khó khăn tâm lý; (3) Kỹ năng thực hiện cách thức giải quyết khó khăn tâm lý. Cả 3 kỹ năng này được khảo sát xuyên suốt trong 3 nhiệm vụ học tập: lập kế hoạch học tập, học theo nhóm và tự học, tự nghiên cứu.

2. Thực trạng mức độ kỹ năng ứng phó của sinh viên ĐHSPKT được kết luận như thế nào?
Kết quả khảo sát trên 687 sinh viên cho thấy mức độ khó khăn tâm lý ở mức cao, nhưng kỹ năng ứng phó chỉ đạt mức trung bình nghiêng về mức yếu. Kỹ năng nhận diện khó khăn tâm lý đạt điểm cao nhất, trong khi kỹ năng xác định cách thức giải quyết khó khăn tâm lý đạt điểm thấp nhất. Xét theo hoạt động học tập, kỹ năng ứng phó trong lập kế hoạch học tập thấp nhất, kỹ năng ứng phó trong tự học và tự nghiên cứu cao nhất.

3. Khung phân loại các phương án giải quyết khó khăn tâm lý của luận án dựa trên cơ sở nào?
Tác giả dựa trên mô hình phân loại ứng phó nhận thức - hành vi của Lazarus và Folkman (1984), tổng hợp thành 3 nhóm phương án: (1) Nhóm phương án tự nỗ lực giải quyết vấn đề (tập trung giải quyết, chấp nhận đương đầu, suy nghĩ tích cực); (2) Nhóm phương án tìm kiếm sự trợ giúp (từ bạn bè, giảng viên, cố vấn học tập, chuyên gia); (3) Nhóm phương án phản ứng tiêu cực (mặc cảm, lo lắng, buông xuôi).

4. Yếu tố chủ quan và khách quan nào có mức độ ảnh hưởng lớn nhất đến kỹ năng ứng phó của sinh viên?
Theo kết quả điều tra tại Bảng 3.24, trong số 4 yếu tố chủ quan và 4 yếu tố khách quan được khảo sát, yếu tố chủ quan ảnh hưởng nhiều nhất là "Cách thức tổ chức phương pháp học tập của sinh viên"; yếu tố khách quan ảnh hưởng nhiều nhất là "Phương pháp giảng dạy của giảng viên".

5. Mẫu khách thể và địa bàn nghiên cứu thực nghiệm sư phạm được tiến hành ra sao?
Khảo sát thực trạng được tiến hành trên 687 sinh viên hệ đại học sư phạm kỹ thuật tại 3 trường (ĐHSPKT Hưng Yên, ĐHSPKT Nam Định, ĐHSPKT Vinh). Thực nghiệm sư phạm tác động được thực hiện trên 25 sinh viên ĐHSPKT Vinh thông qua biện pháp tập huấn bồi dưỡng nâng cao kỹ năng ứng phó trong học nhóm và tự học, tự nghiên cứu.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của Phan Thị Tâm đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng kỹ năng ứng phó với khó khăn tâm lý trong học tập theo học chế tín chỉ của 687 sinh viên đại học sư phạm kỹ thuật tại ba cơ sở đào tạo. Kết quả nghiên cứu chứng minh sinh viên đối mặt với khó khăn tâm lý ở mức cao nhưng kỹ năng ứng phó còn hạn chế, chủ yếu ở mức trung bình nghiêng về mức yếu, trong đó kỹ năng xác định cách thức giải quyết và kỹ năng trong khâu lập kế hoạch học tập là những điểm hạn chế nhất. Luận án đã khẳng định ảnh hưởng chi phối của phương pháp học tập của sinh viên và phương pháp giảng dạy của giảng viên đến kỹ năng này. Kết quả thực nghiệm sư phạm trên 25 sinh viên khẳng định tính khả thi của biện pháp tập huấn bồi dưỡng kỹ năng ứng phó trong môi trường đào tạo tín chỉ.