Kỹ Năng Giao Tiếp Trong Hoạt Động Học Tập Của Sinh Viên Khmer Ở Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long

Luận án tiến sĩ phân tích tâm lý học kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên khmer ở một số trường đại học, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Tâm lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

254
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KĨ NĂNG GIAO TIẾP TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN

1.1. Nghiên cứu những khó khăn về giao tiếp trong hoạt động học tập ở sinh viên

1.2. Nghiên cứu về các kĩ năng giao tiếp thành phần trong hoạt động học tập của sinh viên

1.3. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hƣởng đến kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên

1.4. Nghiên cứu về ảnh hƣởng của kĩ năng giao tiếp tới kết quả học tập của sinh viên

1.5. Nghiên cứu về biện pháp nâng cao kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập cho sinh viên

1.6. Tiểu kết chƣơng 1 và khoảng trống nghiên cứu

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU VỀ KĨ NĂNG GIAO TIẾP TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHMER

2.1. Kĩ năng giao tiếp

2.2. Hoạt động học tập của sinh viên Khmer

2.3. Kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên Khmer

2.4. Ảnh hƣởng của kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập tới kết quả học tập của sinh viên Khmer

2.5. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên Khmer

2.6. Tiểu kết chƣơng 2

3. TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Địa bàn và khách thể nghiên cứu

3.2. Tổ chức nghiên cứu

3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu

3.4. Tiểu kết chƣơng 3

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ KĨ NĂNG GIAO TIẾP TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHMER

4.1. Thực trạng kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên Khmer

4.2. Đánh giá chung về thực trạng kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên Khmer

4.3. Thực trạng nhóm kĩ năng thành phần thuộc kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên Khmer

4.4. Đặc trƣng kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên Khmer dựa trên phân tích cụm và phân tích biệt số

4.5. So sánh kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên Khmer theo các biến số nhân khẩu

4.6. Mức độ ảnh hƣởng của kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp đến kết quả học tập của sinh viên Khmer

4.7. Mối quan hệ giữa kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp và kết quả học tập của sinh viên Khmer

4.8. Dự báo ảnh hƣởng của kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập đến kết quả học tập của sinh viên Khmer

4.9. Thực trạng và mức độ tác động của yếu tố ảnh hƣởng đến kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên Khmer

4.10. Thực trạng của các yếu tố ảnh hƣởng

4.11. Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên Khmer

4.12. Phân tích chân dung tâm lý điển hình

4.12.1. Trƣờng hợp 1

4.12.2. Trƣờng hợp 2

4.12.3. Trƣờng hợp 3

4.13. Một số biện pháp nâng cao kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp cho sinh viên Khmer

4.14. Tiểu kết chƣơng 4

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kỹ Năng Giao Tiếp Của Sinh Viên Khmer Dẫn Nhập

Giao tiếp đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của xã hội và cá nhân. Tâm lý học hoạt động nhấn mạnh rằng ý thức và nhân cách cá nhân được hình thành và phát triển thông qua hoạt động và giao tiếp. Trong môi trường đại học, giao tiếp sinh viên Khmer đặc biệt quan trọng giúp họ nắm bắt tri thức, hình thành kỹ năng, và mở rộng mạng lưới quan hệ. Tuy nhiên, nhiều sinh viên gặp khó khăn trong giao tiếp, đặc biệt là sinh viên dân tộc thiểu số như sinh viên Khmer, do rào cản ngôn ngữ, văn hóa. Nghiên cứu này tập trung vào kỹ năng giao tiếp của sinh viên Khmer tại Đồng bằng sông Cửu Long, một lĩnh vực còn ít được khám phá. Theo PGS. Lê Thị Minh Loan, cần phải xác định thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng, và mức độ ảnh hưởng đến kết quả học tập.

1.1. Tầm quan trọng của giao tiếp trong giáo dục đại học

Giao tiếp hiệu quả là yếu tố then chốt để sinh viên tiếp thu kiến thức, kỹ năng và hòa nhập vào môi trường học tập mới. Kỹ năng giao tiếp tốt giúp sinh viên Khmer tự tin trình bày ý kiến, tham gia thảo luận nhóm, và tương tác hiệu quả với giảng viên. Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả học tập mà còn mở ra cơ hội nghề nghiệp sau tốt nghiệp. Trích dẫn từ tài liệu gốc nhấn mạnh vai trò của giao tiếp trong việc hình thành ý thức và nhân cách.

1.2. Khó khăn trong giao tiếp của sinh viên dân tộc thiểu số

Sinh viên dân tộc thiểu số, đặc biệt là sinh viên Khmer, thường gặp nhiều khó khăn trong giao tiếp do rào cản ngôn ngữ, khác biệt văn hóa và tâm lý e ngại. Việc sử dụng song ngữ (tiếng Khmer và tiếng Việt) có thể dẫn đến hạn chế về vốn từ vựng và khả năng diễn đạt ý kiến. Rào cản ngôn ngữ này ảnh hưởng đến sự tự tin và khả năng tương tác của sinh viên trong môi trường học tập. Thêm vào đó, sự khác biệt về văn hóa giao tiếp Khmer có thể gây ra những hiểu lầm và khó khăn trong quá trình hội nhập văn hóa.

II. Thách Thức Giao Tiếp Sinh Viên Khmer Rào Cản Ngôn Ngữ

Một trong những thách thức lớn nhất mà sinh viên Khmer phải đối mặt là rào cản ngôn ngữ. Vốn tiếng Việt hạn chế, đặc biệt là các thuật ngữ chuyên ngành, gây khó khăn trong việc hiểu bài giảng, tham gia thảo luận, và viết bài luận. Sự khác biệt về văn hóa giao tiếp Khmer cũng ảnh hưởng đến cách sinh viên tương tác với giảng viên và bạn bè. Nhiều sinh viên cảm thấy e ngại khi đặt câu hỏi hoặc trình bày ý kiến trước lớp. Điều này dẫn đến giảm hiệu quả học tập và hạn chế cơ hội phát triển bản thân. Theo nghiên cứu của Phạm Văn Tuân (2016), vốn tiếng Việt của sinh viên Khmer sử dụng trong hoạt động học tập còn hạn chế.

2.1. Hạn chế về vốn tiếng Việt và thuật ngữ chuyên ngành

Vốn tiếng Việt hạn chế, đặc biệt là các thuật ngữ chuyên ngành, là một khó khăn giao tiếp lớn đối với sinh viên Khmer. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hiểu bài giảng, tham gia thảo luận và hoàn thành các bài tập. Để khắc phục tình trạng này, cần có các chương trình hỗ trợ tiếng Việt chuyên ngành dành riêng cho sinh viên Khmer. Việc này sẽ giúp các em tự tin hơn trong giao tiếp và nâng cao hiệu quả học tập.

2.2. Sự khác biệt văn hóa giao tiếp và tâm lý e ngại

Sự khác biệt về văn hóa giao tiếp Khmer cũng góp phần tạo nên khó khăn giao tiếp cho sinh viên. Nhiều sinh viên cảm thấy e ngại khi đặt câu hỏi hoặc trình bày ý kiến trước lớp do lo sợ bị đánh giá hoặc không được chấp nhận. Tâm lý này cần được tháo gỡ bằng cách tạo ra một môi trường học tập cởi mở, thân thiện và khuyến khích sự tham gia của tất cả sinh viên. Giảng viên cần chủ động tạo điều kiện để sinh viên Khmer thể hiện bản thân và đóng góp ý kiến.

III. Giải Pháp Nâng Cao Kỹ Năng Mềm Hỗ Trợ Ngôn Ngữ Cho SV Khmer

Để giải quyết những thách thức trên, cần có các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Trong đó, nâng cao kỹ năng mềm sinh viên Khmer, đặc biệt là kỹ năng giao tiếp, là một ưu tiên hàng đầu. Bên cạnh đó, cần tăng cường hỗ trợ ngôn ngữ, tạo môi trường học tập thân thiện, và xây dựng chính sách hỗ trợ phù hợp. Các chương trình đào tạo kỹ năng mềm cần tập trung vào các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm, lắng nghe, và phản biện. Việc này giúp sinh viên Khmer tự tin hơn trong giao tiếp và hòa nhập tốt hơn vào môi trường học tập.

3.1. Chương trình đào tạo kỹ năng mềm toàn diện

Cần xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo kỹ năng mềm sinh viên Khmer toàn diện, tập trung vào các kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm, lắng nghe, và phản biện. Chương trình cần được thiết kế phù hợp với đặc điểm văn hóa và ngôn ngữ của sinh viên Khmer. Các hoạt động thực hành, trò chơi, và tình huống giả định nên được sử dụng để giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng một cách hiệu quả.

3.2. Hỗ trợ ngôn ngữ và tạo môi trường học tập thân thiện

Tăng cường hỗ trợ ngôn ngữ cho sinh viên Khmer thông qua các lớp học tiếng Việt chuyên ngành, câu lạc bộ tiếng Việt, và các hoạt động giao lưu văn hóa. Đồng thời, cần tạo ra một môi trường học tập thân thiện, cởi mở và khuyến khích sự tham gia của tất cả sinh viên. Giảng viên cần chủ động tạo điều kiện để sinh viên Khmer thể hiện bản thân và đóng góp ý kiến.

3.3. Chính sách hỗ trợ và khuyến khích học tập

Xây dựng và thực hiện các chính sách hỗ trợ sinh viên Khmer, bao gồm học bổng, trợ cấp, và các chương trình tư vấn tâm lý. Đồng thời, cần có các biện pháp khuyến khích sinh viên Khmer tham gia vào các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ, và các phong trào sinh viên. Điều này giúp các em hòa nhập tốt hơn vào cộng đồng và phát triển toàn diện.

IV. Ứng Dụng Nghiên Cứu Giải Pháp Cụ Thể Tại ĐBSCL

Nghiên cứu này có thể được ứng dụng để xây dựng các chương trình can thiệp và hỗ trợ kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Khmer tại các trường đại học ở Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin chi tiết về thực trạng kỹ năng giao tiếp, các yếu tố ảnh hưởng, và mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả học tập. Dựa trên những thông tin này, các trường đại học có thể thiết kế các khóa học, hội thảo, và hoạt động ngoại khóa phù hợp. Nghiên cứu này cũng có thể được sử dụng để đánh giá hiệu quả của các chương trình hỗ trợ hiện có và điều chỉnh cho phù hợp hơn.

4.1. Thiết kế chương trình can thiệp dựa trên kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu về thực trạng kỹ năng giao tiếp của sinh viên Khmer có thể được sử dụng để thiết kế các chương trình can thiệp phù hợp. Chương trình nên tập trung vào các kỹ năng còn yếu, chẳng hạn như kỹ năng thuyết trình, làm việc nhóm, và phản biện. Các hoạt động thực hành, trò chơi, và tình huống giả định nên được sử dụng để giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng một cách hiệu quả.

4.2. Đánh giá hiệu quả của chương trình hỗ trợ hiện có

Nghiên cứu này cũng có thể được sử dụng để đánh giá hiệu quả của các chương trình hỗ trợ sinh viên Khmer hiện có. Nếu chương trình không đạt được kết quả mong muốn, cần phải điều chỉnh cho phù hợp hơn. Ví dụ, nếu sinh viên vẫn gặp khó khăn trong giao tiếp do rào cản ngôn ngữ, cần tăng cường hỗ trợ tiếng Việt.

V. Kết Luận và Hướng Phát Triển Kỹ Năng Giao Tiếp SV Khmer

Nghiên cứu này đóng góp vào việc hiểu rõ hơn về kỹ năng giao tiếp của sinh viên Khmer trong môi trường đại học. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc xây dựng các chương trình hỗ trợ kỹ năng giao tiếp hiệu quả. Hướng nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc đánh giá hiệu quả lâu dài của các chương trình can thiệp và nghiên cứu các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến giao tiếp sinh viên Khmerhội nhập văn hóa sâu sắc hơn. Cần tiếp tục nghiên cứu để tìm ra những giải pháp phù hợp và hiệu quả nhất để giúp sinh viên Khmer phát triển toàn diện.

5.1. Đánh giá hiệu quả lâu dài của chương trình can thiệp

Cần có các nghiên cứu dài hạn để đánh giá hiệu quả lâu dài của các chương trình can thiệp kỹ năng giao tiếp cho sinh viên Khmer. Nghiên cứu nên tập trung vào các chỉ số như kết quả học tập, khả năng tìm việc làm sau tốt nghiệp, và sự hài lòng trong cuộc sống. Việc đánh giá hiệu quả lâu dài giúp chúng ta hiểu rõ hơn về tác động thực sự của chương trình và điều chỉnh cho phù hợp hơn.

5.2. Nghiên cứu các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến giao tiếp

Cần có thêm các nghiên cứu về các yếu tố văn hóa giao tiếp Khmer ảnh hưởng đến quá trình học tập và hội nhập văn hóa của sinh viên. Nghiên cứu nên tập trung vào các khía cạnh như phong tục tập quán, giá trị văn hóa, và niềm tin. Hiểu rõ hơn về các yếu tố văn hóa giúp chúng ta xây dựng các chương trình hỗ trợ phù hợp và tôn trọng sự khác biệt văn hóa.

27/05/2025
Luận án tiến sĩ tâm lý học kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên khmer ở một số trường đại học vùng đồng bằng sông cửu long

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục các công trình khoa học đã đƣợc công bố có liên quan đến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án đƣợc kết cấu gồm 4 chƣơng: - Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu về kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên - Chƣơng 2: Cơ sở lý luận nghiên cứu về kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên Khmer - Chƣơng 3: Tổ chức và phƣơng pháp nghiên cứu - Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên Khmer. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KĨ NĂNG GIAO TIẾP TRONG HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN Có thể khái quát các công trình nghiên cứu của tác giả trong nƣớc và nƣớc ngoài về kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên theo các lĩnh vực: (1.1) Những khó khăn về giao tiếp trong hoạt động học tập ở sinh viên; (1.2) Các kĩ năng giao tiếp thành phần trong hoạt động học tập của sinh viên; (1.3) Những yếu tố ảnh hƣởng đến KNGT trong HĐHT của sinh viên; (1.4) Sự ảnh hƣởng của kĩ năng giao tiếp tới kết quả học tập của sinh viên; và (1.5) Biện pháp nâng cao kĩ năng giao tiếp trong hoạt động học tập cho sinh viên. Nghiên cứu những khó khăn về giao tiếp trong hoạt động học tập ở sinh viên Từ những năm 80 của thế kỷ XX, nghiên cứu của Rubin (1982) đã chỉ ra những khó khăn của giao tiếp trong hoạt động học tập ở sinh viên đại học nhƣ nhiều sinh viên chƣa nghe giảng tốt nên gặp khó khăn trong xác định những ý chính của bài học; một số không hiểu đầy đủ các hƣớng dẫn của ngƣời dạy cũng nhƣ mục tiêu mà môn học hƣớng tới; một số gặp khó khăn trong trình bày ý kiến, tóm lƣợc ý kiến, hay phát âm. Trong quá trình học tập ở lớp, nhiều sinh viên còn không biết đặt câu hỏi để lấy thông tin hoặc gặp khó khăn trong diễn đạt câu trả lời, ngay cả khi họ biết câu trả lời.

Trong nghiên cứu gần đây của Iksan và cộng sự (2012) về kĩ năng giao tiếp ở 533 sinh viên ở trƣờng Đại học ở Malaysia, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy vẫn còn 20,0% - 27,3% sinh viên tự đánh giá còn yếu ở kĩ năng lắng nghe và trình bày ý kiến. Ganguly (2017) cũng có kết luận là sinh viên đại học còn hạn chế về kĩ năng giao tiếp thể hiện trong việc thiếu sự tự tin để diễn đạt các thông tin, kiến thức một cách hiệu quả. Trong ngữ cảnh đại học ở Việt Nam, nhiều nhà nghiên cứu cũng chỉ ra một số sinh viên còn diễn đạt không rõ ràng chính xác, hoặc không dám trình bày những suy nghĩ, ý đồ của bản thân trong giao tiếp; một số khác lại luôn có cảm giác hồi hộp, lo lắng khi giao tiếp với ngƣời khác (Đậu Minh Long, 2007; Nguyễn Mỹ Lộc & Đinh Thị Kim Thoa, 2009). Khi nghiên cứu về kĩ năng giao tiếp của sinh viên 16 trƣờng đại học Hà Tĩnh, Nguyễn Thị Cẩm và Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2016) chỉ ra còn 50,7% sinh viên gặp những khó khăn trong diễn đạt, biểu hiện những suy nghĩ, quan điểm và tình cảm của bản thân.

Nguyên nhân của những hạn chế này có thể là do sinh viên thiếu tự tin, do không tập trung trong giao tiếp, một số sinh viên do bị chi phối bởi cảm xúc cá nhân nhƣ lo sợ nói sai, sợ bị đánh giá, một số khác nôn nóng trong bày tỏ ý kiến, hay lời nói không theo kịp suy nghĩ, không hiểu hết vấn đề, do vội vã nên chƣa nghe hết ý của ngƣời đối thoại hoặc chƣa nắm đƣợc cách nhận định chính xác về ngƣời đối thoại (Nguyễn Thị Cẩm & Nguyễn Thị Ánh Tuyết, 2016). Ngoài những hạn chế trong kĩ năng lắng nghe và kĩ năng trình bày ý kiến, Edwards (2012) còn chỉ ra, sinh viên đại học ít hoặc hầu nhƣ không đầu tƣ vào học tập nhóm do đó sinh viên thƣờng thiếu những kĩ năng cơ bản trong những tình huống cần phối hợp, hợp tác với bạn cùng lớp để giải quyết các nhiệm vụ giáo viên yêu cầu. Nguyễn Thị Lan Anh (2015) cũng chỉ ra trong làm việc nhóm, một số sinh viên biết thiết lập và duy trì quan hệ với giảng viên và các bạn trong lớp, nhƣng còn yếu trong khả năng kiềm chế cảm xúc bản thân trong khi trao đổi, đƣa ra quan điểm và thống nhất ý kiến với các bạn trong nhóm. Nguyễn Thị Diễm My (2017) nghiên cứu về kĩ năng hợp tác trong học tập đƣợc biểu hiện trong mối quan hệ với thầy cô và với các bạn trong lớp ở trƣờng đại học sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh cũng có chỉ ra sinh viên còn hạn chế ở kĩ năng truyền thông thể hiện khi trình bày ý kiến, khi thắc mắc về bài học với giáo viên và kĩ năng quản lý cảm xúc khi tƣơng tác với các bạn cùng nhóm.

Nhƣ vậy, trong kĩ năng hợp tác trong học tập nhóm, khả năng truyền tải đƣợc các nội dung học tập từ trong đầu mỗi cá nhân cho những ngƣời khác trong nhóm hiểu, sự phối hợp và khả năng kiểm soát cảm xúc khi tƣơng tác với các thành viên khác nhau trong nhóm đóng vai trò quan trọng trong việc đạt đƣợc các mục tiêu học tập. Tuy nhiên, cả hai nghiên cứu này đều chỉ ra sinh viên đại học còn hạn chế. 17 Đối v i nhóm SV thiểu số2 trong môi trƣờng đại học, những khó khăn trong giao tiếp cũng đƣợc biểu hiện rõ nét hơn. Powell và Avila (1986) đã thực hiện nghiên cứu về KNGT của 4 nhóm sinh viên dân tộc đang học ở trƣờng đại học phía nam California, Hoa Kỳ.

Trong đó sinh viên châu Á (Asian) chiếm 25%, sinh viên mỹ gốc Tây Ban Nha (Hispanic) chiếm 26%, sinh viên da đen (Black) chiếm 12% và SV da trắng (White) chiếm 33%. Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác nhau có ý nghĩa về KNGT giữa các nhóm dân tộc (p<0,05). Nhóm sinh viên da trắng (nhóm chiếm đa số ở trƣờng đại học, Hoa Kỳ) đạt kết quả về KNGT ở các biểu hiện nhƣ phát âm, sự rõ ràng, thể hiện quan điểm,… cao hơn 3 nhóm còn lại. Nhóm sinh viên da đen (nhóm thiểu số) có điểm về KNGT thấp nhất trong toàn nhóm khách thể.

Kết luận này cũng đƣợc tìm thấy trong nghiên cứu của Martín-Pastor, González-Gil, Robaina và Castro (2013), các tác giả cho rằng những sinh viên thuộc về nhóm nhập cƣ và những sinh viên xuất thân trong những hoàn cảnh bất lợi về văn hóa hoặc những nhóm sinh viên dân tộc thiểu số yếu về từ vựng có vấn đề trong việc xác định ý nghĩa của các cụm từ thông dụng trong văn bản… và các KNGT khác trong HĐHT. Có thể thấy rằng, khó khăn nổi trội trong giao tiếp ở nhóm sinh viên trong những nghiên cứu này thể hiện ở mặt ngôn ngữ. Sự chƣa thành thạo về mặt ngôn ngữ chính thống dùng trong môi trƣờng học thuật dẫn đến những bất cập trong việc hiểu và diễn đạt các nội dung giao tiếp trong các hoạt động học tập. Trong một nghiên cứu về nhóm sinh viên Trung Quốc theo học cùng với các sinh viên thuộc các nền văn hóa khác ở trƣờng đại học ở New Zealand, Holmes (2005) chỉ ra sinh viên Trung Quốc có một số hạn chế trong giao tiếp trên lớp nhƣ không thoải mái với việc diễn đạt ý kiến của mình, ngại hỏi và trả lời câu hỏi của ngƣời khác.

Kết quả nghiên cứu cũng tiết lộ rằng nhiều sinh viên có những ý kiến về nội dung học tập, tuy nhiên, đa số những sinh viên này lại chọn cách im lặng giữ 2 Sinh viên thiểu số theo nghĩa là sinh viên thuộc dân tộc khác, chiếm tỷ lệ ít hơn so với sinh viên bản địa trong môi trƣờng đại học. 18 ý kiến đó trong đầu thay vì chia sẻ. Trong học tập nhóm cùng với những sinh viên nhóm đa số, sinh viên trung Quốc cũng gặp khó khăn trong chia sẻ, tiếp nhận, phối hợp và hợp tác để đạt đƣợc mục tiêu nhóm. Kết quả tƣơng tự cũng đƣợc tìm thấy trong nghiên cứu của Kim (2006).

Nghiên cứu đƣợc thực hiện trên 289 sinh viên đến từ các nƣớc Đông Á đang học ở các trƣờng đại học ở Hoa Kỳ. Đặc điểm giao tiếp điển hình của nhóm sinh viên này là ít nói và trầm tính trong lớp học. Kết quả nghiên cứu chỉ ra trong HĐHT trên lớp, nhóm sinh viên này gặp phải một số khó khăn khi tham gia vào thảo luận chung trong ngữ cảnh toàn lớp, khi đặt câu hỏi trong quá trình học tập và cả khi tƣơng tác với các thành viên khác trong các buổi thảo luận nhóm. Trong nghiên cứu này, chúng tôi thấy không có sự khác biệt về mức độ khó khăn trong giao tiếp của sinh viên giữa các ngành học, học lực, giới tính hay đến từ những nƣớc khác nhau.

Điều này cho thấy xu hƣớng tập trung vào nghe, tiếp nhận nội dung học tập một chiều và im lặng là nét giao tiếp đặc trƣng mang tính điển hình trong HĐHT trên lớp ở những nhóm sinh viên ít ngƣời học chung với sinh viên nhóm đa số. Trong nghiên cứu khác, Fernandez, Wang, Braveman, Finkas và Hauer (2007) đã thực hiện một nghiên cứu trên 135 sinh viên đang học ngành Y ở Hoa Kì trong đó 33% sinh viên châu Á, 3% sinh viên da đen, 8% sinh viên Latin và 56% sinh viên da trắng, trong số những sinh viên này, có 43% sinh viên có ngôn ngữ mẹ đẻ khác với tiếng Anh. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những sinh viên châu Á và sinh viên da đen (nhóm chiếm thiểu số) có điểm trung bình về KNGT thấp hơn một cách có ý nghĩa so với sinh viên da trắng (nhóm chiếm đa số). Những sinh viên có tiếng mẹ đẻ là tiếng Anh có KNGT cao hơn những sinh viên có tiếng mẹ đẻ là ngôn ngữ khác.

Kim (2006) khi nghiên cứu trên nhóm sinh viên các nƣớc Đông Á trong môi trƣờng học tập đại học ở Hoa Kì cũng chỉ ra những sinh viên thành thạo về ngôn ngữ tiếng Anh dùng trong học tập sẽ có ít khó khăn hơn trong giao tiếp và mức độ sẵn sàng tham gia ý kiến vào các hoạt động học thuật trong lớp nhiều hơn so với những sinh viên không thạo về mặt ngôn ngữ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kỹ Năng Giao Tiếp Của Sinh Viên Khmer Trong Hoạt Động Học Tập Tại Đồng Bằng Sông Cửu Long" khám phá những thách thức và cơ hội mà sinh viên Khmer gặp phải trong quá trình học tập tại khu vực này. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp trong việc nâng cao hiệu quả học tập và sự hòa nhập xã hội của sinh viên. Bằng cách phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp, tài liệu cung cấp những gợi ý thiết thực giúp sinh viên cải thiện khả năng tương tác và hợp tác trong môi trường học tập.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp giảng dạy và phát triển kỹ năng mềm, bạn có thể tham khảo tài liệu Hcmute xây dựng bộ học liệu và mô hình huấn luyện hệ thống kỹ năng mềm cho sinh viên khối ngành sư phạm kỹ thuật theo hướng sư phạm tương tác tại trường đại học sư phạm kỹ thuật, nơi cung cấp các mô hình giảng dạy hiệu quả. Ngoài ra, tài liệu The effects of project based learning on the 12th graders speaking performance at the Asian International School in Ho Chi Minh City sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của học tập dựa trên dự án đến kỹ năng nói của học sinh. Cuối cùng, tài liệu Một số giải pháp nhằm cải thiện kỹ năng mềm cho sinh viên thông qua nâng cao chất lượng hoạt động đoàn hội CLB cung cấp những giải pháp cụ thể để phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên thông qua các hoạt động ngoại khóa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về việc phát triển kỹ năng giao tiếp và hợp tác trong học tập.