Tổng quan luận án
Công trình "Kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên dân tộc Tày vùng Đông Bắc Việt Nam" là luận án tiến sĩ chuyên ngành Tâm lý học (mã số: 62 31 04 01), được bảo vệ năm 2017 tại Học viện Khoa học xã hội trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Luận án được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nông Thị Nhung dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Mai Lan.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong giáo dục đại học, giao tiếp là phương thức chủ đạo giúp sinh viên tiếp nhận tri thức khoa học, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, mở rộng các mối quan hệ xã hội và đáp ứng chuẩn mực đào tạo. Đối với sinh viên dân tộc thiểu số nói chung và sinh viên dân tộc Tày nói riêng, quá trình chuyển đổi từ môi trường làng bản, huyện miền núi sang môi trường đại học đặt ra nhiều rào cản tâm lý - xã hội đặc thù:
- Môi trường sống và sinh hoạt tại các đô thị, trường đại học có sự khác biệt lớn so với nếp sống truyền thống tại địa phương.
- Đặc điểm tâm lý e ngại, rụt rè khi tiếp xúc với giảng viên mới, bạn học khác tộc người; kỹ năng ứng xử, mức độ tự tin và khả năng cộng tác nhóm còn hạn chế.
- Sự khác biệt căn bản giữa phương pháp học tập thụ động ở trường phổ thông và yêu cầu tư duy độc lập, sáng tạo tại bậc đại học.
- Rào cản về mặt ngôn ngữ và diễn đạt ý tưởng học thuật trong hoạt động học tập trên lớp.
Mặc dù giao tiếp có vai trò quyết định đối với chất lượng lĩnh hội tri thức, kỹ năng giao tiếp trên lớp của sinh viên dân tộc Tày chưa được trang bị đầy đủ. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu căn bản: cho đến thời điểm triển khai, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, chuyên sâu về mặt lý luận và thực nghiệm đối với kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên dân tộc Tày tại địa bàn vùng Đông Bắc Việt Nam.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên dân tộc Tày vùng Đông Bắc Việt Nam, đề xuất một số biện pháp tác động tâm lý sư phạm nhằm nâng cao kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp cho đối tượng này.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:
- Xây dựng cơ sở lý luận nghiên cứu kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên dân tộc Tày: các khái niệm công cụ, biểu hiện, tiêu chí đánh giá và mức độ của kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên dân tộc Tày, các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp của sinh viên dân tộc Tày.
- Điều tra, khảo sát và phân tích thực trạng kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên dân tộc Tày ở vùng Đông Bắc Việt Nam, các yếu tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên dân tộc Tày ở vùng Đông Bắc Việt Nam.
- Đề xuất một số biện pháp tác động tâm lý sư phạm nhằm hoàn thiện kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên dân tộc Tày ở vùng Đông Bắc Việt Nam và hoạt động thực nghiệm để kiểm chứng các biện pháp này.
Giả thuyết khoa học
Luận án kiểm định 3 giả thuyết khoa học:
- Kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên dân tộc Tày là một kỹ năng phức hợp có cấu trúc gồm 3 nhóm kỹ năng thành phần: nhóm kỹ năng thiết lập mối quan hệ trong hoạt động học tập trên lớp, nhóm kỹ năng trao đổi với giảng viên và sinh viên về nội dung học tập trên lớp, nhóm kỹ năng sử dụng các phương tiện giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp. Hiện nay kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên ở mức trung bình, trong đó, kỹ năng thiết lập mối quan hệ trong hoạt động học tập trên lớp thực hiện yếu nhất.
- Kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập của sinh viên dân tộc Tày chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố chủ quan và khách quan. Trong đó, yếu tố ý thức tham gia vào các hoạt động tập thể; tính cách của sinh viên; phương pháp giảng dạy của giảng viên, hình thức giáo dục trong gia đình, nhà trường, xã hội có ảnh hưởng đến kỹ năng giao tiếp này của sinh viên dân tộc Tày.
- Có thể hoàn thiện hơn kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên dân tộc Tày thông qua chương trình tập huấn kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp bằng ngôn ngữ nói nhằm giúp cho các em nâng cao mức độ nhận thức, thực hành và ứng dụng trong quá trình giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện và mức độ kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên dân tộc Tày ở vùng Đông Bắc Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 nhóm kỹ năng thành phần:
- Kỹ năng thiết lập mối quan hệ trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên dân tộc Tày.
- Kỹ năng trao đổi với giảng viên và sinh viên về nội dung học tập trên lớp (giải quyết vấn đề học tập).
- Kỹ năng sử dụng các phương tiện giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên dân tộc Tày.
- Phạm vi địa bàn: Khảo sát chính thức tại hai cơ sở giáo dục đại học có số lượng sinh viên dân tộc Tày theo học đông nhất tại vùng Đông Bắc Việt Nam: Trường Đại học Sư phạm (thuộc Đại học Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên) và Trường Đại học Tân Trào (tỉnh Tuyên Quang).
- Phạm vi khách thể nghiên cứu: Tổng số khách thể tham gia là 670 người, phân bổ qua hai giai đoạn:
- Giai đoạn xây dựng bộ công cụ: 120 người, gồm 100 sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên và Trường Đại học Tân Trào cùng 20 giảng viên đại học.
- Giai đoạn nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát bằng bảng hỏi trên 500 sinh viên (250 sinh viên Trường Đại học Tân Trào và 250 sinh viên Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên); phỏng vấn sâu 50 sinh viên dân tộc Tày năm thứ nhất và năm thứ hai; phỏng vấn sâu 50 giảng viên đại học trực tiếp giảng dạy tại hai trường.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về kỹ năng, giao tiếp và kỹ năng giao tiếp, phân định thành các dòng nghiên cứu lý luận và thực nghiệm rõ rệt.
Các hướng nghiên cứu trên thế giới
- Nghiên cứu về kỹ năng:
- Xu hướng xem kỹ năng là kỹ thuật hành động: A.G. Côvaliov, V.A. Cruchetxki, A.V. Muđrik định nghĩa kỹ năng là phương thức thực hiện hành động mà con người nắm vững dựa trên việc vận dụng tri thức để hoàn thành công việc cụ thể.
- Xu hướng xem kỹ năng là năng lực hoặc biểu hiện năng lực: K.K. Platônov, Xavier Roegiers, A.V. Pêtrôpxki xem kỹ năng là khả năng vận dụng tri thức, kinh nghiệm và kỹ xảo để đạt mục đích với tính linh hoạt, mềm dẻo.
- Nghiên cứu kỹ năng nghề nghiệp và học tập: Jones Lawrence phân tích kỹ năng bước vào thế kỷ 21; Kevin B. và Len King phân chia kỹ năng sư phạm thành ba nhóm (xây dựng chương trình, giảng dạy, đánh giá); F.N. Gônôbolin nghiên cứu 10 nhóm năng lực tâm lý của người giáo viên; V.V. Tsebưseva nghiên cứu việc rút dần vai trò người dạy khi huấn luyện kỹ năng lao động; Kixegov xác lập 5 giai đoạn hình thành kỹ năng hoạt động sư phạm của sinh viên.
- Nghiên cứu về giao tiếp:
- Nền tảng tư tưởng và triết học: Platon, Socrat bàn về đối thoại trí tuệ; M. Hemxtec - Lôxis phân tích quan hệ giữa cái tôi và cái tôi khác; C. Mác và C. Ănghen xác lập quan điểm giao tiếp là khí quan xã hội, phương thức hình thành bản chất xã hội của con người.
- Bốn hướng tiếp cận tâm lý học thế kỷ XX: (1) Coi giao tiếp là dạng hoạt động (A.N. Lêônchiev); (2) Coi giao tiếp là phạm trù độc lập với hoạt động, mang tính đồng chủ thể (B.F. Lômôv); (3) Coi giao tiếp là quá trình truyền và tiếp nhận thông tin theo lý thuyết thông tin và điều khiển học (N. Wiener, C. Shannon, Weaver, H. Lasswell, Perdonici, Thines); (4) Coi giao tiếp theo chuyên ngành hẹp và giao tiếp ứng dụng giải quyết khó khăn tâm lý (Kenin L. Hutchinson, Willis T. Robin, T. Arôgiakaêva, V.A. Labunxkaia).
- Nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp:
- Theo tính chất tổ chức: Robert N. Lussier phân tích kỹ năng giải quyết xung đột, lắng nghe, tự chủ cảm xúc để thích ứng tổ chức; Kitty O. Locker nghiên cứu kỹ năng viết, lắng nghe, trình bày trong hành chính và kinh doanh.
- Theo mối quan hệ liên cá nhân: Dakharov xác lập hệ thống kỹ năng nghe, tự chủ cảm xúc, diễn đạt mạch lạc, thiết lập quan hệ; Gamble và Michael Gamble đề cao kỹ năng làm chủ cảm xúc và hồi đáp; MCleneghan, Pearson và Brian H. Spitzberg phân tích rào cản kỹ năng lắng nghe; W.B. Gudykunst đưa ra 4 kỹ năng đồng cảm, thích ứng, phán đoán, quan tâm; John Stewart nghiên cứu tự nhận thức và phương tiện phi ngôn ngữ.
- Theo phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ: Brown phân định kỹ năng nghe và biểu cảm không lời; Mary Ellen Guffey xác lập 4 nhóm kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trong thương mại.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Về kỹ năng:
- Tiếp cận kỹ thuật thao tác: Trần Trọng Thủy, Dương Thị Thoan, Đào Thị Oanh, Nguyễn Văn Phương, Đặng Thành Hưng nhấn mạnh phương thức hành động, tri thức kỹ thuật và các thao tác hợp lý.
- Tiếp cận năng lực hành động: Vũ Dũng (chủ biên Từ điển Tâm lý học), Nguyễn Quang Uẩn, Trần Quốc Thành, Lê Văn Hồng, Bùi Thị Xuân Mai, Nguyễn Thị Thúy Hạnh, Trần Thị Thu Hằng khẳng định kỹ năng là năng lực vận dụng tri thức, giá trị, thái độ để thực hiện nhiệm vụ đạt kết quả.
- Tiếp cận tích hợp: Đỗ Thị Châu, Nguyễn Thị Thùy Dung, Từ điển Giáo dục học (Vũ Văn Tảo, Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh phân định kỹ năng bậc I và kỹ năng bậc II), Cao Xuân Liễu (nghiên cứu kỹ năng đọc của học sinh dân tộc Cơ Ho), Đào Thị Diệu Linh tích hợp mặt kỹ thuật thao tác và năng lực linh hoạt.
- Về giao tiếp và kỹ năng giao tiếp:
- Nghiên cứu giao tiếp đại cương và sư phạm: Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn, Đỗ Long, Bùi Văn Huệ, Phạm Minh Hạc, Ngô Công Hoàn, Hoàng Anh, Đặng Xuân Hoài.
- Nghiên cứu giao tiếp theo lứa tuổi và nhóm xã hội: Nguyễn Ánh Tuyết, Nguyễn Thạc, Nguyễn Xuân Thức, Lê Xuân Hồng (trẻ mầm non); Nguyễn Liên Châu (hiệu trưởng tiểu học); Nguyễn Thị Thanh Hà (bác sĩ quân y); Nguyễn Thanh Bình (trở ngại giao tiếp của sinh viên sư phạm đi thực tập); Nguyễn Văn Đồng (giao tiếp ngoài giảng đường của sinh viên).
- Nghiên cứu kỹ năng giao tiếp ứng dụng: Hoàng Anh, Đỗ Thị Châu, Nguyễn Thạc (3 nhóm kỹ năng: định hướng, định vị, điều khiển - điều chỉnh); Thái Trí Dũng, Đoàn Thị Hồng Vân (kinh doanh); Vũ Dũng, Mai Hữu Khuê, Nguyễn Bá Minh, Chu Văn Đức, Đào Ái Thi (hành chính công vụ, quản lý); Trần Thị Thanh Hà (hội phụ nữ); Phạm Thị Tuyết (ngân hàng).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan cho thấy các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận kỹ năng giao tiếp chung của sinh viên sư phạm, giao tiếp ngoài giảng đường hoặc kỹ năng nghề nghiệp của các nhóm nghề cụ thể. Chưa có công trình nào đi sâu khảo sát kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên dân tộc Tày tại vùng Đông Bắc Việt Nam. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng việc mô hình hóa cấu trúc kỹ năng, đo lường định lượng thực trạng trên mẫu đại diện, phân tích tương quan và yếu tố ảnh hưởng, đồng thời thực nghiệm biện pháp can thiệp tâm lý sư phạm bằng ngôn ngữ nói.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
Luận án kế thừa xu hướng tiếp cận kỹ năng dưới góc độ năng lực và đưa ra các định nghĩa công cụ phục vụ nghiên cứu:
- Kỹ năng: Là sự vận dụng kiến thức, kinh nghiệm của bản thân và các thao tác phù hợp với điều kiện thực tiễn của hoạt động để thực hiện hiệu quả hoạt động đó.
- Giao tiếp: Là quá trình tiếp xúc tâm lý giữa con người với con người nhằm trao đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc, nhận thức, ảnh hưởng và điều chỉnh lẫn nhau.
- Kỹ năng giao tiếp: Là sự vận dụng tri thức, kinh nghiệm của cá nhân vào trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể nhằm thực hiện có hiệu quả các mục đích giao tiếp đã đề ra.
Luận án xác lập khung phân tích kỹ năng giao tiếp trong học tập trên lớp của sinh viên dân tộc Tày gồm 3 nhóm kỹ năng thành phần với 10 kỹ năng cụ thể:
- Nhóm kỹ năng thiết lập mối quan hệ trong hoạt động học tập trên lớp:
- Kỹ năng tìm hiểu đối tượng giao tiếp.
- Kỹ năng thể hiện sự tôn trọng đối tượng giao tiếp.
- Kỹ năng thể hiện sự hợp tác với đối tượng giao tiếp.
- Kỹ năng thể hiện sự trung thực với đối tượng giao tiếp.
- Nhóm kỹ năng giải quyết vấn đề học tập trên lớp (trao đổi nội dung học tập):
- Kỹ năng diễn đạt các nội dung học tập trên lớp.
- Kỹ năng lắng nghe trong hoạt động học tập.
- Kỹ năng điều chỉnh cảm xúc trong hoạt động học tập.
- Nhóm kỹ năng sử dụng các phương tiện giao tiếp:
- Kỹ năng sử dụng hiệu quả phương tiện giao tiếp bằng ngôn ngữ nói.
- Kỹ năng sử dụng hiệu quả phương tiện giao tiếp bằng ngôn ngữ viết.
- Kỹ năng sử dụng hiệu quả phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
| Tiêu chí đánh giá |
Bản chất tiêu chí |
Định hướng đo lường |
| Tính đầy đủ |
Có mặt đầy đủ biểu hiện kỹ năng; nhận thức đúng mục đích, yêu cầu và thực hiện đủ thao tác |
Đánh giá mặt định lượng |
| Tính thành thục |
Vận dụng phù hợp thao tác; thao tác chuẩn xác, phối hợp hợp lý về số lượng và trình tự |
Đánh giá mặt định tính |
| Tính linh hoạt |
Thể hiện ổn định, bền vững và sáng tạo trong các điều kiện học tập khác nhau |
Đánh giá mặt định tính |
Khung đánh giá phân chia kỹ năng thành 5 mức độ biểu hiện và vận hành qua 4 giai đoạn hình thành: (1) Hình thành tri thức, hiểu biết; (2) Tri giác nắm bắt thao tác; (3) Vận dụng tri thức, kinh nghiệm vào tình huống cụ thể; (4) Luyện tập thuần thục thao tác.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Nghiên cứu kết hợp định tính, định lượng và can thiệp thực nghiệm, dựa trên 4 nguyên tắc phương pháp luận: nguyên tắc tâm lý học hoạt động, nguyên tắc hệ thống, nguyên tắc phát triển và nguyên tắc tiếp cận liên ngành (Tâm lý học dạy học, Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm, Tâm lý học phát triển, Tâm lý học giao tiếp).
Hệ thống phương pháp thu thập và xử lý thông tin gồm:
- Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu: Tổng thuật công trình khoa học làm cơ sở lý luận.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia tâm lý học, giáo dục học để hoàn thiện bộ công cụ.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế thang đo đo lường mức độ thực hiện các nhóm kỹ năng và các yếu tố ảnh hưởng.
- Phương pháp quan sát: Theo dõi biểu hiện hành vi giao tiếp của sinh viên trong giờ học.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện trên 50 sinh viên Tày năm 1, năm 2 và 50 giảng viên nhằm thu thập dữ liệu định tính về rào cản tâm lý.
- Phương pháp thực nghiệm tác động: Thiết kế thực nghiệm sư phạm có đối chứng (lớp thực nghiệm và lớp đối chứng), đo lường mức độ kỹ năng trước và sau tác động.
- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm thống kê để tính hệ số độ tin cậy Alpha (Cronbach's Alpha) cho các thang đo, tính Điểm trung bình (ĐTB), Độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định sai khác giá trị trung bình, phân tích ma trận tương quan và phân tích hồi quy dự báo mức độ ảnh hưởng của các yếu tố độc lập đơn nhất.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 670 khách thể tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên và Trường Đại học Tân Trào (Tuyên Quang), bao gồm 100 bảng hỏi thử nghiệm, 500 bảng hỏi khảo sát chính thức, biên bản phỏng vấn sâu 50 sinh viên và 50 giảng viên, cùng dữ liệu theo dõi thực nghiệm tác động trước - sau.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu về kỹ năng, giao tiếp và kỹ năng giao tiếp trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích sự phát triển của các khái niệm từ góc độ triết học đến tâm lý học chuyên ngành, đối sánh quan điểm giữa các trường phái tâm lý học hoạt động Liên Xô và tâm lý học hành vi, nhận thức phương Tây. Luận án chỉ rõ xu hướng nghiên cứu kỹ năng giao tiếp ngày càng gắn kết chặt chẽ với hoạt động nghề nghiệp và bối cảnh đào tạo đại học. Tuy nhiên, việc nghiên cứu kỹ năng giao tiếp của sinh viên dân tộc thiểu số tại Việt Nam phần lớn mới chỉ dừng lại ở các nhận định chung hoặc phân tích trở ngại sư phạm đơn lẻ. Chương này khẳng định tính cấp thiết của việc triển khai nghiên cứu thực nghiệm đối với sinh viên dân tộc Tày vùng Đông Bắc và xác định rõ vị trí của đề tài trong khoảng trống học thuật hiện hữu.
Chương 2: Lý luận về kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên dân tộc Tày
Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết chuyên biệt cho đối tượng nghiên cứu:
- Phân tích các khái niệm nền tảng: kỹ năng, giao tiếp, các thành phần cấu thành giao tiếp (chủ thể, đối tượng, nhu cầu, mục đích, nội dung tâm lý, nội dung công việc, hình thức và phương tiện).
- Xác lập định nghĩa kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên dân tộc Tày là sự vận dụng tri thức, kinh nghiệm và thao tác của sinh viên nhằm trao đổi thông tin học thuật, giải quyết nhiệm vụ học tập và tương tác với giảng viên cùng bạn học.
- Làm rõ cấu trúc 3 nhóm kỹ năng thành phần và 10 kỹ năng cụ thể.
- Xây dựng 3 tiêu chí đánh giá (tính đầy đủ, tính thành thục, tính linh hoạt), thang phân loại 5 mức độ và mô hình 4 giai đoạn hình thành kỹ năng.
- Phân tích hệ thống các yếu tố ảnh hưởng gồm: nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức, động cơ, tính cách, ý thức tham gia hoạt động tập thể) và nhóm yếu tố khách quan (môi trường giao tiếp gia đình, nhà trường, xã hội, phương pháp giảng dạy của giảng viên, đặc điểm văn hóa tộc người).
Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình tổ chức thực nghiệm và khảo sát:
- Địa bàn và khách thể: Lựa chọn tỉnh Thái Nguyên (Trường Đại học Sư phạm) và tỉnh Tuyên Quang (Trường Đại học Tân Trào) - hai trung tâm đào tạo có tỷ lệ sinh viên Tày cao nhất vùng Đông Bắc. Tổng quy mô khảo sát gồm 670 khách thể.
- Quy trình xây dựng công cụ: Tiến hành thử nghiệm trên 100 sinh viên và 20 giảng viên. Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (Bảng 3.2 trong văn bản) đảm bảo tính chuẩn xác trước khi khảo sát đại trà trên 500 sinh viên.
- Thiết kế thực nghiệm tác động: Xây dựng khung chương trình tập huấn kỹ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ nói trong hoạt động học tập trên lớp; xác định nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) tương đồng về trình độ ban đầu; xây dựng thang đo đối chứng trước và sau can thiệp sư phạm.
Chương 4: Thực trạng kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên dân tộc Tày vùng Đông Bắc Việt Nam
Chương 4 là chương thực nghiệm trọng tâm của luận án, trình bày hệ thống số liệu định lượng và phân tích định tính chi tiết:
- Mức độ thực hiện chung: Kết quả khảo sát thực trạng cho thấy mức độ thực hiện kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên dân tộc Tày chỉ đạt mức trung bình (Bảng 4.1). Trong 3 nhóm kỹ năng:
- Nhóm kỹ năng thiết lập mối quan hệ trong hoạt động học tập trên lớp đạt điểm trung bình thấp nhất, là khâu thực hiện yếu nhất của sinh viên (Biểu đồ 4.1, Bảng 4.3).
- Nhóm kỹ năng trao đổi, giải quyết vấn đề học tập (diễn đạt, lắng nghe, điều chỉnh cảm xúc) đạt mức trung bình (Biểu đồ 4.2, Bảng 4.7, 4.8, 4.9).
- Nhóm kỹ năng sử dụng các phương tiện giao tiếp (ngôn ngữ nói, viết, phi ngôn ngữ) có mức độ thực hiện tương đối khá hơn nhưng chưa đồng đều giữa các phương tiện (Biểu đồ 4.3, Bảng 4.10, 4.11, 4.12).
- So sánh theo các biến số:
- Biến số dân tộc (Tày - Kinh): Sinh viên dân tộc Kinh có điểm trung bình thực hiện kỹ năng giao tiếp trên lớp cao hơn có ý nghĩa thống kê so với sinh viên dân tộc Tày, đặc biệt ở kỹ năng diễn đạt bằng ngôn ngữ nói và thiết lập mối quan hệ (Bảng 4.13).
- Biến số giới tính: Có sự khác biệt giữa nam và nữ sinh viên dân tộc Tày trong việc sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ và khả năng kiềm chế cảm xúc (Bảng 4.14).
- Biến số năm học: Kỹ năng giao tiếp có xu hướng phát triển dần từ năm thứ nhất đến năm thứ tư, tuy nhiên tốc độ thay đổi giữa năm thứ nhất và năm thứ hai diễn ra chậm do tác động của rào cản thích ứng môi trường (Bảng 4.15).
- Phân tích tương quan: Ma trận tương quan khẳng định mối liên hệ tỷ lệ thuận chặt chẽ giữa 3 nhóm kỹ năng thành phần (Biểu đồ 4.4).
- Phân tích yếu tố ảnh hưởng: Luận án định lượng mức độ tác động của các yếu tố chủ quan và khách quan (Bảng 4.16, 4.17, 4.18). Yếu tố ý thức tham gia hoạt động tập thể và tính cách cá nhân là các nhân tố chủ quan chi phối mạnh nhất; phương pháp giảng dạy tương tác của giảng viên và môi trường giáo dục gia đình/nhà trường là nhân tố khách quan chủ chốt. Mô hình dự báo hồi quy mức độ ảnh hưởng của các yếu tố độc lập đơn nhất (Bảng 4.19) xác nhận vai trò can thiệp của việc đổi mới phương pháp giảng dạy.
- Kết quả thực nghiệm tác động: Chương trình tập huấn kỹ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ nói mang lại kết quả rõ rệt. So sánh trước và sau thực nghiệm cho thấy nhóm thực nghiệm có sự tăng trưởng điểm trung bình ở tất cả các tiêu chí đánh giá với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm đối chứng (Bảng 4.20, 4.21).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Bổ sung và làm sáng tỏ hệ thống lý luận tâm lý học về kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên dân tộc thiểu số, làm phong phú thêm chuyên ngành Tâm lý học giao tiếp và Tâm lý học dân tộc tại Việt Nam.
- Xây dựng hệ thống khái niệm công cụ hoàn chỉnh, phân định cấu trúc kỹ năng giao tiếp học tập trên lớp thành 3 nhóm thành phần gắn liền với 10 kỹ năng cụ thể.
- Xác định hệ thống 3 tiêu chí đánh giá (tính đầy đủ, tính thành thục, tính linh hoạt) kết hợp thang đo 5 mức độ và mô hình 4 giai đoạn hình thành kỹ năng, tạo cơ sở lý thuyết cho việc đánh giá năng lực tương tác học thuật của người học.
- Phân tích và mô hình hóa cơ chế tác động của các yếu tố tâm lý chủ quan (tính cách, ý thức tập thể) và khách quan (phương pháp dạy học, văn hóa tộc người) đến kỹ năng giao tiếp trên lớp.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về mức độ thực hiện kỹ năng giao tiếp trên lớp của sinh viên dân tộc Tày vùng Đông Bắc (đạt mức trung bình), xác định chính xác nhóm kỹ năng thiết lập mối quan hệ là điểm nghẽn yếu nhất.
- Chỉ ra các dữ liệu thực nghiệm về sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa sinh viên Tày và sinh viên Kinh, giữa các giới tính và qua các năm đào tạo đại học.
- Chứng minh tính khả thi và hiệu quả can thiệp của chương trình tập huấn kỹ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ nói thông qua số liệu thực nghiệm đối chứng trước - sau.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với các cơ sở giáo dục đại học:
- Thiết kế các khóa tập huấn, chương trình bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp trên lớp chuyên biệt cho sinh viên dân tộc thiểu số ngay từ giai đoạn đầu khóa học.
- Tổ chức đa dạng hóa các hoạt động tập thể, phong trào đoàn thể nhằm giải tỏa tâm lý e ngại, tạo môi trường giao lưu văn hóa bình đẳng giữa các tộc người.
- Đối với giảng viên:
- Chuyển đổi phương pháp giảng dạy theo hướng tăng cường hoạt động nhóm, thảo luận mở, kích thích sinh viên trình bày quan điểm cá nhân.
- Nắm bắt đặc điểm tâm lý, ngôn ngữ của sinh viên dân tộc Tày để có phương pháp khích lệ, hướng dẫn giao tiếp sư phạm phù hợp, tránh gây áp lực tâm lý trên lớp.
- Đối với sinh viên dân tộc Tày:
- Tự giác nâng cao ý thức rèn luyện kỹ năng diễn đạt bằng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
- Chủ động tham gia các hoạt động tập thể tại trường lớp để khắc phục tâm lý tự ti, tăng cường tương tác với giảng viên và bạn bè.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Địa bàn khảo sát thực tiễn mới tập trung tại hai cơ sở đào tạo là Trường Đại học Sư phạm (Đại học Thái Nguyên) và Trường Đại học Tân Trào (Tuyên Quang), chưa bao quát toàn bộ các trường cao đẳng, đại học trên toàn vùng Đông Bắc Việt Nam.
- Khách thể nghiên cứu giới hạn ở sinh viên dân tộc Tày, chưa mở rộng so sánh liên dân tộc với các cộng đồng thiểu số khác cùng sinh sống trong khu vực (như Nùng, Dao, Mông).
- Về mặt can thiệp thực nghiệm, chương trình tác động tâm lý sư phạm mới tập trung thử nghiệm đối với kỹ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ nói, chưa triển khai can thiệp đồng bộ trên cả kỹ năng thiết lập mối quan hệ hay phương tiện phi ngôn ngữ.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các trường đại học khác thuộc khu vực Đông Bắc và Tây Bắc nhằm kiểm chứng tính phổ quát của các kết luận.
- Mở rộng nghiên cứu so sánh kỹ năng giao tiếp học tập của sinh viên các dân tộc thiểu số khác nhau trong cùng điều kiện đào tạo.
- Xây dựng mô hình can thiệp tâm lý sư phạm phức hợp, tích hợp rèn luyện đồng thời kỹ năng thiết lập mối quan hệ, kỹ năng lắng nghe và kỹ năng sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ trong học tập.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Tâm lý học và Giáo dục học: Luận án cung cấp khung lý thuyết chặt chẽ về kỹ năng giao tiếp, phương pháp luận nghiên cứu liên ngành, quy trình thiết kế bảng hỏi và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê (kiểm định Alpha, tương quan, hồi quy).
- Đối với giảng viên đại học, cán bộ quản lý đào tạo tại các trường đại học vùng miền núi: Luận án cung cấp căn cứ thực tiễn để đổi mới phương pháp giảng dạy, thiết kế bài giảng tương tác và xây dựng các chương trình tư vấn, trợ giúp tâm lý cho người học thuộc diện dân tộc thiểu số.
- Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách giáo dục: Cung cấp số liệu tin cậy về rào cản học tập của sinh viên người dân tộc Tày, phục vụ công tác xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Câu hỏi thường gặp
1. Cấu trúc kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên dân tộc Tày gồm những nhóm kỹ năng nào?
Luận án xác định cấu trúc kỹ năng giao tiếp trong học tập trên lớp là một kỹ năng phức hợp gồm 3 nhóm thành phần với 10 kỹ năng cụ thể: (1) Nhóm kỹ năng thiết lập mối quan hệ trong hoạt động học tập trên lớp (tìm hiểu đối tượng, thể hiện sự tôn trọng, thể hiện sự hợp tác, thể hiện sự trung thực); (2) Nhóm kỹ năng trao đổi, giải quyết vấn đề học tập trên lớp (diễn đạt nội dung học tập, lắng nghe, điều chỉnh cảm xúc); (3) Nhóm kỹ năng sử dụng các phương tiện giao tiếp (ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết, phi ngôn ngữ).
2. Thực trạng mức độ thực hiện kỹ năng giao tiếp trên lớp của sinh viên dân tộc Tày đạt kết quả ra sao và khâu nào yếu nhất?
Kết quả điều tra thực tiễn trên 500 sinh viên cho thấy kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên dân tộc Tày chỉ đạt mức trung bình. Trong ba nhóm kỹ năng thành phần, nhóm kỹ năng thiết lập mối quan hệ trong hoạt động học tập trên lớp có điểm trung bình thấp nhất và là khâu thực hiện yếu nhất của sinh viên.
3. Thang đo đánh giá kỹ năng trong luận án được xây dựng dựa trên những tiêu chí nào?
Luận án đánh giá kỹ năng giao tiếp dựa trên 3 tiêu chí khoa học:
- Tính đầy đủ: Nhận thức đúng mục đích, yêu cầu và thực hiện đầy đủ các thao tác cần thiết (đo lường định lượng).
- Tính thành thục: Thao tác thành thạo, kết hợp hợp lý về số lượng và trình tự thao tác phù hợp với hoàn cảnh (đo lường định tính).
- Tính linh hoạt: Thể hiện sự ổn định, bền vững và sáng tạo trong các điều kiện hoạt động học tập khác nhau (đo lường định tính). Thang đo được lượng hóa qua 5 mức độ biểu hiện.
4. Quy mô mẫu và địa bàn nghiên cứu thực tiễn của luận án được triển khai như thế nào?
Nghiên cứu được triển khai chính thức tại tỉnh Thái Nguyên (Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên) và tỉnh Tuyên Quang (Trường Đại học Tân Trào). Tổng số khách thể nghiên cứu là 670 người, gồm: 120 người ở giai đoạn xây dựng công cụ (100 sinh viên, 20 giảng viên); 500 sinh viên tham gia khảo sát chính thức bằng bảng hỏi; 50 sinh viên dân tộc Tày năm thứ nhất, năm thứ hai và 50 giảng viên đại học tham gia phỏng vấn sâu; cùng các khách thể tham gia lớp thực nghiệm tác động sư phạm.
5. Biện pháp thực nghiệm tác động tâm lý sư phạm trong luận án tập trung vào nội dung gì và đạt kết quả như thế nào?
Luận án lựa chọn nội dung tập huấn kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp bằng ngôn ngữ nói cho sinh viên dân tộc Tày. Kết quả đối chiếu trước và sau thực nghiệm giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng cho thấy nhóm thực nghiệm có sự gia tăng điểm trung bình rõ rệt ở các tiêu chí nhận thức, thực hành và ứng dụng, khẳng định tính hiệu quả và khả năng áp dụng của biện pháp can thiệp.
Kết luận
Luận án của tác giả Nông Thị Nhung đã hoàn thiện hệ thống cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng kỹ năng giao tiếp trong hoạt động học tập trên lớp của sinh viên dân tộc Tày vùng Đông Bắc Việt Nam. Dữ liệu thực nghiệm trên 670 khách thể khẳng định mức độ thực hiện kỹ năng của sinh viên hiện ở mức trung bình, trong đó kỹ năng thiết lập mối quan hệ là khâu hạn chế nhất do chịu tác động đan xen của các yếu tố tâm lý chủ quan và phương pháp giảng dạy khách quan. Chương trình can thiệp thực nghiệm tập huấn kỹ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ nói đã chứng minh tính hiệu quả rõ rệt, cung cấp cơ sở khoa học và giải pháp thực tiễn cho công tác đào tạo, bồi dưỡng sinh viên dân tộc thiểu số tại các trường đại học hiện nay.