MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Xuất phát từ lý luận thực tế khách quan: Đảng ta khẳng định sự nghiệp giáo dục là sự nghiệp của quần chúng, cho nên giáo dục không phải của một ngành, một tổ chức nào cả mà của toàn xã hội.[1] Giáo dục đào tạo ngày càng đổi mới mạnh mẽ, theo xu hƣớng chuyển từ lấy ngƣời dạy làm trung tâm sang lấy ngƣời học làm trung tâm, đặc biệt coi trọng phẩm chất, kỹ năng ngƣời học. Trong chƣơng trình giáo dục phổ thông các môn học, môn toán đã đƣợc đề ra mục tiêu: Giúp học sinh giải toán và có kỹ năng vận dụng kiến thức toán học trong học tập và đời sống.
Qua thực tế giảng dạy, việc phát triển kỹ năng là đặc biệt quan trọng và thu đƣợc hiệu quả cao từ ngƣời học và ngƣời dạy. Định hƣớng này lại có vị trí đặc ƣu trong môn Toán vì môn Toán vốn dĩ là rất khó đòi hỏi ngƣời dạy cũng nhƣ ngƣời học phải có cách nhìn, cách học mới kích thích đƣợc niềm đam mê với môn Toán. Trong chƣơng trình Toán Trung học cơ sở thì bài toán giải phƣơng trình, giải hệ phƣơng trình đƣợc xuyên suốt từ chƣơng trình lớp 8 lên đến lớp 9, từ các bài toán rất cơ bản đến các bài toán nâng cao thì bài toán về giải phƣơng trình, hệ phƣơng trình cũng chiếm đa số, đa dạng, có nhiều cách giải, nhiều phƣơng pháp làm. Chính vì thế phát triển kỹ năng ở học sinh rất hiệu quả.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “ Phát triển một số kỹ năng trong dạy học phương trình và hệ phương trình lớp 9 theo tiếp cận năng lực ”. Mục đích nghiên cứu. Đề xuất một số biện pháp thực hành giảng dạy các bài toán về giải phương trình – hệ phương trình – Toán Trung học cơ sở để phát triển một số kỹ năng theo tiếp cập năng lực cho học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học. 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com * Câu hỏi nghiên cứu.
Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu, đề tài cần đƣợc trả lời đƣợc các câu hỏi sau: - Một số kỹ năng cốt lõi có thể và cần phải luyện tập qua môn toán là những kỹ năng nào? - Đƣa ra hệ thống bài tập và cách giải để phát triển kỹ năng của học sinh theo tiếp cận năng lực? - Kết quả thực nghiệm trên thực tế có mâu thuẫn gì không? 3. Nhiệm vụ nghiên cứu. - Nghiên cứu cơ sở lý luận của phƣơng pháp dạy học phát triển kỹ năng theo tiếp cận năng lực. - Xây dựng, thiết kế các bài giảng, giáo án và xây dựng hệ thống bài tập nhằm phát triển kỹ năng theo tiếp cận năng lực.
- Tiến hành thƣc nghiệm sƣ phạm để xác định giá trị, hiệu quả, tính khả thi của đề tài. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu. Quá trình dạy học Phƣơng trình, hệ phƣơng trình – Đại số 8, 9.
Đối tượng khảo sát. Học sinh lớp 9 Trung học cơ sở tại Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu. Do điều kiện thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc phát triển năng lực học sinh thông qua dạy học phƣơng trình và hệ phƣơng trình.
Việc thực nghiệm sƣ phạm đƣợc tiến hành tại trƣờng Trung học cơ sở của Hà Nội năm học 2019-2020. Giả thuyết khoa học. Nếu xây dựng đƣợc hệ thống bài tập và các bài giảng về phƣơng trình – hệ phƣơng trình theo định hƣớng phát triển kỹ năng theo tiếp cận năng lực với 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chất lƣợng tốt thì sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học bộ môn Toán học ở trƣờng Trung học cơ sở. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu lý luận. - Nghiên cứu dựa vào những tài liệu có sẵn, các văn kiện của Đảng và nhà nƣớc có liên quan đến giáo dục, đổi mới phát triển dạy học, phát triển kỹ năng theo tiếp cận năng lực. - Nghiên cứu nội dung chƣơng trình sách giáo khoa môn toán Trung học sơ sở và các tài liệu tham khảo có liên quan đi sâu vào phần phƣơng trình – hệ phƣơng trình. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Điều tra cơ bản: quan sát, phỏng vấn giáo viên và học sinh về tình hình dạy học phát triển kỹ năng theo tiếp cận năng lực nói riêng ở một số trƣờng Trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội. - Thực nghiệm sư phạm: Thực nghiệm sƣ phạm nhằm đánh giá tính khả thi, hiệu quả, chất lƣợng của việc dạy học phƣơng trình – hệ phƣơng trình theo đề xuất của đề tài. - Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn giáo viên và học sinh về những nội dung của đề tài. - Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia, tham khảo ý kiến của các giáo viên giàu kinh nghiệm về các nội dung của đề tài.
Phương pháp thống kê toán học. Sử dụng Toán học thống kê để phân tích, xử lý các kết quả thực nghiệm sự phạm. Những đóng góp mới của luận văn. - Góp phần hệ thống hóa lý luận về phƣơng pháp dạy học phát triển kỹ năng theo tiếp cận năng lực.
3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Làm mới hệ thống bài tập về phƣơng trình – hệ phƣơng trình cũ nhằm phát triển kỹ năng theo tiếp cận năng lực cho học sinh. Cấu trúc luận văn. Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài ( 19 trang). Chƣơng 2: Phát triển một số kỹ năng trong dạy học phƣơng trình và hệ phƣơng trình lớp 9 theo tiếp cận năng lực ( 31 trang).
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm ( 21 trang). 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. Khái niệm về kỹ năng.
- Kỹ năng (Tiếng Anh: Skill; Tiếng Pháp: Capacité) là khả năng của con ngƣời trong việc vận dụng kiến thức để thực hiện một nhiệm vụ nghề nghiệp mang tính kỹ thuật, giải quyết vấn đề tổ chức, quản lý và giao tiếp. - Trong cuộc sống, con ngƣời cần có rất nhiều kỹ năng để sống, hòa nhập với cộng đồng, đóng góp cho nền kinh tế hiện đại. Ví dụ nhƣ, một cử nhân Kinh tế làm việc về quản lý thủy sản muốn thực hành nghề nghiệp tốt không chỉ cần có khả năng tổ chức quản lý mà phải có cả kỹ năng tƣ duy, kỹ năng giải quyết vấn đề và cả kỹ năng giao tiếp. Trong giáo dục, ngƣời ta coi kỹ năng là một phần của thực hành và hoạt động quản lý.
Kết hợp kỹ năng và thái độ sẽ tạo ra khả năng thực hành. Một nghiên cứu của tổ chức ASTD và Bộ lao động Hoa Kỳ đã chỉ ra rằng: thông qua công nghệ, nơi làm việc thì các kỹ năng cơ bản mà con ngƣời phải có để thích ứng bao gồm ba kỹ năng chính: • Kỹ năng mềm (soft skills). • Kỹ năng sống. • Kỹ năng cứng (hard skills).
Nhóm kỹ năng cơ bản trong dạy học Toán. Kỹ năng nhận thức. - Trong lĩnh vực Toán học kỹ năng này bao gồm: Kỹ năng hiểu khái niệm, định lí, quy tắc và dự đoán và suy đoán. Kỹ năng hiểu khái niệm.
- Khi tìm hiểu một khái niệm, học sinh hiểu các dấu hiệu của khái niệm để nhận biết khái niệm. Nắm vững khái niệm là hiểu đối tƣợng có hay không thuộc phạm vi khái niệm đó. Cũng có nghĩa là đồng thời có thể tạo ra một đối tƣợng thuộc một phạm vi cho trƣớc. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Việc hiểu các khái niệm một cách chính xác giúp học sinh biết rõ hơn dạng bài tập này cần sử dụng khái niệm nào từ đó có những phƣơng pháp giải phù hợp với khái niệm đó.
Kỹ năng hiểu định lý. - Khi tìm hiểu một định lý, học sinh có kĩ năng phân biệt đâu là giả thuyết, đâu là kết luận. Tìm hiểu mối liên hệ giữa giả thuyết và kết luận, từ đó nêu cách phát biểu khác của định lí. - Hiện nay tình trạng học sinh ngộ nhận các định lý cũng nhƣ áp dụng sai các định lý diễn ra khá phổ biến.
Ví dụ: Cho tam giác ABC, có độ dài ba cạnh là AB 3; AC 4; BC 5, xác định hình dạng tam giác ABC. Học sinh thƣờng ghi là :“ Áp dụng định lý Pitago” nhƣng thực chất đây là hệ quả của định lý Pitago mà thôi. Kỹ năng vận dụng các quy tắc. - Vận dụng thuần thục mỗi quy tắc, sáng tạo tránh máy móc.
Ví dụ, ở phƣơng trình, hệ phƣơng trình này thì dùng quy tắc đặt ẩn phụ nhƣng đối với phƣơng trình, hệ phƣơng trình khác thì dùng hằng đẳng thức. - Đặc biệt đối với qui tắc biến đổi tƣơng đƣơng học sinh thƣờng có sự nhầm lẫn với biến đổi hệ quả dẫn tới những lỗi sai không đáng có. Ví dụ: Giải phƣơng trình: 2x 3 x 1 (1). Học sinh thƣờng sử dụng bình phƣơng hai vế để giải và viết giữa hai phƣơng trình dấu tƣơng đƣơng: x 2 6 (1) 2 x 3 ( x 1)2 x 2 4 x 2 0 , nhƣng quên mất việc x 2 6 bình phƣơng là một biến đổi tƣơng đƣơng nếu 2 vế của phƣơng trình cùng dấu.
Dẫn tới việc thừa nghiệm x 2 6. - Trong nhiều trƣờng hợp cần sự linh hoạt của trí tuệ. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chẳng hạn, việc giải phƣơng trình: x 2 6 x 5 0 có thể đƣa về phƣơng trình tích x 1 x 5 0 để giải hoặc dùng công thức nghiệm hoặc ' hoặc dùng hệ quả định lý Viét tính tổng các hệ số a b c 1 6 5 0 để tìm ra x 1 hoặc x 5. - Kỹ năng vận dụng các qui tắc đƣợc hình thành thông qua quan sát, so sánh, đặc biệt hóa, khái quát hóa, tƣơng tự,.
Chẳng hạn, Giải phƣơng trình: x 2 2 x 65 x 1 8. Xuất phát từ chỗ quan sát thấy: Điều kiện: x 1 0 x 1 Nhận xét: VT x 1 64 x 1 8 2 Nhƣ vậy thông qua quan sát đánh giá vế phải của phƣơng trình để đƣợc 1 giá trị không thể nhỏ hơn vế trái, từ đó tìm đƣợc nghiệm của phƣơng trình là x 8 cũng là giá trị để dấu “ = ” xảy ra. Vậy, ta đã định hƣớng mục tiêu của giải phƣơng trình này là đánh giá VT không nhỏ hơn VP. Và nghiệm của phƣơng trình là giá trị của x để dấu bằng xảy ra.