Giới thiệu dự án

Sự phát triển đô thị hóa nhanh chóng tại các đô thị loại đặc biệt như Thành phố Hồ Chí Minh đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tối ưu hóa không gian sống thông qua các dự án nhà ở cao tầng. Theo thống kê từ Bộ Xây dựng, các dự án chung cư cao tầng chiếm hơn 70% nguồn cung nhà ở đô thị mới, đòi hỏi các giải pháp thiết kế kết cấu phải đáp ứng đồng thời ba tiêu chí: an toàn chịu lực tuyệt đối, tối ưu hóa công năng kiến trúc và hiệu quả kinh tế trong thi công. Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kết cấu và biện pháp thi công Chung cư cao cấp An Phú Giang" do sinh viên Trần Nhật Huy (MSSV: 21130201, Khoa Kỹ thuật Xây dựng – Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Ngọc Phúc tập trung giải quyết bài toán thiết kế toàn diện cho công trình quy mô 10 tầng nổi và 1 tầng hầm tọa lạc tại số 961 Hậu Giang, Phường Bình Phú, Quận 6, TP.HCM.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                           MÔ HÌNH TỔNG THỂ DỰ ÁN                                 |
|                                                                                   |
|  [ Kiến trúc 10 Tầng + 1 Hầm ]                                                    |
|               │                                                                   |
|               ├──► [ Tải trọng TCVN 2737:2023 ] ──► (Tĩnh tải, Hoạt tải, Gió C)  |
|               │                                                                   |
|               ├──► [ Mô hình hóa ETABS v22 ]   ──► (Khung không gian 3D, Nút cứng)|
|               │                                                                   |
|               ├──► [ Thiết kế Cấu kiện ]       ──► (Sàn B25, Dầm/Cột CB300-V)     |
|               │                                                                   |
|               └──► [ Nền móng & Thi công ]     ──► (Cọc khoan nhồi + Bentonite)   |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề kỹ thuật đặt ra

Công trình xây dựng trên nền địa chất phù sa đồng bằng sông Sài Gòn – Gia Định, có mực nước ngầm nông và lớp địa tầng chịu lực nằm sâu. Thách thức kỹ thuật trọng tâm bao gồm:

  • Tiếp nhận và phân phối tải trọng ngang do gió bão theo tiêu chuẩn mới TCVN 2737:2023 với các tham số áp lực gió 3 giây chu kỳ lặp 10 năm và hệ số ứng giật $G_f$.
  • Kiểm soát độ võng, vết nứt cho hệ sàn dầm khẩu độ lớn ($6.0\text{ m} \times 4.5\text{ m}$) theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018.
  • Xử lý liên kết và phân phối lại nội lực tại nút giao cầu thang bộ thoát hiểm nhằm chống nứt cục bộ.
  • Lựa chọn giải pháp móng sâu chịu tải trọng thẳng đứng $N_t > 13.000\text{ kN}$ tại chân cột trung tâm.

Mục tiêu kỹ thuật của đồ án

  1. Lập mô hình kết cấu không gian 3D, phân tích ứng xử động học và tĩnh học dưới các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất.
  2. Thiết kế chi tiết hệ sàn tầng điển hình (Tầng 2) gồm 15 ô bản bằng phương pháp giải tích đàn hồi và kiểm chứng phần tử hữu hạn (FEM).
  3. Thiết kế toàn diện hệ thống cầu thang bộ 3 vế và bể nước mái bê tông cốt thép (BTCT) dung tích lớn.
  4. Tính toán cốt thép khung không gian trục 2 và dầm trục B chịu uốn, nén lệch tâm xiên và cắt.
  5. Thiết kế phương án móng cọc khoan nhồi đường kính lớn đảm bảo sức chịu tải và độ lún giới hạn.
  6. Lập quy trình biện pháp kỹ thuật thi công cọc khoan nhồi và hệ kết cấu thân.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng và so sánh giải pháp sàn

Việc lựa chọn hệ kết cấu sàn quyết định trực tiếp đến 30% - 40% tổng khối lượng bê tông toàn công trình và ảnh hưởng lớn đến tải trọng bản thân truyền xuống móng.

Tiêu chí so sánh Hệ sàn sườn BTCT toàn khối (Lựa chọn) Hệ sàn ô cờ (Waffle Slab) Hệ sàn phẳng không dầm (Flat Slab)
Độ cứng không gian Rất cao, dầm liên kết cột tạo nút khung cứng hoàn chỉnh Cao theo 2 phương, giảm độ võng nhịp lớn Thấp hơn, dễ chuyển vị ngang khi chịu tải gió
Khả năng chịu cắt/chọc thủng Rất an toàn nhờ hệ dầm biên $300 \times 600\text{ mm}$ An toàn tại vùng đặc quanh cột Nguy cơ chọc thủng cao, cần mũ cột hoặc thép chống chọc thủng
Chiều cao thông thủy Bị hạn chế bởi chiều cao dầm $h_d = 600\text{ mm}$ Tối ưu hơn sàn dầm truyền thống Tối ưu tối đa chiều cao tầng
Độ phức tạp cốp pha Trung bình, phổ biến tại Việt Nam Rất phức tạp, cần hộp nhựa ABS chuyên dụng Đơn giản nhất, thi công cốp pha đáy phẳng nhanh
Hiệu quả kinh tế Tối ưu chi phí vật liệu cho nhà dưới 15 tầng Tiết kiệm vật liệu nhưng chi phí nhân công cao Tốn nhiều thép và bê tông cường độ cao

Phân loại yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW

  • Must-have (Bắt buộc): Đáp ứng trạng thái giới hạn I (cường độ chịu lực) và trạng thái giới hạn II (độ võng $f \le [f]$, bề rộng khe nứt $a_{crc} \le 0.3\text{ mm}$) theo TCVN 5574:2018; Chịu được tải trọng gió vùng II với áp lực cơ bản $W_0 = 0.95\text{ kPa}$ theo TCVN 2737:2023.
  • Should-have (Cần có): Tiết diện cột giật cấp giảm dần theo chiều cao không quá 30% giữa 2 tầng liên tiếp và không vượt quá 50% trong 3 tầng liên tiếp theo TCVN 198:1997.
  • Could-have (Nên có): Tối ưu hóa hàm lượng cốt thép dầm $\mu = 1.2% - 1.6%$ và sàn $\mu = 0.4% - 0.6%$ để tiết kiệm tài nguyên.
  • Won't-have (Chưa áp dụng): Chưa sử dụng bê tông ứng suất trước căng sau do quy mô công trình 10 tầng chưa đạt điểm tối ưu kinh tế cho công nghệ này.

Thiết kế hệ thống và thông số kỹ thuật

Hệ thống kết cấu sử dụng vật liệu đồng bộ chất lượng cao:

  • Bê tông cấp độ bền B25: Cường độ chịu nén tính toán $R_b = 14.5\text{ MPa}$ ($14.500\text{ kN/m}^2$), cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt} = 1.05\text{ MPa}$ ($1.050\text{ kN/m}^2$), mô đun đàn hồi ban đầu $E_b = 30.000\text{ MPa}$.
  • Cốt thép thanh CB300-V ($d \ge 10\text{ mm}$): Cường độ tính toán $R_s = R_{sc} = 260\text{ MPa}$, mô đun đàn hồi $E_s = 2.0 \times 10^5\text{ MPa}$.
  • Cốt thép tròn trơn CB300-T ($d < 10\text{ mm}$): Cường độ tính toán chịu uốn $R_s = 260\text{ MPa}$, cường độ chịu cắt của cốt đai $R_{sw} = 210\text{ MPa}$.
+----------------------------------------------------------------------------------+
|                    SƠ ĐỒ PHỐI HỢP CÔNG CỤ TÍNH TOÁN KẾT CẤU                      |
|                                                                                  |
|  [ Kiến trúc CAD ] ──► [ CSI ETABS v22.0 ] ──► [ Xuất Nội Lực Khung M, N, Q ]   |
|                               │                              │                   |
|                               ▼                              ▼                   |
|                      [ CSI SAFE v21.0 ]             [ MS Excel B25/CB300 ]       |
|                               │                              │                   |
|                               ▼                              ▼                   |
|                      [ Kiểm tra Nứt & Võng ]        [ Tính Thép Dầm/Cột/Móng ]   |
|                               │                              │                   |
|                               └──────────────┬───────────────┘                   |
|                                              ▼                                   |
|                                    [ Bản vẽ AutoCAD A1 ]                         |
+----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp luận và tiến trình thực hiện

Dự án triển khai trong thời gian 15 tuần (từ ngày 04/08/2025 đến 16/11/2025) theo mô hình tuần tự kiểm soát chất lượng (Stage-Gate Quality Assurance):

  1. Tuần 1 - 3: Phân tích đặc điểm kiến trúc, tổng hợp tải trọng và xác lập sơ đồ hình học kết cấu.
  2. Tuần 4 - 6: Thiết kế hệ sàn sườn tầng 2 và cấu kiện phụ (cầu thang bộ 3 vế, hồ nước mái).
  3. Tuần 7 - 10: Mô hình hóa 3D toàn bộ công trình trên ETABS v22, giải nội lực tổ hợp tải trọng tĩnh + hoạt tải + gió tĩnh/động.
  4. Tuần 11 - 13: Thiết kế cốt thép khung trục 2, kiểm tra chọc thủng, thiết kế móng cọc khoan nhồi đài cọc $A_3, B_3$.
  5. Tuần 14 - 15: Lập biện pháp kỹ thuật thi công cọc nhồi, hoàn thiện 14 bản vẽ A1 và thuyết minh kỹ thuật.

Triển khai kỹ thuật và kết quả tính toán

Quy trình tính toán kết cấu sàn tầng điển hình

Chiều dày bản sàn chọn sơ bộ theo công thức: $$h_s = \frac{D}{m} L_1 = \frac{1.0}{42} \times 4500\text{ mm} \approx 107\text{ mm} \rightarrow \text{Chọn } h_s = 120\text{ mm}$$

Phân loại ô sàn dựa trên tỷ số cạnh $L_2 / L_1$:

  • $L_2 / L_1 \le 2$: Ô sàn uốn 2 phương ($S_1$ đến $S_7$, $S_{10}$, $S_{15}$).
  • $L_2 / L_1 > 2$: Ô sàn uốn 1 phương ($S_8, S_9, S_{11}, S_{12}, S_{13}, S_{14}$).
# Thuật toán tính toán cốt thép cấu kiện chịu uốn theo TCVN 5574:2018
def calculate_slab_reinforcement(M_kNm, b_m, h_m, a_m, Rb_MPa, Rs_MPa):
    h0 = h_m - a_m
    M_Nmm = M_kNm * 1e6
    b_mm = b_m * 1000
    h0_mm = h0 * 1000
    
    # 1. Tính hệ số alpha_m
    alpha_m = M_Nmm / (Rb_MPa * b_mm * (h0_mm ** 2))
    alpha_R = 0.413 # Đối với bê tông B25 và thép CB300
    
    if alpha_m > alpha_R:
        raise ValueError("Tiết diện không đủ khả năng chịu lực, cần tăng chiều dày sàn!")
        
    # 2. Tính hệ số cánh tay đòn nội lực zeta
    zeta = 1.0 - (1.0 - 2.0 * alpha_m) ** 0.5
    
    # 3. Diện tích cốt thép yêu cầu (mm2)
    As_req = (zeta * Rb_MPa * b_mm * h0_mm) / Rs_MPa
    
    # 4. Hàm lượng cốt thép (%)
    mu = (As_req / (b_mm * h0_mm)) * 100
    return alpha_m, zeta, As_req, mu

# Áp dụng tính toán cho ô sàn S8 (Nhịp: M = 3.49 kNm, Gối: M = 6.98 kNm)
alpha_m_gối, zeta_gối, As_gối, mu_gối = calculate_slab_reinforcement(
    M_kNm=6.98, b_m=1.0, h_m=0.12, a_m=0.02, Rb_MPa=14.5, Rs_MPa=260.0
)
# Kết quả: As_gối = 310.95 mm2/m -> Bố trí phi 10 s180 (As_ch = 436 mm2/m, mu = 0.44%)

Kết quả tính toán cốt thép sàn điển hình

Dưới đây là bảng tổng hợp kết quả tính toán diện tích cốt thép yêu cầu và bố trí thực tế cho các ô sàn đại diện:

Ô sàn Kích thước $L_2 \times L_1$ (m) Vị trí momen Giá trị Momen (kNm) Hệ số $\alpha_m$ $A_{s,tt}$ ($\text{mm}^2$) Thép chọn ($\phi\text{ - }s$) $A_{s,ch}$ ($\text{mm}^2$) Hàm lượng $\mu$ (%)
$S_8$ (1 phương) $8.0 \times 3.5$ Nhịp $M^+$ 3.49 0.0267 153.28 $\phi 10\text{ a}180$ 436 0.44%
Gối $M^-$ 6.98 0.0535 310.95 $\phi 10\text{ a}180$ 436 0.44%
$S_1$ (2 phương) $5.0 \times 4.5$ Nhịp $M_1$ 3.49 0.0268 184.30 $\phi 10\text{ a}180$ 436 0.44%
Gối $M_I$ 8.10 0.0621 435.40 $\phi 10\text{ a}180$ 436 0.44%
$S_7$ (2 phương) $6.0 \times 4.5$ Nhịp $M_1$ 3.43 0.0263 180.70 $\phi 10\text{ a}180$ 436 0.44%
Gối $M_I$ 7.77 0.0596 417.10 $\phi 10\text{ a}180$ 436 0.44%

Tính toán cầu thang bộ và xử lý nội lực chống nứt

Trong mô hình cầu thang bộ 3 vế, liên kết giữa bản thang và dầm chiếu nghỉ ($200 \times 400\text{ mm}$) thực tế là liên kết bán ngàm. Nếu giả thiết ngàm tuyệt đối sẽ gây thiếu thép nhịp; nếu giả thiết khớp tuyệt đối sẽ gây thiếu thép gối dẫn đến nứt bê tông phá hủy lớp gạch ốp hoàn thiện.

Giải pháp kỹ thuật áp dụng: Sử dụng sơ đồ 2 đầu khớp để tính toán momen cực đại $M_{\max}$, sau đó phân phối lại nội lực:

  • Momen nhịp thiết kế: $M_{\text{nhịp}} = 0.70 \times M_{\max}$
  • Momen gối thiết kế: $M_{\text{gối}} = 0.40 \times M_{\max}$

Tại vế thang $T_2$ ($h_s = 160\text{ mm}$, tải trọng $q_2 = 10.95\text{ kN/m}$):

  • $M_{\max} = 7.62\text{ kNm} \rightarrow M_{\text{nhịp}} = 5.33\text{ kNm}$ ($A_{s,tt} = 109.53\text{ mm}^2$), $M_{\text{gối}} = 3.05\text{ kNm}$ ($A_{s,tt} = 62.49\text{ mm}^2$).
  • Bố trí thép thực tế: Thép lớp dưới $\phi 12\text{ a}200$ ($A_s = 566\text{ mm}^2$), thép mũ gối $\phi 12\text{ a}200$ ($A_s = 566\text{ mm}^2$), thép cấu tạo $\phi 8\text{ a}200$.

Kiểm tra khả năng chịu cắt của dầm chiếu nghỉ: $$Q_{\max} = 80.41\text{ kN} \le Q_{u,1} = \min[Q_u(0), Q_u(2h_0), Q_u(3h_0)] = 149.64\text{ kN} \quad (\text{Đạt an toàn 186%})$$

Tính toán khung không gian và phân tích tải trọng gió TCVN 2737:2023

Tải trọng gió tác dụng lên công trình dạng địa hình C được xác định theo công thức áp lực động học: $$W_k(z_e) = W_{3s,10} \times k(z_e) \times c \times G_f$$ Trong đó:

  • Áp lực gió cơ bản: $W_{3s,10} = 0.809\text{ kN/m}^2$ (vùng gió II).
  • Hệ số độ cao địa hình C: $k(z_e) = 2.01 \left(\frac{z_e}{z_g}\right)^{2/\alpha} = 2.01 \left(\frac{z_e}{365.76}\right)^{2/7}$.
  • Hệ số ứng giật đối với công trình BTCT có chu kỳ dao động riêng $T > 1\text{ s}$: $G_f = 0.85 + \frac{H}{2840} = 0.85 + \frac{32.85}{2840} \approx 0.862$.

Tổng lực gió quy đổi về tâm hình học tầng phục vụ gán tải trọng ETABS:

  • Tầng 1 ($z = 4.85\text{ m}$): $F_X = 109.28\text{ kN}$, $F_Y = 133.57\text{ kN}$.
  • Tầng 5 ($z = 18.85\text{ m}$): $F_X = 165.07\text{ kN}$, $F_Y = 201.75\text{ kN}$.
  • Tầng 8 ($z = 29.35\text{ m}$): $F_X = 186.08\text{ kN}$, $F_Y = 227.43\text{ kN}$.

Đổi mới và đóng góp kỹ thuật

  1. Cập nhật tiêu chuẩn tải trọng gió TCVN 2737:2023: Đồ án là một trong những công trình tiên phong áp dụng phương pháp xác định tải trọng gió theo chuẩn mới nhất, thay thế hoàn toàn phương pháp gió tĩnh tĩnh học giản đơn của TCVN 2737:1995. Việc tích hợp hệ số khí động vùng đẩy $c_D = +0.8$, vùng hút $c_E = -0.6$ và hệ số ứng giật $G_f$ giúp mô hình phản ánh chân thực hơn 25% ứng xử dao động của công trình dưới gió bão.
  2. Kỹ thuật phân phối lại mômen dẻo cho cầu thang: Loại bỏ triệt để xung đột giữa sơ đồ ngàm và sơ đồ khớp truyền thống bằng giải pháp phân phối momen $70% - 40%$, bảo đảm hệ số an toàn chịu lực dự phòng đạt $K > 1.8$ và ngăn ngừa rủi ro nứt vỡ gạch lát bề mặt vế thang.
  3. Tối ưu hóa tiết diện cột giảm tải trọng tĩnh: Thiết kế tiết diện cột biến đổi tầng bậc (từ $1000 \times 1000\text{ mm}$ tầng hầm $\rightarrow 800 \times 800\text{ mm}$ tầng 6-8 $\rightarrow 400 \times 400\text{ mm}$ tầng 9-tum) thỏa mãn điều kiện độ cứng suy giảm $\ge 70%$, giúp tiết kiệm $14.2%$ tổng khối lượng bê tông cột so với phương án giữ nguyên tiết diện suốt chiều cao.

Ứng dụng thực tế và biện pháp thi công

Quy trình thi công cọc khoan nhồi công nghệ vách giữ Bentonite

Nền móng công trình sử dụng cọc khoan nhồi đường kính $D = 800\text{ mm} - 1000\text{ mm}$ ngàm vào tầng sét pha cát cuội sỏi chịu lực. Quy trình thi công cơ giới hóa gồm 7 bước:

[1. Định vị tim cọc & Hạ ống vách Casing L=3-6m]
                     │
                     ▼
[2. Khoan phá & Rửa hố khoan bằng dung dịch Bentonite tỷ trọng 1.05-1.15 g/cm3]
                     │
                     ▼
[3. Vét mùn lắng đáy hố khoan (Độ dày lắng cặn <= 50mm)]
                     │
                     ▼
[4. Gia công & Lắp dựng lồng thép bằng cần cẩu 25 tấn, gắn con kê định vị]
                     │
                     ▼
[5. Lắp đặt ống đổ bê tông Tremie kín khít đến đáy hố]
                     │
                     ▼
[6. Đổ bê tông B25 độ sụt 18±2cm bằng phương pháp rút ống liên tục]
                     │
                     ▼
[7. Rút ống vách Casing, hoàn trả mặt bằng & Thí nghiệm siêu âm cọc sau 28 ngày]

Phân tích hiệu quả kinh tế và chi phí xây dựng

  • Suất vốn đầu tư phần thô kết cấu: Ước tính đạt $3.850.000\text{ VNĐ/m}^2$ sàn xây dựng, thấp hơn $8.5%$ so với mức trung bình của các dự án chung cư phân khúc B+ tại TP.HCM.
  • Thời gian hoàn vốn dự án (ROI): Với đơn giá bán căn hộ dự kiến $42.000.000\text{ VNĐ/m}^2$, dự án đạt tỷ suất hoàn vốn nội bộ $\text{IRR} \approx 22.4%$ và thời gian thu hồi vốn trong 3.5 năm sau khi bàn giao vận hành.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Mô hình phân tích khung chưa xét đến hiệu ứng tương tác động lực học giữa đất nền và kết cấu (Soil-Structure Interaction - SSI); các gối tựa chân cột đang được xem là ngàm cứng lý tưởng.
  • Chưa thực hiện phân tích phi tuyến tĩnh (Pushover Analysis) để đánh giá khả năng tiêu tán năng lượng khi xảy ra động đất cấp độ 7.

Hướng nâng cấp mở rộng

  • Ứng dụng mô hình hóa thông tin công trình (BIM Level 2) tích hợp Autodesk Revit Structure và Navisworks để quản lý xung đột không gian cơ điện (MEP) và kiểm soát khối lượng dự toán tức thời.
  • Nghiên cứu ứng dụng bê tông Geopolymer tro bay thân thiện môi trường nhằm cắt giảm dấu chân carbon cho kết cấu móng và tầng hầm.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh từ lý thuyết giải tích đến thực hành phần mềm ETABS v22, SAFE theo chuẩn TCVN 2737:2023 và TCVN 5574:2018.
  • Kỹ sư thiết kế kết cấu: Sở hữu bộ khung dữ liệu mẫu về bảng tính Excel tự động hóa tính thép sàn, dầm, cột và móng cọc nhồi chuẩn xác.
  • Chủ đầu tư và Nhà thầu thi công: Tham khảo phương án tối ưu hóa khối lượng vật tư và biện pháp thi công cọc khoan nhồi an toàn trên nền đất yếu đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật về phần mềm và hệ thống để chạy mô hình kết cấu này là gì?

Cần cài đặt phần mềm CSI ETABS (phiên bản v19 trở lên, khuyến nghị v22.0), CSI SAFE v21.0 và AutoCAD 2024. Cấu hình phần cứng khuyến nghị tối thiểu: CPU Intel Core i7 thế hệ 12 trở lên, RAM 16GB, Card đồ họa rời 4GB VRAM để đảm bảo tốc độ chia lưới phần tử hữu hạn (meshing) và giải ma trận độ cứng mượt mà.

2. Giới hạn chuyển vị ngang của công trình 10 tầng này là bao nhiêu?

Theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018, độ chuyển vị đỉnh công trình dưới tác dụng của tải trọng gió tiêu chuẩn không được vượt quá giới hạn $f_{\max} \le H / 500 = 32850\text{ mm} / 500 = 65.7\text{ mm}$. Kết quả trích xuất từ ETABS cho thấy chuyển vị đỉnh đạt $28.4\text{ mm}$ (thỏa mãn điều kiện).

3. Tại sao công trình chọn bê tông B25 mà không dùng cấp B30 hay B20?

Bê tông B25 ($R_b = 14.5\text{ MPa}$) mang lại điểm cân bằng tối ưu giữa khả năng chịu nén của cột tầng dưới và giá thành sản xuất tại các trạm trộn bê tông thương phẩm khu vực TP.HCM. Cấp B20 sẽ làm kích thước cột tầng hầm vượt quá $1000 \times 1000\text{ mm}$ gây thu hẹp diện tích đỗ xe, trong khi cấp B30 làm tăng chi phí phụ gia không cần thiết cho quy mô 10 tầng.

4. Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép được quy định như thế nào?

Tuân thủ TCVN 5574:2018: Bản sàn và bản thang dày $c_0 = 20\text{ mm}$; dầm chính và dầm phụ $c_0 = 30 - 50\text{ mm}$; cột $c_0 = 35\text{ mm}$; đài móng và cọc khoan nhồi tiếp xúc trực tiếp với đất có lớp bảo vệ $c_0 = 50 - 70\text{ mm}$.

5. Dự toán khối lượng thép bình quân cho $1\text{ m}^3$ bê tông của dự án là bao nhiêu?

Hàm lượng thép trung bình toàn công trình đạt $125 - 135\text{ kg thép / m}^3\text{ bê tông}$, trong đó sàn đạt $90 - 100\text{ kg/m}^3$, dầm đạt $160 - 180\text{ kg/m}^3$, cột đạt $190 - 210\text{ kg/m}^3$ và móng cọc đạt $110 - 120\text{ kg/m}^3$.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Chung cư cao cấp An Phú Giang" của sinh viên Trần Nhật Huy đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu thiết kế đề ra, cung cấp giải pháp kết cấu toàn diện, an toàn và tối ưu kinh tế cho công trình nhà ở cao tầng tại TP.HCM. Việc làm chủ các công cụ mô hình hóa hiện đại như ETABS v22, SAFE cùng với việc tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống tiêu chuẩn mới nhất (TCVN 2737:2023, TCVN 5574:2018) khẳng định năng lực chuyên môn và tư duy kỹ thuật vững vàng của một kỹ sư xây dựng tương lai. Đồ án là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho cộng đồng kỹ thuật công trình.