CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE NÓ MIN TRONG XÂY DỰNG VÀ. YEU CAU KỸ THUẬT VE THI CÔNG DAP ĐÁ ĐÓ. Tổng quan về ứng dụng nỗ min trong xây dựng thủy lợi ở Việt Nam Từ lâu con người dã biết sử dụng năng lượng chit nỗ. Đặc biệt ừ đầu thể kỹ 20 đến nay do có nhiều thành tựu về lý thuyết nổ cũng như về công nghiệp chế tạo thuốc nổ.
và thiết bị gây nỗ nên vige sử dụng năng lượng nỗ ngày cảng phát triển rộng rồi Việt Nam ta ứng dụng nỗ min được sử rộng rãi như nỗ min khai thác đá để đắp đập, đảo kênh dẫn nước, đào móng, đảo đường ham vv. khi xây dựng các công trình thủy lợi và các công trinh khắc có sử dụng đn biện pháp nỗ min đã đạt được kết quả tốt Thực tế đã chứng minh tính ưu việt của phương pháp này về các mặt: Rút ngắn thời sian th công, khắc phục được ảnh hướng của thời thi, giảm bet số lượng mẫy mốc, thiết bị trong thi công và lao động cần thế, đồng thời giảm giá thành công trình. Vì vậy công tác nỗ min ở Việt Nam ta tuy còn non trẻ nhưng nó đã trở thành một trong những phương pháp th công hiện đại nhất Những năm 1980, thi công dao hệ thống đường him thủy điện Hỏa Bình, nỗ min khai thác đã dip đập Hòa Bình, lục lượng chuyên gia né min đảo him và khai thác đã của Việt Nam đã trưởng thành nhanh chồng, tiền đề cho sự phát triển kỹ thuật thi công nd rin ca chúng ta ngày nay, in để cho thi tựu đảo hằm Hi Vân "Ngành Thủy lợi, trước năm 1980, đã ứng dụng nỗ min đào móng công trình thủy lợi. Điển hình là móng đập tran Yên Lập, móng đập tràn Kẻ Gỗ, có sự đóng góp quyết định của đội ngũ giảng viên Bộ môn Thi Công, Trường Dai học Thủy lợi Kỹ thuật nỗ min viễn được ứng dụng rộng rãi tại nhiều công tình thủy lợi thủy điện ‘wong thi công đảo him, đảo móng công trình.3 Nap thuốc khi nỗ min thí nghiệm tại mỏ đá 9A, Cửa Đạt của bộ môn Thi Công, Trường Đại học Thủy lợi 2007 1.
Tổng quan về phát triển đập đá đỗ. Dip đất đã 48 là loi đập chủ yên sử dụng vật liệu địa phương. Vi nhủ cầu sử dong nguồn nước tại các sông,suối ngày một tăng và không ngừng phát triển, các đập ngăn nước để tạo ra các hỗ chứa, hoặc nhằm dâng cột nước đầu nguồn được xây dựng ngày, cing nhiễu. Do lại đập này cổ nhiễu điểm và lợi th nén đập vật liệu địa phương, chủ yếu là đập dit.
Đập dit đá đổ bảo vệ mái được ứng dung nhiều so với các loại đập khác như đập bê tông, đập đá xây. Tuy ti lệ số lượng đập đất đá đỗ so với đập be tông ở mỗi quốc gia trên thé giới có khác nhau nhưng nổi chung đập đã dé luôn chiến iB cao 1-21. Sự phát riễn đập tên thếgiới Lịch sử phát triển đập đất đá có từ rt lâu nhưng trước năm 1900 chưa có đập vật liệu địa phương nào cao trên 50m, cho đến năm 1930 vẫn chưa có đập nao cao trên 100m. “rên th giới vào nữa sau của thé kỷ XIX ở một số nước như (Anh, Pháp.
Mỹ) đã bắt đầu một chương trình xây dựng xây dựng các công tình thay lợi lớn. Do đồ xuất hiện sắc yêu cầu cần thiết cho việc tinh toin và nghiên cứu những phương pháp xây dựng phủ hợp. Cuối thé ky XIX đã có những phương pháp tinh khác nhau về én định va thắm cho đập. Phương pháp dip đập bằng cơ giới thuỷ lực (Phương pháp bồi lắng) đã được ứng dụng ph biển ở My.
“Trong những năm 1920 — 1930 việc xây dựng đập rat phát triển. Nhờ img dụng cơ giới. hod cao, nhiễu dip cao và có khối lượng đảo dip lớn, sử dụng đa dạng vật liệu đất đả, cát, 86. Đập da đổ có tường nghiêng chống thắm bằng các loại vật liệu như bé tông, nhựa đường, gỗ.đã bắt đầu được xây dựng phd biển.
Neiy nay có rất nhiều đập cao là đập dit, đá hồn hợp như: Đập Anderson Ranch (ti Mỹ) xây dựng năm 1950 cao 139m; Đập Xerơ Pongxong ( tại Pháp ) xây năm 1961 sao 122m; Dap Barisi ( Brazin) xây năm 1967 cao 112m.( Ngô trí viỄng và nnk, 2004, t. 108) ICOLD là một tổ chúc ph chính phủ nhưng là tổ chức đại di cho hơn 80 nước xây dựng đập. Tổ chức này xúc tiến trao đổi ý kiến và rút kinh nghiệm giữa các khu vực trong thiết kế, xây dựng và vận hành, bao gồm cả điều kiện môi trường. Mặt khác hội dập lớn nhiều nước đã công trên các website của minh danh mục dip và hd chứa.
Hội đập lớn Nhật bản (COLD) thống kê các đập cao 15 ~ 30m (chủ yếu là đập đất ) được xây dụng từ năm 400 đến 2009 có khoäng 2300 đập: Đập cao trên 30m từ năm 700 đến 2009( chủ yếu là đập đắt hoặc đập đắt đá hỗn hợp vi đây là loại đạp chịu động đã tốt nhất mà nhật bản là Quốc gia chịu động đất thường xuyên. Trước năm 1950, trong tổng số các loại đập alt, đá và đập bê tông có chiễu cao trên 15m đã được xây dựng trên thé giới thì đập đất, đá chiếm tỷ lệ khoảng 62%. Vio những năm 1951 đến 1977 tỷ lệ là 75% và vao những năm 1978 đến 1982 do sự phát tr mạnh của các thiết bị cơ giới cỡ lớn mà tỷ lệ này là 83, 5%, Những năm t lạ đây do có sự phát tiễn của loại đập trọng lực bằng bê tong dim lần thi t lệ trên có giảm nhưng các đập lớn bằng vật liệu đất đá vẫn phát triển rất mạnh, đập lớn bằng vật liệu địa phương chiếm 82,9%.1 Một số đập lớn đã được xây dựng trước năm 1970 [1] Chiều "Tên đập. Quốc gia Sông Loại đập.
Nhrk CÔ Nga | Vahhs | DúđổwờngHồiđấc | 300 | 1971 Maika | Canada | Kolumbia | Dáđổtườnglồiđất | 240 | 1971 Omvl | Mỹ | Fen | Déddurimgtoidit | 224 | 1967 Tepukstepek | Mexico | Lerma | Đáxếpbảnmặtbêtông | 37 | 1927 Kuoich Anh | GirGery | Đáxếp bản mặtbêtông | 33 1956 Axuan Ai cập Nin Đá đổ tường lõi đất | 125 | 1970 1.2 Sự phát triển đập ở Việt Nam 6 Việt nam, trước năm 1964 việc xây dựng hồ chứa digs ạ chậm, có {thd chứa được. xây dung trong giai đoạn này. Sau năm 1964 đặc biết khi đất nước thống nhất thi việc xây dựng hồ chứa phát triển mạnh. Cũng từ năm 1976 đến nay số hồ chứa xây dựng mới chiếm 67%.
Không những tốc độ phát triển mạnh, mà về quy mô công trình cũng được xây dựng lớn lên không ngừng, đến thời gian hiện tại đã có nhiều hồ lớn, đập cao ‘6 những nơi có điều kiện tự nhiên và công tác thi công phức tạp. “Thống kế (theo CTTL) năm 2012 có 6648; năm 2015 có 6663 hồ chứa nước thuỷ lợi các loại Hỗ chứa nước lớn năm 2012 có 551 hỗ. Các tính có nhiều hồ lớn như: Lạng sơn: 45 hỗ; Nhệ an: 33 hd; Quảng nam: 23 hỗ; Bình định: 28 hỗ; Đắc lắc; 38 hồ; Đắc nông: 15 hồ. Chủ yếu đập ở các hỗ chứa này là đập đắt đập đắt, đá hỗn hợp.2 Số lượng và phân loại hồ chứa thuỷ lợi (theo CTTL) Dũng tích hồ | >100 10-100 | 50 | 35 | tả 02⁄1 | <02 Tổng (triệu mì) "Thống kê 16 87 68 84 459 1152 | 4182 6648 2012 Thống kê 19 105 | 179 | 520 | S21 | 1743 |3285 6663 2015 Bảng trên cho chúng ta thấy hồ chứa thuỷ lợi thời gian qua nâng cắp rat nhiều hỗ chứa, hồ xây mới it nên con số ng ké năm 2015 khác nhiều năm 2012 theo CTTL.
Tuy nhiên số lượng đập được thống kê theo chiều cao H = 15- 30m va H> 30m chưa có con số chính xác. (Theo thống ké của PGS.TS Lê Văn Hing, Bộ môn Công nghệ xây dựng, Trường Đại học thuỷ lợi) về hỗ và đập do CTTL quản lý đến năm 2015 số đập ‘cao từ 30m trở lên là 63 hồ; số hồ cao tử 15m đến dưới 30m là 492 hd. "Đập lớn có chiều cao trên 50m phổ biển nhất do Bộ công thương và các chủ đạp khác quản lý chủ yếu là đập thuỷ điện. Ngoài ra loại đập bê tông va bê tông dim lăn, đá đỏ và đá đỗ bản mặt bê tông chiếm đ số.
Đập đá đỗ được ứng dụng rộng rãi cho đập có chiều cao lớn như: Thác bà, hoà bình, Hàm thuận- Ba mi vv.Các dip này chẳng thắm chủ yếu là lõi giữa bằng đắt sét, Nếu chống thắm bằng đắt sét ở giữa hoặc tưởng nghiêng cũng bằng đất st có đặc điểm chiu động đắt tốt ôn định, Nhưng do hệ số mái quả thoi nên it tốn kêm về vật liệu, đường thio nước thi công ta phải lâm di nên cũng tốn kém. Ngoài ra loại đập này còn bị hạn chế là khó khăn khi thi công trong điều kiên mia mưa. Do đường thi công, công tác khoan nỗ khó khăn.3 Thống kế dip đá đỗ TT Téndip | Trén sing Loại đập Chiều cao (m) | - Năm 1| ThấBà | Chay "Đi đỗ tưởng lõi đất 46 1964-1975 2) Hoa Binh Đà Ba đổ tưởng lõi đất 128 1979. 1991 3 | Tuyên Quang | Gam | Đá dip ban mat be tong 93 2002: 2008 4| capa | Chu | Đá@phamgbeimg | 118 2003- 2009 5 | RioQuin | Rio Quin | ĐáđfphimmgtbEðng | 79 2003-2008 10 6) Ti Thôi Dit đi hồn hợp +0 1996-2003 7) Vinh som Đắt đã hỗn hợp 37 1992- 1994 8 | SôngHinh Hinh Đắt đá hỗn hop 2 1995 9 | SôngBaHg | Bà Dit đã hỗn hợp “ 2004-2009 HÔI pape | SSAố Ditđã hỗn hợp 4 1916-1985 i Đại Ninh Luỹ ‘Dat đá hỗn hợp.
50 2003-2008 12) yaly | sésan Đã đ lõi giữa đ 1993-2002 1B | Easoup | EaSúp i dit 26 2001-2007 14) THAN | Bing Nai it ait 40 1984. 1991 BỈ tame | pe Ditđá hỗn hop 46 1991-1995 16 | Diu Tiéng Dit ait m 1981-1985 17 Anh Ba ‘Ba đỗ bản mặt bê tông. 60 2011 Kanak Năm | Sdamn3 | OY" | Đídôbinmjthetông 12 | 2006-2011 19 Song Bung | Bung | Pa ddbin mat bé wong 98 2015 1. Yêu cầu về thiết kế và thi công đập đá dip dim nén bin mặt bê tông Việt nam đã ứng dụng xây dựng đập đá đỗ đầm nén bản mặt bê tông (Concrete Face Rockfill Dam ~ CERD) khá nhiễu trong những năm gin diy (Bảng 1.
Loại đập này có mặt cắt gon so với đập đá đỏ (không dim nén), sử dụng các loại lu rung cỡ lớn để «lim đã theo tùng lớp. Đập chống thắm bằng bản mặt bê tông cốt hep 13.