Luận văn thạc sĩ ueb hoạt động đầu tư phát triển mạng viễn thông 4g của các doanh nghiệp hàn quốc và bài học kinh nghiệm cho việt nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb hoạt động đầu tư phát triển mạng viễn thông 4g của các doanh nghiệp hàn quốc và bài học kinh, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Kinh Tế Quốc Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

91
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN MẠNG VIỄN THÔNG VÀ MẠNG 4G

1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.3. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.4. Cơ sở lý luận về phát triển mạng viễn thông 4G

1.4.1. Khái niệm về mạng viễn thông, dịch vụ viễn thông và mạng 4G

1.4.1.1. Khái niệm về viễn thông và mạng viễn thông
1.4.1.2. Khái niệm về dịch vụ viễn thông
1.4.1.3. Khái niệm về mạng 4G

2. PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN VÀ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN

2.1. Cách tiếp cận

2.2. Tiếp cận lịch sử

2.3. Tiếp cận hệ thống

2.4. Tiếp cận theo quan điểm duy vật biện chứng

2.5. Nguồn số liệu

2.6. Khung phân tích và nội dung nghiên cứu

2.6.1. Khung phân tích

2.6.2. Nội dung nghiên cứu

2.7. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.7.1. Phương pháp thu thập số liệu từ tham khảo tài liệu

2.7.2. Phương pháp phân tích tài liệu

2.7.3. Phương pháp phân tích và tổng hợp

2.7.4. Phương pháp kế thừa

3. TÌNH HÌNH ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN MẠNG 4G TẠI HÀN QUỐC

3.1. Khái quát về tình hình đầu tư và phát triển mạng 4G tại Hàn Quốc

3.2. Các giai đoạn đầu tư và phát triển 4G tại Hàn Quốc

3.3. Các đơn vị tham gia đầu tư và phát triển công nghệ 4G tại Hàn Quốc

3.4. Những khó khăn trong quá trình đầu tư và phát triển mạng 4G tại Hàn Quốc

3.5. Những yếu tố tác động đến hoạt động đầu tư và phát triển mạng 4G tại Hàn Quốc

3.5.1. Tần suất sử dụng Internet cao của người dân Hàn Quốc

3.5.2. Các chính sách ưu tiên phát triển ngành viễn thông của Chính phủ Hàn Quốc

3.6. Đánh giá chung về hoạt động đầu tư và phát triển mạng viễn thông 4G tại Hàn Quốc

4. BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN MẠNG 4G CỦA HÀN QUỐC CHO VIỆT NAM

4.1. Tình hình đầu tư và phát triển của ngành viễn thông di động Việt Nam

4.1.1. Khái quát về thị trường viễn thông di động Việt Nam

4.1.2. Những thế mạnh tương đồng làm nền tảng cho hoạt động đầu tư phát triển 4G giữa Việt Nam và Hàn Quốc

4.1.3. Sự cần thiết phải triển khai mạng 4G ở Việt Nam

4.1.3.1. Mạng 3G không còn đảm bảo chất lượng dịch vụ cho khách hàng
4.1.3.2. 4G là xu hướng của công nghệ viễn thông di động giai đoạn hiện nay
4.1.3.3. Cần triển khai 4G để tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp viễn thông Việt Nam
4.1.3.4. 4G góp phần tăng trưởng kinh tế, an ninh quốc phòng

4.1.4. Tình hình đầu tư và phát triển mạng viễn thông di động 4G của Việt Nam

4.1.5. Triển vọng phát triển mạng 4G tại Việt Nam

4.1.6. Những thách thức đối với hoạt động đầu tư và phát triển mạng viễn thông 4G ở Việt Nam

4.2. Bài học kinh nghiệm của Hàn Quốc đối với Việt Nam trong lĩnh vực đầu tư và phát triển mạng viễn thông 4G

4.2.1. Doanh nghiệp cần chủ động trong công tác nghiên cứu phát triển công nghệ mới

4.2.2. Xây dựng chính sách đầu tư 4G bài bản và chiến lược phát triển phù hợp

4.2.3. Xây dựng hệ sinh thái xung quanh công nghệ 4G để tối đa hóa lợi ích cho khách hàng

4.2.4. Chính phủ cần có tầm nhìn xa về công nghệ nói chung và công nghệ viễn thông nói riêng

4.2.5. Chính phủ cần thể hiện được vai trò đầu tàu đối với việc triển khai công nghệ viễn thông mới

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về kinh nghiệm đầu tư phát triển mạng viễn thông 4G từ Hàn Quốc

Ngành viễn thông 4G đã trở thành một phần quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu. Hàn Quốc, với những thành tựu vượt bậc trong lĩnh vực này, đã trở thành hình mẫu cho nhiều quốc gia khác, trong đó có Việt Nam. Việc nghiên cứu và áp dụng các kinh nghiệm từ Hàn Quốc sẽ giúp Việt Nam nhanh chóng triển khai và phát triển mạng viễn thông 4G, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

1.1. Tình hình phát triển mạng viễn thông 4G tại Hàn Quốc

Hàn Quốc là quốc gia tiên phong trong việc triển khai mạng viễn thông 4G. Từ năm 2011, các nhà mạng lớn như SK Telecom, KT và LG Uplus đã bắt đầu cung cấp dịch vụ 4G LTE. Chính phủ Hàn Quốc đã có những chính sách hỗ trợ mạnh mẽ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vào hạ tầng viễn thông, từ đó giúp tăng trưởng nhanh chóng trong lĩnh vực này.

1.2. Vai trò của chính phủ trong phát triển mạng 4G

Chính phủ Hàn Quốc đã đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và phát triển mạng viễn thông 4G. Các chính sách ưu đãi, đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ mới đã giúp Hàn Quốc duy trì vị thế hàng đầu trong lĩnh vực viễn thông. Sự hỗ trợ này không chỉ đến từ chính sách tài chính mà còn từ việc tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp.

II. Những thách thức trong việc phát triển mạng viễn thông 4G tại Việt Nam

Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc triển khai mạng viễn thông 4G. Từ hạ tầng kỹ thuật đến chính sách quản lý, nhiều yếu tố cần được cải thiện để đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành viễn thông. Việc nhận diện và giải quyết những thách thức này là rất cần thiết để Việt Nam có thể bắt kịp với xu hướng toàn cầu.

2.1. Hạ tầng viễn thông chưa đồng bộ

Hạ tầng viễn thông tại Việt Nam vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là ở các vùng nông thôn. Việc đầu tư vào hạ tầng viễn thông cần được ưu tiên để đảm bảo chất lượng dịch vụ 4G cho người dùng. Các doanh nghiệp cần có chiến lược rõ ràng để phát triển hạ tầng đồng bộ và hiện đại.

2.2. Chính sách quản lý còn thiếu đồng bộ

Chính sách quản lý viễn thông tại Việt Nam cần được cải thiện để phù hợp với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ. Việc thiếu đồng bộ trong các quy định có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc triển khai dịch vụ 4G. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý và doanh nghiệp để tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển.

III. Phương pháp đầu tư phát triển mạng viễn thông 4G hiệu quả

Để phát triển mạng viễn thông 4G hiệu quả, Việt Nam cần áp dụng những phương pháp đầu tư đã được chứng minh thành công tại Hàn Quốc. Việc kết hợp giữa đầu tư công và tư, cùng với sự hỗ trợ từ chính phủ sẽ tạo ra động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của ngành viễn thông.

3.1. Đầu tư công nghệ mới

Việc đầu tư vào công nghệ mới là rất quan trọng để nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông. Các doanh nghiệp cần chủ động nghiên cứu và phát triển công nghệ mới, đồng thời hợp tác với các đối tác quốc tế để tiếp cận công nghệ tiên tiến.

3.2. Tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh

Môi trường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp cải tiến dịch vụ và giảm giá thành. Chính phủ cần có các chính sách khuyến khích cạnh tranh, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ kinh nghiệm Hàn Quốc cho Việt Nam

Việc áp dụng các bài học kinh nghiệm từ Hàn Quốc vào thực tiễn tại Việt Nam là rất cần thiết. Các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam có thể học hỏi từ cách thức triển khai và phát triển mạng 4G của Hàn Quốc để tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả đầu tư.

4.1. Hợp tác quốc tế trong phát triển công nghệ

Hợp tác quốc tế sẽ giúp Việt Nam tiếp cận công nghệ mới và các mô hình kinh doanh tiên tiến. Các doanh nghiệp cần chủ động tìm kiếm cơ hội hợp tác với các đối tác nước ngoài để nâng cao năng lực cạnh tranh.

4.2. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao

Đào tạo nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến sự thành công của ngành viễn thông. Cần có các chương trình đào tạo chuyên sâu về công nghệ viễn thông để nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân viên.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của mạng viễn thông 4G tại Việt Nam

Mạng viễn thông 4G có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế và xã hội tại Việt Nam. Việc triển khai thành công mạng 4G sẽ mở ra nhiều cơ hội mới cho các doanh nghiệp và người tiêu dùng. Tương lai của mạng viễn thông 4G tại Việt Nam phụ thuộc vào khả năng áp dụng các bài học kinh nghiệm từ Hàn Quốc và sự quyết tâm của các bên liên quan.

5.1. Tầm nhìn phát triển bền vững

Việt Nam cần có tầm nhìn dài hạn trong việc phát triển mạng viễn thông 4G, từ đó xây dựng các chiến lược phát triển bền vững. Điều này sẽ giúp ngành viễn thông phát triển ổn định và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

5.2. Định hướng phát triển công nghệ 5G

Sau khi triển khai thành công mạng 4G, Việt Nam cần chuẩn bị cho việc phát triển công nghệ 5G. Việc nghiên cứu và đầu tư vào công nghệ 5G sẽ giúp Việt Nam không bị tụt hậu trong cuộc cách mạng công nghệ toàn cầu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hoạt động đầu tư phát triển mạng viễn thông 4g của các doanh nghiệp hàn quốc và bài học kinh nghiệm cho việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 4 chƣơng nhƣ sau: 3 Chƣơng 1: Tổng quan về các khái niệm, đặc điểm và cơ sở thực tiễn về tình hình đầu tƣ và phát triển mạng viễn thông và mạng 4G Chƣơng 2: Phƣơng pháp tiếp cận và nghiên cứu luận văn Chƣơng 3: Tình hình đầu tƣ và phát triển mạng 4G tại Hàn Quốc Chƣơng 4: Bài học kinh nghiệm đầu tƣ và phát triển mạng 4G của Hàn Quốc cho Việt Nam 4 CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÁC KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN MẠNG VIỄN THÔNG VÀ MẠNG 4G 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu Công nghệ viễn thông di động thế hệ thứ 4 (4G) là một vấn đề đƣợc nhắc đến nhiều trong thời gian gần đây, hầu hết các nghiên cứu về công nghệ mạng 4G đều đi sâu vào khía cạnh triển khai kỹ thuật hoặc chính sách vĩ mô. Chƣa có một nghiên cứu cụ thể nào về bài học kinh nghiệm khi triển khai đầu tƣ và phát triển mạng 4G. Do vậy, đề tài của luận văn có kế thừa và phát triển thêm các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc có liên quan đƣợc liệt kê dƣới đây 1.

Tình hình nghiên cứu trong nƣớc Trong khi đó, tại Việt Nam các tài liệu và đề tài khoa học viết về 4G hiện nay chỉ tập trung vào các giải pháp kỹ thuật mà chƣa có đề tài nào cụ thể về hoạt động đầu tƣ và phát triển mạng viễn thông 4G. Có thể kể tên một số nghiên cứu nhƣ sau: - Đỗ Văn Hoà (2007), Nghiên cứu về hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 4 (4G), Đại học Bách Khoa Hà Nội. - Lê Tiến Hiệu (2012), Nghiên cứu triển khai mạng 4G LTE/SAE tại Việt Nam, Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông. - Nguyễn Danh Sơn (2013), Nghiên cứu xây dựng giải pháp bảo mật cho mạng thông tin di động 4G- LTE, Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông.

- Nguyễn Phạm Anh Dũng, Giáo trình Lộ trình phát triển thông tin di động 3G lên 4G, Học viện Công nghệ Bƣu chính Viễn thông, NXB. Thông tin và Truyền thông. Nhìn chung các nghiên cứu kể trên chỉ bàn về vấn đề kỹ thuật, cách thức triển khai mạng lƣới mạng 4G tại Việt Nam. Chƣa có các nghiên cứu về việc 5 đầu tƣ và phát triển mạng 4G tại Việt Nam cũng nhƣ chƣa có nghiên cứu nào về kinh nghiệm triển khai hoạt động này ở Hàn Quốc.

Chính vì vậy, ngƣời viết lựa chọn đề tài này nhằm mục đích đi sâu, tìm hiểu kinh nghiệm khi nghiên cứu và triển khai hoạt động đầu tƣ và phát triển công nghệ viễn thông di động thế hệ thứ 4 (4G) tại Hàn Quốc, từ đó rút ra bài học để áp dụng vào triển khai tại Việt Nam. Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc Thông tin cơ bản về ngành viễn thông: Trong cuốn “The worldwide history of Telecommunications” của Huurderman (2003) đã mô tả đầy đủ lịch sử hình thành, phát triển cũng nhƣ các khái niệm cơ bản của ngành viễn thông. Bên cạnh đó là các văn kiện của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU) định nghĩa về dịch vụ viễn thông, đặc điểm cũng nhƣ tính chất của dịch vụ viễn thông. Tình hình triển khai công nghệ viễn thông di động thế hệ thứ 4 (4G) tại Hàn Quốc: Luận văn đã nghiên cứu về đặc điểm ngành viễn thông của Hàn Quốc, quá trình hình thành và phát triển của công nghệ 4G tại Hàn Quốc trên khía cạnh các chính sách của chính phủ Hàn Quốc và các hoạt động của doanh nghiệp Hàn Quốc: - Seung- Ku Hwang, 4G vision and technology development in Korea, Communication Technology Proceedings, 2003: Mô tả chi tiết sự phát triển và hình thành ngành viễn thông Hàn Quốc, tầm nhìn xa của chính phủ Hàn Quốc với việc phát triển công nghệ viễn thông.

- Dong- Hee Shin, Challenges and drivers in the 4G evolution in Korea, 2013: Mô tả các thách thức và động lực cho sự phát triển công nghệ viễn thông di động thế hệ thứ 4 (4G) tại Hàn Quốc. - Simon Forge, Managed Innovation in Korea in telecommunications- Moving towards 4G mobile at a national level, Telematics and Informatics, Trang 292-308, 11/2008: Tầm nhìn chiến lƣợc và các chính sách tiên tiến 6 của chính phủ Hàn Quốc đối với việc triển khai mạng 4G, cho thấy đƣợc vì sao Hàn Quốc có thể phát triển ngành viễn thông của mình nhanh chóng và trở thành cƣờng quốc về viễn thông nhƣ hiện nay. - Ngoài ra, luận văn còn tham khảo các báo cáo thƣờng niên của Uỷ ban truyền thông Hàn Quốc (KCC), sách trắng công nghệ thông tin của Hàn Quốc, các báo cáo thƣờng niên của các doanh nghiệp viễn thông Hàn Quốc để hiểu sâu hơn về tình hình đầu tƣ và phát triển viễn thông nói chung và đầu tƣ phát triển mạng 4G của Hàn Quốc nói riêng. Cơ sở lý luận về phát triển mạng viễn thông 4G 1.

Khái niệm về mạng viễn thông, dịch vụ viễn thông và mạng 4G 1. Khái niệm về viễn thông và mạng viễn thông Viễn thông- trong tiếng Anh là telecommunication ( xuất phát từ tele của tiếng Hy Lạp có nghĩa là xa và communicare của tiếng La tinh có nghĩa là thông báo) miêu tả một cách tổng quát tất cả các hình thức trao đổi thông tin qua một khoảng cách nhất định mà không phải chuyên chở những thông tin này đi một cách cụ thể ( nhƣ hình thức thƣ tín ). Theo nghĩa hẹp hơn thì ngày nay viễn thông đƣợc hiểu nhƣ là cách thức trao đổi thông tin, dữ liệu thông qua kỹ thuật điện, điện tử và các công nghệ hiện đại khác. Cho đến nay, Liên minh ITU đã định nghĩa lại viễn thông là: “Tất cả sự truyền dẫn hoặc nhận tín hiệu, dấu hiệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc các 7 dạng thông tin số khác thông qua đường cáp, sóng vô tuyến điện hoặc các phương tiện điện từ khác”.

Với định nghĩa này, Liên mình ITU đã định đề truyền dẫn là một yếu tố cơ bản của viễn thông. (ITU- Radio Regulations Articles, 2012 Theo luật Viễn thông của Quốc hội khoá XII, số 41/2009/QH12 ngày 23/11/2009 có nêu: “Viễn thông là việc gửi, truyền, nhận và xử lý ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, phương tiện quang học và phương tiện điện từ khác”. (Luật Viễn thông Việt Nam, 2009) Nhƣ vậy, định nghĩa về viễn thông của luật Viễn thông Việt Nam có tính chất lọc và kế thừa của Liên minh Viễn thông Quốc tế, và trong khuôn khổ của luận văn này, ngƣời viết sẽ sử dụng định nghĩa viễn thông của ITU làm cơ sở. Theo định nghĩa của Liên minh Viễn thông Quốc tế (International Telecommunication Union- ITU), mạng viễn thông là tập hợp các thiết bị, các kỹ thuật và các thủ tục để các thiết bị kết nối của khách hàng có thể truy cập vào mạng và trao đổi thông tin hữu ích.

Các yêu cầu đặt ra cho mạng viễn thông là phải có khả năng cung cấp các đƣờng truyền tốc độ khác nhau, linh hoạt, có độ tin cậy cao, đáp ứng các loại hình dịch vụ khác nhau. Một số định nghĩa bổ sung cho mạng viễn thông cũng đƣợc nếu rất đầy đủ trong bộ luật, bao gồm: 8 - Mạng viễn thông công cộng là mạng viễn thông do doanh nghiệp thiết lập để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông cho công chúng nhằm mục đích sinh lợi. - Mạng viễn thông dùng riêng là mạng viễn thông do tổ chức hoạt động tại Việt Nam thiết lập để cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ ứng dụng viễn thông cho các thành viên của mạng không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng. - Mạng nội bộ là mạng viễn thông do tổ chức, cá nhân thiết lập tại một địa điểm có địa chỉ và phạm vi xác định mà tổ chức, cá nhân đó đƣợc quyền sử dụng hợp pháp để phục vụ liên lạc nội bộ không nhằm mục đích sinh lợi trực tiếp từ hoạt động của mạng.

- Internet là hệ thống thông tin toàn cầu sử dụng giao thức Internet và tài nguyên Internet để cung cấp các dịch vụ và ứng dụng khác nhau cho ngƣời sử dụng dịch vụ viễn thông. - Điểm kết cuối của mạng viễn thông công cộng là điểm đấu nối vật lý thuộc mạng viễn thông theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để bảo đảm việc đấu nối thiết bị đầu cuối vào mạng viễn thông và phân định ranh giới kinh tế, kỹ thuật giữa doanh nghiệp viễn thông và ngƣời sử dụng dịch vụ viễn thông. Khái niệm về dịch vụ viễn thông Theo luật Viễn thông của Quốc hội khoá XII, số 41/2009/QH12 ngày 23/11/2009 và một số định nghĩa của các tổ chức uy tín nhƣ ITU và WTO, dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm ngƣời sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng. - Dịch vụ cơ bản: Là dịch vụ chủ yếu mà các doanh nghiệp viễn thông cung cấp cho thị trƣờng.

Dịch vụ viễn thông cơ bản bao gồm tất cả các dịch vụ viễn thông công cộng và cá nhân có liên quan đến việc truyền dẫn dữ liệu 9 giữa 2 điểm của thông tin cung cấp bởi khách hàng. Một số dịch vụ viễn thông cơ bản theo định nghĩa của tổ chức WTO: Dịch vụ thoại (cố định, không dây, vệ tinh), dịch vụ truyền dẫn dữ liệu Internet, dịch vụ điện tín, dịch vụ điện báo, dịch vụ nhắn tin. - Dịch vụ giá trị gia tăng: Là những dịch vụ ngoài gọi nhằm bổ sung, tạo ra những giá trị tăng thêm cho khách hàng, làm cho khách hàng có sự cảm nhận tốt hơn về dịch vụ cơ bản. Dịch vụ GTGT của mạng thông tin di động là dịch vụ tăng thêm giá trị thông tin của ngƣời sử dụng dịch vụ bằng cách hoàn thiện loại hình, nội dung thông tin trên cơ sở sử dụng mạng thông tin di động hoặc Internet.

Khái niệm về mạng 4G 4G là viết tắt của Fourth Generation- hệ thống công nghệ viễn thông di động thế hệ thứ 4, là tiêu chuẩn đƣợc công nhận bởi ITU- Liên minh Viễn thông Quốc tế đối với sự phát triển của công nghệ viễn thông di động vào tháng 3 năm 2008. Hiện có hai hệ thống 4G đã triển khai là chuẩn Mobile WiMAX, ra đời lần đầu tiên ở Hàn Quốc vào năm 2007 và chuẩn LTE, triển khai ở NaUy vào năm 2009.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ