Tổng quan nghiên cứu

Dị tật bẩm sinh là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ sơ sinh và để lại di chứng khuyết tật suốt đời. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, mỗi năm toàn cầu có khoảng 7,9 triệu trẻ em sinh ra với dị tật bẩm sinh nghiêm trọng (chiếm tỷ lệ 1,73%), trong đó có khoảng 303.000 trẻ tử vong ngay trong giai đoạn sơ sinh (chiếm 11,3% tổng số tử vong sơ sinh). Tại Việt Nam, tỷ lệ trẻ sinh ra mắc dị tật bẩm sinh ước tính dao động từ 1,5% đến 2%, tương đương khoảng 41.000 trẻ mỗi năm, và chiếm tới 22% nguyên nhân gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi.

Mặc dù có hơn 50% trường hợp dị tật bẩm sinh chưa rõ nguyên nhân, y học hiện đại khẳng định phần lớn các bất thường cấu trúc và chuyển hóa hoàn toàn có thể phòng tránh hoặc can thiệp giảm nhẹ nếu người mẹ được chăm sóc dinh dưỡng đúng cách, tiêm chủng đầy đủ và tham gia sàng lọc sớm. Tuy nhiên, nhận thức của phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tại nhiều địa phương còn hạn chế, dẫn đến việc tiếp cận dịch vụ chẩn đoán trước sinh và sơ sinh đạt tỷ lệ thấp.

Luận văn thạc sĩ Y tế công cộng của tác giả Đỗ Thị Nhiên thực hiện đề tài nhằm mô tả thực trạng kiến thức, thái độ về dự phòng dị tật bẩm sinh của 380 phụ nữ từ 20 đến 35 tuổi tại phường Tân Tiến và xã Hòa Thuận, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk từ tháng 03/2019 đến tháng 07/2019. Đồng thời, nghiên cứu xác định các yếu tố liên quan để cung cấp cơ sở khoa học thực tiễn cho ngành y tế địa phương xây dựng chiến lược truyền thông, nâng cao tỷ lệ tham gia sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh, góp phần cải thiện chất lượng dân số tại khu vực Tây Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu áp dụng mô hình các yếu tố quyết định sức khỏe của Marc Lalonde (năm 1981), phân tích sự tác động tổng hợp đến kiến thức và thái độ của người dân qua 4 nhóm yếu tố: yếu tố cá nhân (độ tuổi, dân tộc, học vấn, nghề nghiệp, tiền sử sinh đẻ), yếu tố gia đình (điều kiện kinh tế hộ gia đình, tiền sử dị tật), hỗ trợ cộng đồng (kênh truyền thông tiếp cận, chính sách dân số) và dịch vụ y tế (tính sẵn có, chất lượng tư vấn, khả năng tiếp cận dịch vụ).

Các khái niệm chuyên ngành then chốt được sử dụng thống nhất theo hướng dẫn của Bộ Y tế:

  • Dị tật bẩm sinh: Bất thường về cấu trúc hoặc chức năng xuất hiện từ thời kỳ phôi thai, phát hiện được trước sinh, ngay khi sinh hoặc sau sinh.
  • Sàng lọc trước sinh: Việc thăm dò chuyên khoa trong thai kỳ bằng siêu âm đo độ mờ da gáy và xét nghiệm huyết thanh mẹ (Double test ở tuần thứ 11 đến 13 tuần 6 ngày, Triple test ở tuần 15 đến 22) nhằm phát hiện sớm các hội chứng bất thường nhiễm sắc thể như Down, Edwards, Patau.
  • Sàng lọc sơ sinh: Kỹ thuật lấy máu gót chân trẻ trong vòng 48 đến 72 giờ đầu sau sinh để phát hiện các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa như thiếu men G6PD, suy giáp bẩm sinh.
  • Bổ sung vi chất dự phòng: Sử dụng acid folic liều 0,4 đến 1,0 mg/ngày trước thụ thai tối thiểu 1 tháng kéo dài qua 12 tuần đầu thai kỳ giúp giảm từ 50% đến 70% nguy cơ dị tật ống thần kinh; bổ sung muối iod 200 đến 300 µg/ngày nhằm phòng ngừa tổn thương não và chậm phát triển trí tuệ.
  • Chuẩn nghèo đa chiều: Phân loại kinh tế hộ gia đình dựa trên Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang. Cỡ mẫu tối thiểu được xác định là 380 phụ nữ từ 20 đến 35 tuổi, tính toán theo công thức ước tính một tỷ lệ trong quần thể với mức tin cậy 95%, sai số tuyệt đối d = 0,05 và tỷ lệ tham chiếu dự kiến p = 0,55 từ các công bố tương đồng trước đó.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống được thực hiện qua danh sách quản lý 7.855 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ tại phường Tân Tiến (đại diện khu vực đô thị) và xã Hòa Thuận (đại diện khu vực nông thôn), với khoảng cách chọn mẫu k = 20. Dữ liệu được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi cấu trúc chuẩn hóa, thực hiện bởi các điều dưỡng viên và giám sát viên sản phụ khoa đã qua tập huấn bài bản.

Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức gồm 23 câu hỏi (thang điểm tối đa 46 điểm), phân loại "Đạt" khi đạt từ 23 điểm trở lên (điểm cắt 50%). Thái độ được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ qua 28 nhận định, phân loại "Tích cực" khi đối tượng đồng ý từ 14 câu trở lên. Dữ liệu được làm sạch trên phần mềm Epidata 3.1 và phân tích bằng phần mềm SPSS 22.0, áp dụng kiểm định Chi-square, tỷ số chênh OR và khoảng tin cậy 95% CI để xác định mối liên quan có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát trên 380 phụ nữ trong độ tuổi 20-35 tại thành phố Buôn Ma Thuột ghi nhận các chỉ số định lượng nổi bật:

  • Mức độ nhận thức chung: Tỷ lệ phụ nữ đạt kiến thức chuẩn về dự phòng dị tật bẩm sinh chiếm 64,5% (35,5% chưa đạt). Tỷ lệ phụ nữ có thái độ tích cực đối với công tác dự phòng đạt 81,8% (18,2% chưa tích cực).
  • Nhận diện yếu tố nguy cơ: Tỷ lệ nhận biết mẹ nhiễm virus Rubella gây dị tật đạt 73,4%; tuổi mẹ từ 35 trở lên là 65,0%; mẹ sử dụng rượu bia, thuốc lá là 56,1%; nhiễm virus Thủy đậu là 53,7%; nhiễm virus Zika là 53,2%; mẹ mắc đái tháo đường và béo phì là 52,1%; trong khi chỉ có 33,7% nhận biết nguy cơ từ vi khuẩn giang mai và 20,5% không biết bất kỳ yếu tố nguy cơ nào.
  • Hiểu biết về giải pháp dự phòng: 82,1% phụ nữ biết cần tiêm phòng vaccine (cúm, sởi, Rubella, thủy đậu); 79,2% biết vai trò của việc bổ sung acid folic; 75,5% nhận thức được tầm quan trọng của muối iod và kiêng chất kích thích; 67,9% tin tưởng dị tật bẩm sinh hoàn toàn có thể phòng tránh được.
  • Kiến thức sàng lọc: 87,4% hiểu đúng thời điểm sàng lọc trước sinh; 70,8% biết quy trình cần phối hợp cả siêu âm và xét nghiệm máu; 85,3% hiểu mục đích của sàng lọc sơ sinh; 75,0% biết sàng lọc sơ sinh phát hiện được suy giáp bẩm sinh và 89,5% dự định sẽ chủ động làm sàng lọc sơ sinh cho con trong lần mang thai tới.
  • Kênh tiếp cận thông tin: Nguồn thông tin phổ biến nhất là Internet (30,8%), tiếp đến là cán bộ y tế (27,6%), cộng tác viên dân số (23,9%), người thân bạn bè (21,3%) và truyền hình (18,2%).

Thảo luận kết quả

Nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa mức độ hiểu biết và xu hướng hành vi. Nhóm phụ nữ có kiến thức không đạt có nguy cơ mang thái độ chưa tích cực cao gấp 24 lần so với nhóm có kiến thức đạt (OR = 24; 95% CI: 11 - 53; p < 0,001). Điều này khẳng định tri thức y khoa chính xác là nền tảng cốt lõi định hình hành vi chủ động phòng ngừa dị tật ở thai phụ.

Yếu tố dân tộc thể hiện sự khác biệt rõ nét: phụ nữ dân tộc thiểu số có tỷ lệ kiến thức chưa đạt cao gấp 1,92 lần (OR = 1,92; p = 0,01) và thái độ chưa tích cực cao gấp 3,12 lần (OR = 3,12; p = 0,005) so với phụ nữ người Kinh. Rào cản về ngôn ngữ, khả năng tiếp cận dịch vụ y tế và điều kiện tiếp nhận thông tin là nguyên nhân chính tạo ra khoảng cách này.

So sánh với các nghiên cứu trong nước, tỷ lệ đạt kiến thức 64,5% tại Buôn Ma Thuột tương đương với kết quả tại Thừa Thiên Huế (64,2%), cao hơn nhiều so với các khảo sát quốc tế tại Nigeria (25,6%) hay Ghana (33,6%). Tuy nhiên, tỷ lệ biết chính xác các mốc thời gian làm xét nghiệm sàng lọc trước sinh (tuần 11-13 tuần 6 ngày chỉ đạt 30,5%) và thời điểm lấy máu gót chân sơ sinh (48-72 giờ chỉ đạt 47,6%) còn ở mức thấp.

Toàn bộ các phân bố tỷ lệ và mối tương quan chéo giữa biến số nhân khẩu học với điểm số kiến thức, thái độ được hệ thống hóa trực quan qua hệ thống bảng số liệu dịch tễ 2x2 và các biểu đồ phân đoạn tỷ lệ, phản ánh trung thực thực trạng chăm sóc sức khỏe sinh sản tại địa bàn nghiên cứu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giảm thiểu tỷ lệ trẻ sinh ra mắc dị tật và nâng cao chất lượng dân số tại thành phố Buôn Ma Thuột, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đẩy mạnh chiến dịch truyền thông giáo dục sức khỏe hướng mục tiêu: Trung tâm Y tế thành phố phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ và Đoàn Thanh niên xây dựng các tài liệu truyền thông ngắn gọn, trực quan, phát thanh song ngữ (tiếng Kinh và tiếng Ê Đê) trên hệ thống loa truyền thanh cơ sở và mạng xã hội. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ phụ nữ dân tộc thiểu số đạt kiến thức dự phòng lên trên 80% trong giai đoạn 2020-2025, tập trung phổ biến tầm quan trọng của việc bổ sung acid folic 0,4-1,0 mg trước khi mang thai 1 tháng và tiêm vaccine phòng Rubella.

  2. Mở rộng và chuẩn hóa dịch vụ sàng lọc tại hệ thống y tế công lập: Ủy ban nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột và Sở Y tế tỉnh Đắk Lắk cần nhanh chóng phê duyệt khung giá dịch vụ kỹ thuật sàng lọc trước sinh và sơ sinh tại Bệnh viện Đa khoa thành phố, chuyển đổi từ mô hình chỉ phục vụ diện miễn phí sang cung ứng dịch vụ rộng rãi cho mọi tầng lớp nhân dân. Mục tiêu phấn đấu đạt tỷ lệ sàng lọc trước sinh trên 70% và sàng lọc sơ sinh trên 85% vào năm 2025.

  3. Đào tạo liên tục và nâng cao kỹ năng cho nhân viên y tế cơ sở: Tổ chức định kỳ 6 tháng/lần các khóa đào tạo nâng cao năng lực tư vấn trước xét nghiệm và kỹ thuật lấy máu gót chân cho 100% cán bộ sản khoa tại các trạm y tế xã, phường, đảm bảo quy trình chuẩn xác, hạn chế tối đa sai sót phải lấy mẫu lại xuống dưới 1%, củng cố niềm tin cho thai phụ.

  4. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ cho mạng lưới cộng tác viên dân số: Ngành y tế địa phương cần bố trí nguồn ngân sách ổn định hàng năm để hỗ trợ phụ cấp trách nhiệm, giảm tỷ lệ biến động nhân sự, đồng thời tổ chức tập huấn cập nhật kiến thức chuyên môn định kỳ hàng năm cho 100% cộng tác viên dân số tại các thôn buôn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý y tế và chuyên trách công tác dân số: Lãnh đạo Trung tâm Y tế, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình sử dụng các chỉ số dịch tễ làm căn cứ thực tiễn để xây dựng kế hoạch hành động, phân bổ ngân sách truyền thông và mở rộng mạng lưới sàng lọc tại các địa bàn vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

  2. Bác sĩ sản phụ khoa, nữ hộ sinh và cán bộ y tế tuyến cơ sở: Nắm bắt các khoảng trống kiến thức của người dân để thiết kế quy trình tư vấn tiền hôn nhân, hướng dẫn lịch khám thai định kỳ đúng các mốc tuần 11-13 tuần 6 ngày và tuần 15-22, giải thích rõ lợi ích của việc lấy máu gót chân trong 48-72 giờ sau sinh.

  3. Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu y tế công cộng: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, cách thức thiết kế bộ công cụ khảo sát Likert 5 mức độ, kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống (k = 20) và phương pháp phân tích hồi quy xác định tỷ số chênh OR trên phần mềm SPSS.

  4. Các tổ chức đoàn thể xã hội và phụ nữ trong độ tuổi sinh sản: Hội Phụ nữ các cấp sử dụng các số liệu thực tế làm tài liệu sinh hoạt chuyên đề, giúp các hội viên và cặp vợ chồng trẻ trang bị kiến thức tự chăm sóc sức khỏe sinh sản, chủ động tiêm phòng và bổ sung vi chất trước thai kỳ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh có thể ngăn ngừa bao nhiêu phần trăm dị tật bẩm sinh? Theo các nghiên cứu sản khoa, việc thực hiện đồng bộ sàng lọc trước sinh kết hợp với sàng lọc sơ sinh giúp phát hiện và can thiệp loại bỏ tới 95% các trường hợp bất thường cấu trúc thai nhi và bệnh lý di chuyển hóa bẩm sinh.

  2. Phụ nữ cần bổ sung acid folic với liều lượng và thời gian như thế nào để phòng ngừa dị tật? Phụ nữ chuẩn bị mang thai được khuyến cáo uống bổ sung acid folic với liều 0,4 đến 1,0 mg/ngày trước khi thụ thai ít nhất 1 tháng và duy trì liên tục qua 12 tuần đầu thai kỳ, giúp giảm từ 50% đến 70% nguy cơ dị tật ống thần kinh ở trẻ.

  3. Yếu tố nhân khẩu học nào ảnh hưởng lớn nhất đến nhận thức dự phòng dị tật tại Buôn Ma Thuột? Dân tộc là yếu tố tạo ra sự khác biệt lớn nhất: phụ nữ dân tộc thiểu số có nguy cơ kiến thức không đạt cao gấp 1,92 lần (p = 0,01) và thái độ chưa tích cực cao gấp 3,12 lần (p = 0,005) so với phụ nữ người Kinh do hạn chế trong tiếp cận thông tin y tế.

  4. Thời điểm tối ưu nhất để thực hiện sàng lọc sơ sinh lấy máu gót chân cho trẻ là khi nào? Thời gian lý tưởng nhất để lấy mẫu máu gót chân làm xét nghiệm sàng lọc sơ sinh là từ 48 đến 72 giờ sau khi sinh. Khảo sát cho thấy có 47,6% phụ nữ tại địa bàn nắm đúng mốc thời gian chuẩn xác này.

  5. Vì sao tỷ lệ phụ nữ tiếp cận dịch vụ sàng lọc tại bệnh viện công lập Buôn Ma Thuột năm 2019 còn thấp? Nguyên nhân chủ yếu do cơ sở y tế công lập thời điểm nghiên cứu chỉ triển khai sàng lọc miễn phí cho hộ nghèo và cận nghèo mà chưa ban hành bảng giá dịch vụ thu phí rộng rãi, khiến người dân có thu nhập trung bình gặp rào cản khi muốn tiếp cận dịch vụ.

Kết luận

  • Luận văn phản ánh trung thực thực trạng nhận thức của phụ nữ 20-35 tuổi tại Buôn Ma Thuột năm 2019 với 64,5% đạt kiến thức chuẩn và 81,8% có thái độ tích cực về dự phòng dị tật bẩm sinh.
  • Chứng minh mối liên hệ nhân quả có ý nghĩa thống kê sâu sắc: phụ nữ có kiến thức chưa đạt có nguy cơ mang thái độ không tích cực cao gấp 24 lần so với nhóm đạt kiến thức (p < 0,001).
  • Xác định đối tượng ưu tiên can thiệp trọng điểm là phụ nữ người dân tộc thiểu số tại khu vực nông thôn do tỷ lệ kiến thức chưa đạt cao gấp 1,92 lần phụ nữ người Kinh.
  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh về những điểm nghẽn trong cung ứng dịch vụ sàng lọc y tế công lập và năng lực mạng lưới cộng tác viên dân số cơ sở tại tỉnh Đắk Lắk.
  • Đặt nền móng khoa học cho việc triển khai đồng bộ các chương trình can thiệp truyền thông và hoàn thiện chính sách y tế giai đoạn 2020-2025 nhằm hạ thấp tỷ lệ dị tật bẩm sinh 1,5% - 2% tại địa phương.

Ngay từ hôm nay, các cơ quan quản lý y tế, trạm y tế xã phường và các tổ chức đoàn thể cần chung tay đẩy mạnh các chương trình tư vấn tiền hôn nhân, mở rộng dịch vụ sàng lọc công lập thuận tiện, hướng tới mục tiêu mọi trẻ em sinh ra đều phát triển khỏe mạnh và toàn diện.