___ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÒNG CỘNG NGUYỀN THỊ MINH HIẾU KIÊN THÚC, THỤC HÀNH KÊ ĐƠN KHÁNG SINH CỦA CÁN BỘ TRẠM Y TẾ XÃ TRONG ĐIỂU TRỊ TRẺ DƯỚI 5 TUổI MẮC NHIỄM KHƯẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH PẠI HUYỆN BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC NĂM 2003 Chuyên ngành : Y tè Công cộng Mã số : 607276 LUẬN VÀN THẠC SỸ Y TÊ' CỒNG CỘNG Ngưài hướng dẫn khoa học: TS. ĐỖ KHÁNG CHIẾN TS. NGUYỄN HOÀNG LONG _____—.— HA NỘI-2003 ÌỈỚI lòng kính trọng và biết ơn sáu sắc, tôi xin được bày tó lời cảm ơn chán thành tới: Ban giám hiệu. Phòng đào tạo, Phòng Điêu phôi cùng toàn thể các thày, các cô trường Đại học y tế Công Cộng TS Đỗ Kháng Chiến, TS.
Nguyên Hoàng Long, những người thầy đã hết lòng dạy bào. hướng dần và tạo mọi diều kiện thuận lợi cho lôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Ban giám dốc cùng toàn thể các anh các chị cán bộ I rung tâm ỵ lê' và các irạm y tế thuộc huyện Bình Xuyên linh Vĩnh Phúc. Ban lãnh dạo và các dồng nghiệp Viện Chiến lược và Chính sách Y lê' Tôi cũng vô cùng biết ơn người thán, gia dinh và bạn bè dã quan tủm, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, tháng 10 năm 2003 BRNG CÁC CHđ VIẾT TẮT CBYT Cán bộ y tế CDC Center for Disease Control and Prevention (Trung tâm Kiếm soát và Phòng chống Bệnh tật Hoa Kỳ) cs Cộng sự KCB Khám chữa bệnh KS Kháng sinh NKHHCT Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính SL Sô' lượng TTYT Trung tâm y tê TYT Trạm y tế WHO MỤC LỤC Trang 1. MỰC TIÊU NGHIÊN cứu 3 3. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 3. Gánh nặng bệnh tật do NKHHCT ở trê em 4 3.
Những khái niệm về sử dụng thuốc KS an toàn hựp lý trong điều trị bệnh NKHHCT ở tré dưới 5 tuổi 4 3. Những hâu quả cùa việc sứ dụng KS không an toàn hợp lý 7 3. Tình hình kê đơn, sử dụng thuốc KS 8 3. Vài nét về địa bàn nghiên cứu 11 4.
ĐỐI TUỢNG VÀ PHUƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 12 4. Thiết kế nghiên cứu 12 4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 12 4. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 12 4.
Phương pháp thu thập và xứ lý số liệu 12 4. Một số khái niệm dùng trong nghiên cứu 17 4. Các biên sô và chỉ số sử dụng trong nghiên cứu 19 4. Đạo đức trong nghiên cứu 21 5.
KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 22 5. Đặc điểm của người được phỏng vấn 22 5. Kiến thức về xử trí và kê đơn thuốc KS trong điều trị bệnh NKHHCT 24 5. Thực trạng đơn thuốc điều trị cho trẻ mắc NKHHCT của các cán bộ kê đơn 35 5.
Kiến thức, thực hành và một số yếu tố có liên quan đến việc kê đơn kháng sinh của các cán bộ kê đơn thông qua số liệu định tính 42 6. KHUYẾN NGHỊ 57 PHỤ LỤC 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO DHNH MỤC CRC BẢNG TÊN BẢNG Trang ảng 1: Liều lượng thuốc kháng sinh dùng trong ngày để điều trị viêm phổi 6 ảng 2: Liều lượng kháng sinh dùng trong ngày đế diều trị viêm lai giữa cấp 6 ảng 3: Số đơn thuốc cần thu thập cùa 14 xã 14 ảng 4: Phân bố nhóm tuổi và thành phần dân tộc của đối tượng nghiên cứu 22 ảng 5: Trình độ chuyên môn của các cán bộ kê đơn tại trạm y tế xã. 23 ảng 6: Thời gian tham gia kê đon tại trạm y tế của các đối tượng nghiên cứu 23 ảng 7: Số lần được tập huấn trong chương trình phòng chống nhiễm khuẩn hô 24 hấp cấp lính ảng 8: Kiến thức xử trí trẻ mắc các thể viêm phổi và không viêm phổi (ho 25 hoặc cảm lạnh) của các cán bộ kê đưn ảng 9: Kiến thức xử trí trẻ mắc các thể viêm họng của các cán bộ kê đon 27 áng 10: Kiến thức xữ trí trẻ mấc các thế viêm tai của các cán bộ kẽ dơn 29 ảng 11 : Kiến thức số ngày sử dụng kháng sinh của các cán bộ kè don 30 ang 12: Kiến thức về loại kháng sinh phù hợp cho từng bệnh của các cán bộ kê 31 đơn ảng 13: Điểm kiến thức tổng hựp về xử trí và kê đơn kháng sinh cho trẻ mắc 33 nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ảng 14: Các yếu tố có liên quan dêh kiến thức xử trí và kè đơn kháng sinh của 34 các cán bộ kê đơn ảng 15: Mức độ sử dụng phác đỗ trong khi kê đơn cho trẻ mác NKHHCT 35 ing 16: Số đơn thuốc có kháng sinh theo thể loại bệnh 36 ảng 17: Các loại kháng sinh đường uống được kẽ trong đơn 37 ảng 18: SỐ đơn thuốc kê đúng và sai chỉ định dùng kháng sinh, theo nhóm bênh 38 ảng 19: Đơn thuốc kê kháng sinh đủ ngày và đúng liều ngày, theo nhóm bệnh 39 ảng 20: Tỷ lệ đơn kê kháng sinh đúng loại, theo nhóm bệnh 40 ảng 21: Đơn thuốc đúng cả 4 tiêu chuẩn 41 DfiNH MỤC BIỂU Đồ TÊN BIỂU ĐỔ Trang Biểu đồ 1: Tỷ lệ % các cán bộ có kiến thức đúng về cách xử trí với 26 trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính Biểu đồ 2: Tỷ lệ % cán bộ y tế có kiến thức đúng về cách xú trí với các 28 thể loại bệnh viêm họng Biểu đồ 3: Tỷ lệ % cán bộ y tế biết cách xử trí đúng với các thể bệnh 29 viêm tai Biểu đồ 4: Kiến thức về việc hướng dẫn bệnh nhân sau khi kê don 33 1 1. ĐẬT VÂN ĐỀ Trẽn phạm vi toàn cầu, bệnh nhiễm khuân vẫn là vấn đó y tế chù y ếu trong chăm sóc sức khoẽ.
Hàng năm, các bcnh nhiêm khuẩn trong đó có NKHHCT vản là căn nguyên hàng đầu gây tử vong cho 17 triệu con người mà đại đa sô' là trẻ em [431. Vì vậy trong danh mục thuốc chữa bệnh thì KS chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng [311. Hiện nay trên thế giới, việc sử dụng KS nhìn chung còn nhiều diều bất hợp lý. Theo ước tính của CDC thì có khoáng 1/3 trong số 150 triệu don thuốc KS hàng nam trên toàn thế giới là không cần thiết |23Ị.
Ở nước ta những nãm gần dây, mức tiêu thụ thuốc tang khá nhanh từ 0,5 USD/người/ năm vào năm 1986 (khi bát đầu Đổi Mới) lèn den 3,2 USD/người/ năm trong năm 1994 và nám 2000 là 5 USD [421- Việc sừ dụng lan tràn các loại thuốc mới trong khi các loai thuốc dang sir dụng vẫn còn giá tri sứ dung, lạm dụng KS trong những trường hợp không cần thiết và sir dụng không dứng loại, dú liều làm cho "Cuộc đời" của nhiều loại thuốc ngày càng rút ngắn dể thay thế bàng nhiêu loại thuốc mới còn chưa biết rõ tác dụng và tác hại. Sử dụng thuớc bất hựp lý gây ra rất nhiều hậu quá nghiêm trọng làm ành hường trực tiếp dêh sức khoẻ người bệnh, mất những khoản chi phí điều trị không cần thiết và làm tăng tính kháng thuốc của các vi khuân và dôi kh: còn gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng cho người bệnh j 18 Ị, Cũng như các nước đang phát triển khác, tại Việt Nam. bệnh nhiễm khuẩn, nhất là nhiêu khuẩn hô hấp hiện đang là nguyên nhân hàng dầu gây mắc và tứ vong cho tre dưới 5 tuổi [43]. Để kê đơn họp lý và an toàn, biện pháp tốt nhất là sử dụng các phác đồ điều trị chuẩn quốc gia và quy chế kồ đơn đã được Bộ Y tế ban hành [6].
Mặc dù hiện nay chương trình phòng chống NKHHCT đã triển khai phố biến phác đổ hướng dẫn điều trị bệnh rộng rãi đến tận các trạm y t ế xã tr ẻn toàn qu ốc, nhưng vấn đề lạm 7 dung thuốc, nhất là lạm dụng KS còn rất phổ biến ờ tất cà các tuy ến di ều tr ị l ừ trung ưtmg d ến huyện, xã [401- Theo sò' liệu toàn quốc năm 2000, trong sớ 6.800 tr ường h ọp tr ỏ d ưới 5 tu ổi m ắc nhiễm khuẩn hô hấp các thể thì có lới 36,7% đã đến khám và diều trị tại trạm y tê' xã [8j. Vì vây việc kè don thuốc một cách an toàn hợp lý cùa cán bộ trạm y tè' xã sẽ góp một phần rất quan trọng nhàm hạn chè' dược việc lạm dụng thuốc. Tại Bình Xuyên, NKHHCT cũng là bệnh có tý lệ mắc dứng hàng đ ầu ở tr ẻ em. Theo báo cáo cúa TTYT huyện, khoáng một phần ba (1.541) trẻ mấc NKHHCT dã đ ến khám t ại tr ạm y tè' [241.
Phần lớn các trường hợp bệnh dcu dược kè don cho về diều trị và chãm sóc tại nhà. Qua theo dõi số khám bệnh cùa 14 trạm y tê' xã thuộc huyện Bình Xuyên, đa sô' các bệnh nhân bị nhiễm khuân hò hấp trẽn và các bệnh nhãn vièm họng đã được các cán bộ y tê' cho diều trị KS. Bên cạnh dó việc kè dơn sai loại thuốc, thiếu liều cũng rất phổ biến. Để tìm dược những giải pháp thích hợp giúp cho các cán bộ y tê' tại luyến xã kê don hợp lý và an loàn trước tièn chúng ta phải hiểu rõ thực trạng vấn dề hiện nay, cụ thế là: Kiến thức của người kè đon tại trạm y tê' xã dã dầy dủ chưa? Họ thực hành kê dem thuốc đã như phác đổ dã hướng dẫn không? Mặc dù việc kê dơn KS bất hợp lý tại các trạm y tế xã khá phố biến như so bộ nhận xét của TTYT huyện, nhưng vẫn chưa có một đánh giá, nghiên cứu nào được tiến hành đ ể xác đ ịnh th ực trạng vấn đề.
Việc mỏ tả kiến thức và dánh giá đơn thuốc của cán bộ y tế khi kẽ KS trong điều trị trẻ NKHHCT tại cộng đổng huyện Bình Xuyên tinh Vĩnh Phúc là cấp thiết. Chính vì những lý do nêu trên, chúng tôi đã liên hành để tài nghiên cứu có tên: " Kiến thức, thực hành kê đơn kháng sinh của cán bộ trạm y tẻ xã trong diều trị trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hò hấp cấp tính tại huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc năm 2003" 3 2. MỤC TIÊU ỉ- Mục tiêu chung Mô tá kiến thức và thực hành kè đơn KS (sau khi đã chán đoán phân loại bênh) trong điều trị trẻ dưới 5 tuổi bị mắc NKHHCT của cán bộ trạm y tế xã lại huyện Bình Xuyên tinh Vĩnh Phúc năm 2003 và tìm một số yếu tố lièn quan. 2- Mục tiêu cụ thẻ 2.
Mô tả kiến thức của cán bô y tố tại trạm y tế xã về kè don KS cho tré dưới 5 tuổi mắc NKHHCT 3.