Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Đại cương vê NKHHCT trẻ em 1. NKHHCT là gì? NKHHCT là từ chi tất cá những trường hợp nhiễm khuân (do vi khuân ho ặc vi- rút) trên đường hô hấp. từ mũi họng đèn phí' nang [8].3], Trong đó khoáng 2/3 (rường hợp NKHHCT ớ trẻ em Là nhiễm khuÁn đường hô hấp trên như ho.
cám lạnh, viêm họng, viêm VA. viêm amiđal, viêm tai giữa. Nhiễm khuấn đường hô hâp trên thường nhẹ. ít gây tứ vong.
Nhiễm khuán hô hấp dưới chiếm khoáng 1/3. bao góm viêm thanh quán, viêm thanh-khí-phê quản. viêm tiêu phê quàn và viêm phổi. Nhiễm khuân hò hấp dưới thường nặng, dề gày lu vong, dạc bi ệt là viêm phổi cấp tính ớ tré nho thường rất nguy hiếm, gây tứ vong chiêm hơn 90% tứ vong do NKHHCT ị8I 1.
Một vài đặc điểm giài phần và sinh lý của đường hô hấp trẻ em Tré em dưới 5 tuổi, dặc biệt là ớ (ré dưới 1 tuổi có những dặc điếm khác vói người trường thành. Đường thớ cua (ré. lừ mũi đến thanh khí phê quán lòng hẹp và ng ắn, lổ ch ức dàn hổi íl phát triển, chức năng báo vệ của hàng dào niêm mạc còn hạn ché. tổ chức bạch huyết ít phát (nến.
Lồng ngực cứa tré lại ngan, hình (ru. xương sườn nằm ngang, cơ hoành năm cao hơn. các cư hò hấp chưa phái triển hoàn thiện |28|. Nhu cấn và khá nâng (rao đói.
hấp (hu khí ô XV cua tre lớn hơn nguôi lớn. Đè thích nghi, Ire buộc phái thứ nhanh hơn. dồng thời qưá trình trao dối 02 và co2 giữa các phê nang và mạch máu cũng mạnh hơn. nhưng sự cán bằng vé trao đổi khí rat dề bi biên dổi (heo diêu kiện ngoai cánh, vì thê' né dề bị rói loan hò hấp 128].
hệ thống mien dịch cua co' (hê cũng như hàng rào báo vệ chua hoàn chinh, khá năng ho khạc lai rất hạn chê Với những dặc điếm như vậy. nên kha nang thông khí phoi cưa trẻ nhó (dặc biệi là né dưới I tuổi) ràì hạn chế. tré rất dề mâc nlìiễm khuẩn dường hô hâp, đặc biệt là 5 viêm phổi. Khi lổn thương ớ phổi, rất dề xây ra rối loạn tuần hoàn và quá trình thông khí ờ phổi, trẻ sẽ bị thiêu o2 [281 1.
Các yêu tô căn nguyên và nguy co chủ yếu 1. Một sò vi-rút và vi khuẵn chú yêu gáy NKHHCT • Vi-rút Kết qua các nghiên cứu trên thè giới cũng như ớ Việt Nam đều cho thây vi-rút là càn nguyên cua khoáng 70% các trường hợp NKHHCT ớ trẻ dưới 5 tuổi. Các vi-rút thường gây NKHHCT ớ trẻ em xếp theo thú tư như sau [41 ]. Parainfluenzae Virus (vi-rút á cúm); vi-rút sói: Adenovirus: Rhinovirus: Enterovirus: Cornavirus.
Tại Việt Nam. các nghiên cứu cũng cho kết quá tương tự với các nghiên cứu trẽn thế giới. Rằng phương pháp chân đoán huyết thanh, nghiên cứu ờ Viên Nhi Quốc gia cho biết li lệ tiè lành mang vi-rút là 34. trong dó SRV chiêm 40%.
vi-rút cúm 30rí và vi-rút á cúm 30%. Nghiên cứu cùa Viện Vệ sinh Dịch tễ Hà Nội phổi hợp với khoa Nhi bệnh viện Bạch Mai cũng cho tháy 52C trẻ lành mang vi-rút. Một nghiên cứu khác cùa Viện Vệ sinh Dịch tề Hà Nội. với phương pháp miền dịch huỳnh quang, cho biết SRV là 18.
Các nghiên cứu trẽn thê giới và Việt Nam đều cho thay một só vi khuân thường gập trong NKHHCT ứ Iré dưới 5 tuổi nhu’ sau: Streptococcus pneumoniae (phê cấu); Haemophilus influenzae (ll.catarrhulis): Klebsiella pneumonia (K. Ti lệ tìm thây vi khuân gây bệnh trong dịch ty hầu ó' những trẻ lành thường lù 8 - 9% trứ lèn. ờ những trẻ mác NKHHCT còn cao hơn nữa |53[. Tuy nhiên, các nghiên cứu đều cho 6 thấy ti lệ phê cầu và H-influenzae typ b bao giờ cũng là cao nhất, thường chiêm hơn 20% trờ lên đối với mỗi vi khuẩn [5].
Giữa trê dưới 2 tháng và từ 2 tháng đến 4 tuổi có s ự khác nhau không nhi ều v ế ti l ệ các vi khuân gây viêm phổi. Tó Thanh Hương và Khu Khánh Dung cho biết các vị khuấn thường gặp (rong viêm phổi sơ sinh chú yêu là các vi khuân gram âm. Cụ thê là K. Các nghiên cứu trên thê' giới cũng cho thây các vi khuẩn thường gặp trong viêm phơi ớ tre dưới 2 tháng tuổi thường là gram âm.
như phê cầu.[52], ỳ • Một sò dặc diêm cũa các yếu lò căn nguyên Vi-rút là căn nguyên cùa khoáng 70% sổ trường hợp gây NKHHCT ớ tr ẻ d ưới 5 tu ổi, (rong đó chu yêu là nhiễm khuẩn hò hấp (rên. Ti lẽ phân lập dược vi-rút ỡ tre mắc NKHHCT tại các nước phát triển và dang phát tri ển là nhu nhau, nhưng ti lệ phân lập dược vi khuân ờ trẻ mắc NK1IHCT l ại các n ước dang phái tri ển cao hơn các nước phát (liến. Vi-rút thường là căn nguyên khới phát gây NKHHCT. làm giám sức dể kháng cùa cơ thể.
gày phù nề niêm mạc. lãng xuất tiết tại nơi viêm, lạo đi ều ki ện d ế VI khu ẩn phát tri ển, gày tình trang nhiễm khuân team trọng hơn. trong đó chú yêu lù viêm phơi. Các yếu tó nguy co Trẽn thê giới cũng nhu ứ Việt Nam.
nhiều yếu lờ nguy c ư có anh h ướng dén NKHHCT dã dược nghiên cứu và xác định [23|. Đào Ngọc Phong và cộng sụ cho biết có khoáng 22 yêu ló nguy cơ ánh hướng đến NKHHCT 127]. Các yêu lỡ nguy cơ có (hẻ dược xép váo 3 nhóm như sau |58|: i. Các yêu tó về môi trường: õ nhiễm mòi trường: õ nhiễm nôi thài (nơi c ư trú ấm th ấp, thông khí kém) gồm cá khói bốp.
thuốc lào: nơi cư (rú chài hẹp: khí hâu lạnh. Các yêu tố nội sinh hay yêu tố cơ địa: trẻ nam hay mắc NKHHCT hơn tré nữ: tfé càng nhơ càng hay mắc VP hơn và cũng dề dần đến lư vơng hơn: né sinh ra có cân năng dưới 2500 gram; trẻ không dược nuôi bàng sữa mẹ: trẻ ăn sam sớm: suy dinh dưỡng; thiêu vitamin A; cớ tiền sư nhiễm trùng như cúm, HIV. cư trú thường trực cùa một số vi khuân gãy bệnh ớ vùng ty hầu, đạc biệt là phê cầu và H.influenzae: tiêm chung không dầy dư. Các yêu tò kinh tê.
xã hội và lập quán: thu nhập thấp (nghèo); học vấn thấp hoặc mù chữ; thiếu hiểu biết về chăm sóc (ré: tập quán hoặc thói quen chăm sóc tré lạc hậu: bà mẹ lớn tươi: khoang cách sinh dày: nhà dông con. Chẩn đoán NKHHCT tại tuyến cộng đồng 1. Nhũng dâu hiệu thường gặp khi tre mắc NKHHCT: Việc nghiên cứu lìm ra những dàn hiệu thường gặp. dễ nhận biết cùa bệnh NKHHC để truyền thông giáo dục cho các bà mẹ trong quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc con cái có thể phát hiện sớm những dâu hiệu dó và đưa đến cư sờ y tê kịp thời là ràl quan trọng góp phần làm giám li lệ tử vong cho căn bệnh này.
Đã có nhiều nghiên cứu dược thực hiện trên thê'giới và Việt Nam nham dưa ra những dấu hiệu thường găp nhài cùa bệnh NKHHC. Sau dày là ti lệ (%) xuàì hiện cua các dâu hiệu NKHIICT qua két quá nghiên cứu tại Việt Nam và Papua New Guinea (PNG) [29JJ45]: Dâu hiệu Việt Na nì (c/c) (Trấn Quị và PNG(7<) CỘIỈỊỈ sự) 1. Nhịp thờ nhanh 88. Ran ầm nhó hạt 63.
Cánh mũi phập phồng 32. Ngứ li bì khó đánh thức 5. Con ngừng thớ 4.0 Những dấu hiệu khi tré mắc NKHHCT bao gồm: 110. sốt hoặc hạ nhiệt đ ộ.
thó nhanh, khó thớ. thớ khò khè. rút lõm lổng ngực, cánh mũi phập phổng, ran ẩm nhó hạt. Tuy nhiên, mức độ xuát hiện cùa các d ấu hi ệu này khác nhau, ph ụ thuộc vào tình trạng bệnh nặng nhẹ.
vào lứa tuổi cua tré. Như vậy các dâu hiệu nhu ho. nhịp thớ nhanh, rút lõm l ổng ng ục, ran ấm nho h ạt là nhũng dâu hiệu có tí lệ gập nhiều nhài khi tre mắc NKHHCT. M ột sô d ấu hi ệu khác, m ặc dù li l ệ xu ất hi ện không nhiều, nhưng lai là biếu hiện tình trạng bệnh nặng, chang han tím tái.
ng ứ li bì khó đánh thức, con ngùng thờ. co giật, hạ nhiệt độ. Theo Khu Khánh Dung. Tô Thanh Hương (hì tho' rên.
bó hú là những dâu hi ệu bi ểu hi ện viêm ph ổi năng và hay g ặp ứ (ré d ưới 2 tháng [23],[29]. Phán loại NKHHCT cho tuyến y tế cơ sở Đê giúp cho cán bộ y lê co' sớ cũng như các bà mẹ hoặc người chăm sóc tré có thê phát hiện sớm trẻ bị viêm phổi hay chi là ho sot don thuần. TCYTTG dã đua ra hai dấu hiệu chính là thứ nhanh và rút lõm lổng ngực. Đày là hai dâu hiệu đơn gián, hiệu quá mà cán bô y lê và những người chàm sóc (ré dề dàng nhận biêl khi (re có dấu hiệu ho.
Trong dó dấu hiệu ihờ nhanh là dâu hiệu bà mẹ cấn phái biết còn rứt lõm lóng ngực là dâu hi ệu (ương dối khó phát hi ện, cán b ộ y t ế c ần bi ết d ấu hi ệu này. Đế dêm nhíp (hờ chính xác. tre phái ó' trạng thái yên lĩnh. lốt nhất là thực hiện trong lúc (ré ngu.
Phái dèm trong vòng một phút. Ngưỡng thó nhanh cứa trẻ dược xác dinh nhu sauị 13|: 'I - Tre dưới 2 tháng tuổi: Nhịp thớ tií 60 lẩn/phút trô lẽn - Trẻ từ 2 thủng đến 1 tuổi: Nhịp thờ tír 50 lẩn/phút trờ íèn - Trẻ lù í đến dưới 5 iuổĩ : Nhịp ihó từ 40 lần/phúi trở lỗn bấn hiệu lút lởm lóng ngục la: Phán dưới lổng ngực hôm vào khi trê hít váo Đời vói các hà mẹ hoặc người chãm sóc trét dấn hiệu này cọ thế được mõ tá như: Cháu thớ khó. khi thờ bụng cùa chan hóp vào,,, Căn cứ vào các dâu hiệu trẽn, NKHHCT dược phân thành 4 miic đ ộ: Không viêm ph ổi: Viêm phổi: Viêm phổi nang: Bệnh ríít nặng. Ho, sốt đơn thuần 1______c> KHÔNG VIÊM PHỔI 1 1__________ Ho, sốt kèm thờ nhanh (trẻ tìr 2-12 tháng tuổi) VIÊM PHỔI 1__________ Ho, sót, thở nhanh vả rứt lõm lổng ngực VIÊM PHỔI NẶNG Khi trẻ có một trong các dấu hiệu sau: • Bỏ bú hoặc bú kém (trẻ <2th tuổi) 1__________ • Không uống được BỆNH RẤT NẶNG • Sốt hoặc hạ nhiệt đô (trẻ <2th tuổi) • Co giật • Ngủ li bì khó đánh thức • Thở rít khi nằm yên • Suy dinh dưỡng nặng • Khò khè (trẻ dưới 2 tháng tuổi) J 10 1.
Tình hình mắc và tử vong do NKHHCT ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Việt Nam và trên Thê giới ỉ. Tình hình mắc: 1. Trẽn Thê giới: Hiện nay. tại các nước đang phái irien.