Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính 1. Kiến thức về bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính 1.1 Khái niệm Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là nhiễm trùng ở bất kỳ vị trí nào trên đường hô hấp, bao gồm: mũi, tai, họng, thanh quản, khí quản, phế quản, tiểu phế quản, phổi. Thời gian bị bệnh không quá 30 ngày, ngoại trừ viêm tai giữa cấp là 14 ngày [1], [26].
Phân loại về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính [1], [14], [15]. * Phân loại theo vị trí giải phẫu Lấy nắp thanh quản là ranh giới để phân ra nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới. Nếu tổn thương ở phía trên nắp thanh quản là nhiễm khuẩn hô hấp trên, tổn thương ở phía dưới nắp thanh quản là nhiễm khuẩn hô hấp dưới. Theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG): - Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên gồm: Viêm tai giữa, mũi, họng - Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới gồm: Viêm thanh quản, phế quản, phế nang.
Phần lớn nhiễm khuẩn của trẻ em là nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (2/3 trường hợp) như ho, cảm lạnh, viêm họng, viêm mũi, viêm VA, viêm xoang, viêm tai giữa,….nhiễm khuẩn hô hấp trên thường nhẹ còn nhiễm khuẩn hô hấp dưới thường ít hơn (1/3 trường hợp) nhưng thường nặng, dễ tử vong như viêm thanh quản, viêm thanh khí - phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi, đặc biệt là viêm phổi cấp tính ở trẻ nhỏ có tỉ lệ tử vong cao nhất, vì vậy cần phải theo dõi và phát hiện kịp thời * Phân loại theo mức độ nặng nhẹ Phân loại theo mức độ nặng nhẹ hay được sử dụng nhằm xử trí kịp thời các trường hợp NKHHCT. Theo TCYTTG có thể dựa vào dấu hiệu cơ bản như ho, thở nhanh, rút lõm lồng ngực và một số dấu hiệu khác để phân loại xử trí theo mức độ nặng nhẹ của bệnh. - Bệnh rất nặng: Trẻ có một trong các dấu hiệu nguy kịch 5 -Viêm phổi nặng: Trẻ có dấu hiệu rút lõm lồng ngực - Viêm phổi: Trẻ có dấu hiệu thở nhanh, không rút lõm lồng ngực - Không viêm phổi ( ho và cảm lạnh): Trẻ chỉ có dấu hiệu ho, chảy nước mũi, không thở nhanh, không rút lõm lồng ngực [5], [8], [14]. Các biểu hiện lâm sàng [5], [12], [14].
* Dấu hiệu thường gặp: - Ho - Sốt - Chảy nước mũi - Nhịp thở nhanh: + Trẻ < 2 tháng: nhịp thở ≥ 60 lần/phút là thở nhanh + Trẻ 2 – 12 tháng: nhịp thở ≥ 50 lần/phút là thở nhanh + Trẻ 12 tháng – 5 tuổi: nhịp thở ≥ 40 lần/phút là thở nhanh --Rút lõm lồng ngực (RLLN): + Rút lõm lồng ngực là lồng ngực phía dưới bờ sườn hoặc phần dưới của xương ức rút lõm xuống trong thì hít vào. Dấu hiệu RLLN xuất hiện khi trẻ phải gắng sức nhiều hơn bình thường để hít vào. Bình thường, toàn bộ lồng ngực (phần trên và dưới) và bụng phình ra khi trẻ hít vào. Khi có rút lõm lồng ngực, phần dưới lồng ngực lõm xuống khi trẻ hít vào.
+ Ở trẻ dưới 2 tháng tuổi nếu chỉ có RLLN nhẹ thì chưa có giá trị chẩn đoán vì lồng ngực của trẻ còn mềm. RLLN phải mạnh và sâu mới có giá trị chẩn đoán. + Trong trường hợp có RLLN, dấu hiệu này phải rõ ràng và thường xuyên. Nếu bạn chỉ nhìn thấy có RLLN khi trẻ khóc hoặc đang bú, hoặc chỉ có phần mềm giữa các xương sườn lõm xuống khi trẻ hít vào, thì trẻ này không có dấu hiệu RLLN.
-bThở khò khè + Tiếng thở khò khè là âm thanh êm dịu nghe thấy ở thì thở ra + Tiếng khò khè xuất hiện khi lưu lượng không khí bị tắc lại ở trong phổi vì thiết diện các phế quản nhỏ bị hẹp lại 6 + Khò khè hay gặp trong hen phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi -0Thở rít: + Tiếng thở rít là tiếng thở thô ráp nghe thấy ở thì hít vào. + Tiếng thở rít xuất hiện khi luồng khí đi qua chỗ hẹp ở thanh – khí quản. + Hay gặp trong mềm sụn thanh quản bẩm sinh, viêm thanh quản rít, dị vật đường thở - Tím tái * Dấu hiệu nguy kịch [5], [8]. Dấu hiệu nguy kịch ở trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi - Trẻ không uống được hoặc bỏ bú - Co giật - Ngủ li bì hoặc khó đánh thức: Là khi gọi hoặc gây tiếng động mạnh trẻ vẫn ngủ li bì hoặc mở mắt rồi lại ngủ ngay (khó đánh thức) - Thở rít khi nằm yên - Suy dinh dưỡng nặng Dấu hiệu nguy kịch ở trẻ dưới 2 tháng tuổi - Bú kém hoặc bỏ bú - Co giật - Ngủ li bì hoặc khó đánh thức - Thở rít khi nằm yên - Thở khò khè - Sốt hoặc hạ nhiệt độ 1.
Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ [14], [33], [40]. * Nguyên nhân Nguyên nhân thường gặp gây NKHHCT do virus và vi khuẩn [50]. Virus là nguyên nhân chủ yếu gây NKHHCT ở trẻ em vì: Virus có ái lực với đường hô hấp. Khả năng lây lan của virus dễ dàng Tỷ lệ người lành mang virus cao 7 Khả năng miễn dịch với virus ngắn và yếu.
Trẻ dưới 5 tuổi mắc NKHHCT do virus là khá cao [31]. Virus hay gặp nhất là virus hợp bào hô hấp (RSV), sau đó đến Adenovirus, virus cúm, á cúm,… Ở các nước đang phát triển vi khuẩn vẫn chiếm vị trí quan trọng trong NKHHCT. Vi khuẩn hay gặp nhất là các vi khuẩn phế cầu và H.influenzae, sau đó đến tụ cầu, liên cầu và các vi khuẩn khác [1]. Các nguyên nhân khác như nấm và ký sinh trùng ít gặp hơn [15].
Mycoplasma thường gây NKHHCT ở trẻ em trên 5 tuổi, Pneumocystic carinii thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 6 tháng tuổi [1]. * Các yếu tố nguy cơ Nhiều công trình nghiên cứu ở các nước đang phát triển và ở nước ta đều có nhận xét chung về các yếu tố dễ gây NKHHCT ở trẻ em (yếu tố nguy cơ) [30], [51]. - Trẻ đẻ ra có cân nặng thấp (dưới 2500g): Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ chết do viêm phổi ở trẻ dưới 1 tuổi có cân nặng lúc sinh dưới 2500g cao hơn so với trẻ có cân nặng trên 2500g. - Không được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ: nguy cơ tử vong do viêm phổi ở trẻ không được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ cao hơn so với trẻ được nuôi bằng sữa mẹ.
- Ô nhiễm nội thất, khói bụi trong nhà sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động bảo vệ niêm mạc hô hấp, các lông rung, quá trình tiết chất nhày cũng như hoạt động của đại thực bào, sự sản sinh các Globulin miễn dịch, do đó trẻ dễ bị NKHHCT. - Khói thuốc lá cũng là một yếu tố gây ô nhiễm không khí rất nguy hiểm cho trẻ nhỏ - Thời tiết lạnh, thay đổi là điều kiện thuận lợi gây NKHCT ở trẻ em. - Ngoài các yếu tố trên, nhà ở chật chội, thiếu vệ sinh, đời sống kinh tế thấp, thiếu vitamin A cũng là điều kiện làm trẻ dễ mắc NKHHCT. Thiếu vitamin A làm giảm đáp ứng miễn dịch của cơ thể và giảm khả năng biệt hoá của các tổ chức biểu mô dễ gây sừng hoá niêm mạc, đặc biệt là niêm mạc đường hô hấp và đường tiêu hoá, do đó trẻ dễ bị NKHHCT.
8 Theo nghiên cứu của Macedo S.E năm 2007 và một số tác giả khác cho thấy, ngoài yếu tố liên quan đến NKHHCT ở trẻ dưới 1 tuổi là trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ, bà mẹ hút thuốc, thu nhập của gia đình, tình trạng nhà ở thấp, nhà đông người còn có một số yếu tố liên quan khác như: Giới nam, trẻ dưới 6 tháng tuổi, trình độ học vấn của bà mẹ [47]. Chăm sóc trẻ tại nhà [12], [14], [15]. * Chăm sóc trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi - Nuôi dưỡng: + Cho trẻ ăn tốt hơn khi ốm, bồi dưỡng thêm khi trẻ khỏi bệnh đề phòng suy dinh dưỡng + Tiếp tục cho trẻ ăn lúc bệnh + Thức ăn giàu dinh dưỡng, dễ tiêu + Chia làm nhiều bữa trong ngày, mỗi bữa một ít vì trẻ bị chán ăn + Không kiêng trong chế độ ăn như: tôm, cua, dầu, mỡ… - Cho trẻ uống nhiều nước (nước chín, nước chanh, nước cam )/ Bú mẹ nhiều lần để bù lại lượng nước mất do sốt, thở nhanh, nôn trớ, tiêu chảy và hơn nữa nước còn có tác dụng làm loãng đàm. - Giảm ho, làm dịu đau họng bằng các loại thuốc đông y không gây độc hại như quất hấp đường, hoa hồng hấp đường, mật ong,…[6].
- Lau sạch làm thông mũi - Vấn đề quan trọng nhất là theo dõi và đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế nếu thấy 1 trong các dấu hiệu sau: + Thở nhanh hơn + Khó thở hơn + Không uống được nước + Trẻ mệt hơn * Chăm sóc trẻ dưới 2 tháng tuổi - Cho trẻ bú mẹ nhiều hơn bình thường 9 + Trẻ dưới 1 tháng tuổi, tăng cường bú mẹ bằng cách cho bú nhiều bữa hơn trong ngày hoặc bú với một lượng nhiều hơn trong một lần bú. - Làm sạch và thông thoáng mũi nếu trẻ bị chảy mũi, tắc mũi ảnh hưởng đến việc ăn, bú của trẻ. - Cách làm: + Dùng giấy thấm hoặc vải thấm quấn thành sâu kèn + Đặt sâu kèn vào mũi khi sâu kèn thấm ướt lấy ra và đặt sâu kèn khác đến khi khô - Giữ ấm cho trẻ nhất là về mùa lạnh - Quan trọng nhất là theo dõi và đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế nếu thấy 1 trong các dấu hiệu sau: + Thở nhanh hơn + Khó thở hơn + Bú kém hơn (khi trẻ bú ít hơn phân nửa lượng sữa hàng ngày) + Trẻ mệt hơn * Chăm sóc trẻ bị sốt - Đặt trẻ nằm phòng thoáng mát - Nới rộng quần áo, tã lót - Cho trẻ uống nhiều nước - Chườm mát - Khi trẻ sốt ≥ 38,5 0C dùng thuốc hạ sốt Paracetamol 10 – 15mg/kg/lần. Phòng bệnh [1], [14], [33].
- Làm tốt công tác quản lý thai nghén để đảm bảo trẻ không bị đẻ non, đẻ thấp cân. Tổ chức cuộc đẻ an toàn, không để trẻ hít phải nước ối, không bị ngạt - Đảm bảo nuôi trẻ bằng sữa mẹ, cho trẻ bú mẹ sau khi sinh càng sớm càng tốt, ăn sam một cách khoa học đảm bảo chế độ dinh dưỡng, đủ vitamin, đặc biệt vitamin A - Tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch [56]. 10 - Vệ sinh cá nhân và môi trường sạch sẽ. Nhà ở và lớp học của trẻ cần thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông, không đun bếp trong nhà, không hút thuốc lá trong buồng trẻ.