Chương 1 - Tông quan lài liộu. 4 Chương II- Đối tượng và phương pháp nghiên cứu. 21 Đối tượng nghiên cứu. 21 Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu.
21 Phương pháp nghiên cứu. 21 Phương pháp chọn mảu. 21 Phương pháp ihu thập số liởu. 22 Cách đánh giá kiến thức, thực hành phòng chống chấn thương.
22 Vấn đỂ đạo đức của nghiên cứu. 23 Những đóng góp và hạn chế c ừa nghiốn cứu. 23 Một số khái niẹm dùng trong nghiên cứu. 24 Các hiến sớ nghiên cứu.
25 Chương III- Kết quả nghiân cửu. 27 Chương IV- Bàn luận. 43 Chương V- Kết luận. 51 chương VI - Khuyến nghị.
52 Tài liỌu tham khảo. 53 Phụ lục: ảnh. họ cđu hỏi, danh sách mẫu nghiên cứu MỤC LỤC ẸlỂU ĐỚ Nội đung Trang Biểu đổi. Đưọc liếp nhận thõng lin VỂ các loại chăn thưong.
28 Biểu dồ 2, Nguồn cung cấp Lhửng Ún. Nhận hiet của các hà mẹ vẻ dự phùng chấn thương.- 30 Bĩểu đỔẠ Phân loại kiến thức vể dự phòng chân Ihưcíng. Xếp loại kiến thức VC dự phòng chân thương. Phân loại Ihực hành VẺ dự phòng chẩn ihương.
34 MỤC LỤC BẢNG Nội dung Trang Bảng I. Tử vong ước lính do chán thương trẻ < 5 tuổi, giới và năm. 8 Bảng 2: Thững tin chung VC cẩc bà mẹ. Thỡng tin VC trẻ dưới 5 lu ổi (là ctnt của cácdứ ỉượnỵ nỊiliiẽn riíui 28 Bảng 4.
Tình trạng chẩh thương trè em dưới 5 tuổi. Các loại chấn thương dã mác. Nhận thức của các bà mẹ vé biộn pháp dự phòng chấn thương. Thực hành phòng ngừa chấn thương.
Kết quả quan sái ngôi nhà an loàn cho trỏ dưới 5 tuổi. Liên quan giữa kiến thức và tình trạng chấn thương. Liên quan giữa thực hành và tình trạng chấn thương. 37 Bảng 11- Liên quan giữa thu tháp thông lin và kiến thức.
Liỗn quan giữa tuổi và kiến thức. Liỡn quan giữa nghề nghiẹp và kiên thức. Liên quan giữa trình đợ học vấn và kiến thức. Liên quan giữa thu nhập và kiến thức.
Liên quan giữa tiếp thu và thực hành. Liên quan giữa trình độ học vấh và thực hành. Liên quan giữa nghé nghiệp và thực hành. Liỏn quan giữa thu nhập và thực hành.
Liên quan giữa kiến thức và thực hàrdi. 42 1 ĐẶT VÂN ĐỂ Theo Tố chức Y te' ihế giới (WHO) báo cáo nam 1999 ước lính mỗi ngày có khoáng 16.000 người chết vì các loại chấn thương (CT)[24]. Si)' người phải nh ập viên do chân thương thường chiếm 30-50% tổng số bệnh nhãn, gây thiệt hại ước tính hàng ngàn tý USD, chiếm tới 5-6% tổng thu nhập quốc dấn[32]. Nguyen nhân chấn thương hàng đẩu của gánh nặng bệnh tạt cà thế giới ở nhóm tuổi (0-4) là: ngã, chết đuối, tai nạn giao thõng đường bọ 124] và cùng là nguyên nhân hàng đầu gây l ừ vong ở khu v ực Đông Nam Á, các nước có Ihu nhập tháp - trung bình cà thế giới, 1998(24], Việt Nam: chấn thương (trong nghtèn cứu này chúng lôi bao gòm c ả c ụm t ừ tai nạn thương lích) dược xếp thứ 4 trong 10 nguyên nhân gây t ừ vong [32].
Châh th ương cũng và đang ườ thành vấn dể nghiên trọng, nó là m ột trong m ười nguyên nhân gây l ử vong hàng đầu lại các bệnh víẹn[l I và cũng là một trong những nguyên nhân gây từ vong, dặc biột tạp trung ờ lứa tuổi trê và lứa tuổi lao động[2],[16]. Tré cm là đới tượng có tỷ lệ tai nạn thương tích rất cao.000 tr ẻ em dưới 16 tuổi bị chết hàng năm và khoảng 250,000 trê ein khác bị th ương Lích nghiêm trọng. Điểu này có nghía là hàng tuân. tại Việt Nam cỡ gần 100 trẻ em bị chết và gần 5000 trc em bị ihương lật nghiêm trọng.
Mót số nghiên cứu về nguyên nhan gia tăng tai n ạn thương Ưch đà cho thấy phần lờn các chđh thương xảy ra bâì ngờ. dơ người lớn thiếu hiểu biếl hoặc không cẩn thận, do khả năng hạn chế vẽ in' [UỂ và thể châ't để có thổ tránh cấc rủi rơ cho trẻ em[ 11], Trè cm dưới 5 tuổi dẻ bị tổn thương, là nguyên nhăn gảy nhiéu lử vong, gánh nặng vễ tàn tật dô'i với trê là rất lớn. Trẻ em dưới 5 tuổi đang là dối tượng ưu tiẽn, chưa có ý thức tụ bào vệ bản thán. sự an toàn phụ thuộc rất nhiều vào kiến kĩốn thức, thực hành phùng tránh trước chín ihương cho trò của các bà mẹ.
Những quan điểm Lruyển thống coi chấn thương là "(ai nạn" hoặc là những sự kiện ngẫu nhiên dã dẫn tới việc thiêu quan tâm tới lĩnh vực này của Y te'công cộng. Trong thập kỷ qua. những người làm cộng lác này dã nhận ra chấn thương có thế phòng ngừa và thiết lập nghiỡn cứu khoa hqxc de dự phòng chấn thương[21]. Trong các giải pháp làm giảm hậu quả chấn thương Lrc cm dưới 5 tuổi thì giàí pháp tuyên truyèn giáo dục nâng cao nhân thức cộng dổng[26J, thay đói hành vi dự 2 phòng chấn thương và sơ cấp cứu ban đẩu là quan trọng nhất[ 11].
Thanh Miện ỉà một huyện thuần nông của tỉnh Hải Dương, diện lích t ự nhiên 122,3 knr. Huyện có 19 xã và 1 thị trấn|8]. Toàn huyện có 31,000 hộ với tổng dân sô' 130. phân bố ờ 93 thôn, có các tuyến quốc lộ 39 A; 39B, 20 A; 20B và nhiểu sống nhò, ao hổ và mương máng nôi dòng.
Huyện có 8557 bà mẹ có con dưới 5 tuÓi[81, [9], HOI- Theo nghiôn cứu về mô hình tai nạn thương tích của Viện Chiến lược - Bộ Y tế liến hành lạí 4 xã Thanh Tùng, Hùng Sơn, Cao Thắng, Chi Lăng Nam trong năm 2002 tại huyện Thanh Miên, các nguyên nhân gây thương tích hàng đẩu ở ưè góm: ngã, duốì nước, vật sác nhọn, bòng, dộng vật cấn, bị đánh là các nguyỄn nhân gây tử vong cao nhít ở nhóm dưới 5 tuổi chiếm 6,6%[7|. Qua khảo sát địa bằn nghiên cứu là huyện thuần nông nân các họ gia đình không có người giúp việc để chăm sóc ưc và các nhà ưè, mẫu giác không có bán trú dơ vậy việc cham nuôi trẻ dưới 5 tuổi là các bà mẹ, tuy nhìÊn họ đã dành hầu hết thời gian vào công việc này [9], Câu hỏi đặt ra là kiến thức(K), thực hành(p) cùa cấc bà mẹ vé dự phòng trước khi xảy ra CT cho trè em dưới 5 tuổi tại dây như thế nào? Vì vây, chúng tồi tiến hành nghiên cứu: "Mớ tả kiên thức, thực hành của các bà mẹ vé dự phòng chán thương cho trẻ em dưới 5 tuổi tại huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương, năm 2004”. CHẤN THVƠNG TRẺ EM < 5 TUỔI Bà mẹ thiếu kiến Bà mẹ thực thức vé dưnhònỉĩ hành dự phòng CT CT kém Dịch vụ cung cấp thông tin về CT chưa đạt hiệu quà Thiếu phương tiện NỘI dung và phương truyền thông GĐSK thức TT- giáo dục sửt khỏe chim phù hợp Tuổi, nghề Trình độ Điều kiện Dụng cụ Chưa cỏ sự Thiếu sự nghiệp của học vấn kinh tế hạn trang th let quan tâm giám sát các bà mẹ của các bà hẹp, thiếu bí an toàn của gia Thiếu tư Truyén thông Trẻ < 5 của mẹ cơ sờ vật chưa phù đình/ cộng vấn về CT trút tiếp, chừa các bà mẹ chất của cán đến đối. tranh ảnh, bộ y tế cơ tượng đích tài liệu.
sở CÂY VẤN ĐỂ Tivỉ, đài, loa truyỂn thanh, Pano, MỤC TIÊU NGHIÊN cứu 1. Mục tiêu chung. Mô là kiến thức, (hực hành của của các bà mẹ về dự phòng ch ẩn thương cho tr ẻ dưới 5 tuổi lại huyên Thanh Miện lỉnh Hải Dương, năm 2004 và để xuất các khuy ến ngh ị phù hợp với địa phương nhầm góp phần vào công tác dự phòng ch ẵh th ương cho tr ẻ em dưới 5 tuổi tại cộng đổng dạt hiệu quà. Mục tiéu cụ thể: 2.
Mô là kiến thức, thực hành cùa các bà mẹ về dự phòng chấn thương cho con dưới 5 tuổi. MO tà một số yếu tớ' liên quan đến kiến kiến thức, thực hành dự phòng chấn thương cho trẻ của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi. Để xuất các khuyến nghị thích hợp nhàm nâng cao kiến thức và thực hành cùa các bà mẹ vẻ dự phòng chẫn thương (DPCT) cho trê em dưới 5 tuổi tại cộng đổng. 4 CHVONGI TỔNG QUAN TÀI LIỆU lình hình chưng; Bước sang Ihế kỳ XXL loài người đã đạt những thành l ựu to l ớn trong khoa học kỹ thưặt Ưêíỉ các lĩnh vực của đời sổng xà hội, Tuy nhiên, loài người cùng đang phải đối mặt với nhủng I hách thức miti như ỏ nhiễm môi trường sinh thái, ihảm hơạ thiên ĨỐỊ, ụ nạn xã họi, bạo lực hoành hành.
dặc biẹt ỉ à vấn dể châứi thương. TĩỀn toàn thế giới, tỳ lệ từ vong và mẳc bệnh liên quan đón chẩn thương ngày càng gía tảng khủng ngừng là một thừ thẨch gay go đói với y tế công cộng ương viẹc kiểm soái và phòng ngừa. Chấn thương đang thực sụ là vãn đề sức khòc nổi bật lén hàng đấu xét tỉón lất cà các phương diện: độ lớn cùa vấn đề, mức đỗ trẩìĩỊ trọng, gánh n ặng b ệnh t ật c ưng nh ư g ẩnh nặng VỂ kinh lế xà hội. Theo báo cáo cùa Tổ chức Y tế Thế giới ihì chấn thương: Là nguyên nhân chính gây tàn phế, mất khả nãng sống (icm tàng, ơiiếm 11% gánh nặng bệnh tật loàn cầú[ 1 Ị.
Những nãm gần đây, tai nạn thương lích trè em ngày càng nhiều và trờ thành mủi trong các ngu yên nhân qưan trọng gây làn lãi vầ lử vong ờ trê cm và vị thành niẾní 11 ]. Kiên thức chung vẻ chấn thương Dinh nghĩa Theo định nghĩa mời đây và được cíìâp nhạn rộng rãi thì chín th ương là: " Tổn ihươ^ế ỡủa ơơ thề (cồ chủ định và không chủ định) gáy nến hởi sự phơi nhiễm cap đối với nấng lượng mang tính gây tẩn í hương (cơ học, điện, nhiệt, hữá hạc.,,) hay hời sự thiêu vắng dột ngột của các yến tổ rhiêì yếu (vi dụ: thiếu ô xy trong chết đuối. sức nóng gáy tổn chán thương, húy dí ỉ nhiéi. Định nghĩa này hao trùm loàn bô nhóm bênh thứ XỈX cùa hệ thống phán toại bệnh Lật ICD IO[ 12Ị, 5 *Chá'n thương có chá định: Là chăn thương gây nên có sự chú ý của người bị chăn thương hay của cả những người khấc, ví dụ như,- trỏ em bị hành hạ, trỏ em đánh nhau.
* Chấn thương không chù định: Là chấn thương khồng cớ chủ ý của con người của người bị chấn thương hoặc người khác, Vi' dụ: lai nạn giao thõng, ngã, chết đuối. Thuật ngữ "tai nạn‘ằ thường được sừ dụng rộng rãi khi người la bàn vé chấn thương không chù dinh.