Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
An toàn thực phẩm (ATTP) là yếu tố tác động trực tiếp đến sức khỏe con người, sự phát triển giống nòi và an sinh xã hội. Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có hơn 400 bệnh lây truyền qua thực phẩm không an toàn; trẻ em là đối tượng chịu tới 40% gánh nặng bệnh tật toàn cầu do hệ miễn dịch và hệ vi khuẩn đường ruột chưa hoàn thiện. Tại Việt Nam, thống kê của Cục An toàn thực phẩm cho thấy trong năm 2015 cả nước xảy ra 171 vụ ngộ độc thực phẩm với 4.965 ca mắc và 23 trường hợp tử vong; trong 4 tháng đầu năm 2016 xảy ra gần 30 vụ nghiêm trọng với 1.386 người mắc. Đáng chú ý, các vụ ngộ độc xảy ra tại bếp ăn hộ gia đình chiếm tỷ lệ cao nhất, dao động từ 48,6% đến 60,6% tổng số vụ mỗi năm.
Giai đoạn 6–24 tháng tuổi là thời kỳ trẻ chuyển từ bú mẹ hoàn toàn sang chế độ ăn dặm bổ sung, phụ thuộc hoàn toàn vào người nuôi dưỡng, trong đó người mẹ đóng vai trò quyết định. Tại xã Kim Lũ (huyện Sóc Sơn, Hà Nội) – một xã thuần nông có thu nhập bình quân năm 2016 đạt 24 triệu đồng/người/năm (thấp hơn mức bình quân toàn huyện là 29,8 triệu đồng) – 100% người dân dùng nước giếng khoan và chỉ 32,7% hộ có hệ thống lọc nước. Số liệu của Trạm Y tế xã năm 2016 ghi nhận tỷ lệ trẻ 6–24 tháng tuổi bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân là 14,8%, thể thấp còi là 17,6%; trung bình mỗi tháng có 33 lượt trẻ 6–24 tháng đến khám vì rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy (chiếm phần lớn trong tổng số 85 ca bệnh tiêu hóa/tháng tại trạm). Hoạt động truyền thông về ATTP tại địa phương mới dừng ở tần suất 1 bài/tháng và chưa có chương trình truyền thông trực tiếp hướng đến các bà mẹ chăm sóc trẻ nhỏ.
Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài khóa luận cử nhân y tế công cộng được thực hiện nhằm trả lời câu hỏi về thực trạng kiến thức, thực hành ATTP của các bà mẹ và các yếu tố liên quan, phục vụ việc xây dựng can thiệp y tế công cộng tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mô tả kiến thức, thực hành về an toàn thực phẩm của bà mẹ có con từ 6–24 tháng tuổi tại xã Kim Lũ, huyện Sóc Sơn, Hà Nội năm 2017.
- Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về an toàn thực phẩm của bà mẹ có con từ 6–24 tháng tuổi tại xã Kim Lũ, huyện Sóc Sơn, Hà Nội năm 2017.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Bà mẹ có con từ 6–24 tháng tuổi đang sinh sống (thường trú hoặc tạm trú từ 6 tháng trở lên) tại xã Kim Lũ, trực tiếp nấu ăn và chăm sóc trẻ ít nhất 1 bữa/ngày, tự nguyện tham gia nghiên cứu.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Tạm trú dưới 6 tháng, vắng mặt tại thời điểm điều tra, không đủ sức khỏe hoặc có vấn đề về tâm thần/không có khả năng trả lời phỏng vấn.
- Phạm vi không gian: Xã Kim Lũ, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai từ ngày 01/03/2017 đến ngày 01/09/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và văn bản quy chiếu
- Khái niệm chuyên môn: Khóa luận vận dụng các định nghĩa chuẩn về thực phẩm, an toàn thực phẩm (vệ sinh và chất lượng), ngộ độc thực phẩm (cấp tính và mạn tính), ô nhiễm thực phẩm (tác nhân sinh học, hóa học, vật lý) và bệnh truyền qua thực phẩm theo tài liệu chuyên ngành Y tế Công cộng và Dinh dưỡng.
- Khung khuyến cáo quốc tế: Áp dụng "10 nguyên tắc vàng trong chế biến thực phẩm" và "5 chìa khóa vàng để có thực phẩm an toàn" của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) làm cơ sở thiết kế nội dung đánh giá từ khâu chọn nguyên liệu, bảo quản, chế biến, vệ sinh cá nhân/dụng cụ đến khi cho trẻ ăn.
- Chỉ tiêu chính sách: Quyết định số 20/QĐ-TTg ngày 04/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia An toàn thực phẩm giai đoạn 2011–2020 và tầm nhìn 2030 (mục tiêu đến năm 2015 có 70% người tiêu dùng có kiến thức và thực hành đúng về ATTP).
| Nhóm tác nhân ô nhiễm |
Tác nhân điển hình |
Loại thực phẩm nguy cơ |
| Sinh học |
Salmonella, E. Coli, V. Cholerae, Brucella, sán lá gan |
Rau quả để lâu, thịt, cá, nước, sữa tươi, phomat, cá nước ngọt |
| Hóa học |
Lân hữu cơ, Clo hữu cơ, Dioxin, chì (Pb), thủy ngân (Hg), hàn the, foocmon, Tetrodotoxin, Histamin |
Rau củ quả, hải sản vùng ô nhiễm, bún, giò chả, cá nóc, cá biển kém tươi |
| Vật lý |
Tóc, móng tay, dị vật, cát bụi |
Lẫn vào thực phẩm trong quá trình sơ chế, chế biến không che đậy |
Thiết kế và phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang (Cross-sectional descriptive study) sử dụng phương pháp định lượng.
- Cỡ mẫu: Áp dụng công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể:
$$n = Z^2_{(1-\alpha/2)} \cdot \frac{p(1-p)}{d^2}$$
Với độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), sai số tuyệt đối $d = 0,05$, tỷ lệ kiến thức đúng tham khảo từ nghiên cứu của Nguyễn Thanh Nga (2011) là $p = 0,52 \implies n = 383$. Dự phòng 10% đối tượng từ chối hoặc không tiếp cận được, cỡ mẫu chính thức xác định là $n = 420$ bà mẹ.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống (Systematic random sampling) từ danh sách quản lý 851 bà mẹ có con 6–24 tháng tuổi do Ban Dân số xã Kim Lũ cung cấp. Khoảng cách chọn mẫu $k = 851 / 420 \approx 2$. Chọn ngẫu nhiên cá thể đầu tiên ($i$), các cá thể tiếp theo được chọn theo công thức $i + k, i + 2k, \dots$ cho đến khi đủ 420 đối tượng.
- Phương pháp và công cụ thu thập số liệu: Sử dụng bộ câu hỏi có cấu trúc kết hợp giữa phỏng vấn trực tiếp tại hộ gia đình và quan sát thực tế khu vực chế biến, nguồn nước, bảo quản thực phẩm. Bộ công cụ được điều tra thử trên 10 bà mẹ tại địa bàn trước khi thu thập chính thức.
- Tiêu chuẩn đánh giá:
- Kiến thức: Gồm 4 nhóm tiêu chí (22 câu hỏi), thang điểm 83. Đạt khi trả lời đúng $\ge 80%$ tổng điểm ($\ge 66/83$ điểm).
- Thực hành: Gồm 4 nhóm tiêu chí (27 chỉ báo), thang điểm 61. Đạt khi thực hành đúng $\ge 80%$ tổng điểm.
- Xử lý số liệu: Nhập liệu và kiểm soát lỗi bằng phần mềm EpiData, làm sạch và phân tích thống kê trên phần mềm SPSS. Thống kê mô tả tính tần số ($n$) và tỷ lệ phần trăm (%). Kiểm định Chi-square ($\chi^2$) và tỷ suất chênh Odds Ratio (OR) với khoảng tin cậy 95% được sử dụng để xác định các mối liên quan thống kê ($p < 0,05$).
- Đạo đức nghiên cứu: Thông qua Hội đồng Đạo đức Trường Đại học Y tế Công cộng, được UBND xã Kim Lũ phê duyệt; đối tượng nghiên cứu ký giấy đồng ý tham gia tự nguyện và có quyền dừng phỏng vấn bất kỳ lúc nào.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Tổng hợp hệ thống lý luận về an toàn thực phẩm và các định nghĩa y tế công cộng liên quan đến ngộ độc thực phẩm cấp tính, mạn tính, ô nhiễm thực phẩm. Phân tích chi tiết dịch tễ học ô nhiễm thực phẩm tại Việt Nam và trên thế giới (Mỹ, Úc, Anh, Nhật Bản, Thái Lan, Hàn Quốc). Điểm luận các nghiên cứu tiêu biểu: nghiên cứu của Deryck Damian Pattron (2005 tại Trinidad) ghi nhận 95% hộ gia đình chưa bảo quản an toàn; nghiên cứu của Shuchi Rai Bhatt (2010 tại Varanasi, Ấn Độ); các nghiên cứu trong nước của Vũ Yến Khanh (2000 tại Hà Nội, chỉ 19% đạt kiến thức), Nguyễn Văn Ba (2009–2010 tại 10 tỉnh/thành), Nguyễn Thanh Nga (2011 tại Thanh Trì, Hà Nội, tỷ lệ kiến thức đạt 52,1%, thực hành đạt 39,1%).
Chương này phân tích các nội dung hướng dẫn của WHO về 10 nguyên tắc chế biến và 5 chìa khóa an toàn; đồng thời tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Kim Lũ (dân số 11.734 người, 3.650 phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, 851 trẻ 6–24 tháng tuổi), các chỉ số dịch tễ dinh dưỡng và bệnh tiêu hóa của trẻ em tại địa phương.
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết phương pháp luận nghiên cứu thực địa: địa bàn tại xã Kim Lũ, huyện Sóc Sơn; thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang định lượng; công thức tính cỡ mẫu 420 đối tượng từ quần thể 851 mẹ; quy trình rút mẫu ngẫu nhiên hệ thống với bước nhảy $k=2$. Bản mô tả chi tiết hóa danh mục 4 nhóm biến số nghiên cứu chính kèm định nghĩa thao tác và phương pháp thu thập:
| Nhóm biến số |
Số lượng biến |
Nội dung theo dõi chính |
| Thông tin chung |
6 biến |
Tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, kinh tế hộ gia đình, kiểu nhà ở |
| Kiến thức ATTP |
22 biến |
Nhận biết cách chọn sữa, thịt, cá, trứng, rau, quả; điều kiện vệ sinh nơi bán; bảo quản sữa mẹ, sữa công thức, thức ăn thừa; tác nhân ô nhiễm; rửa tay và xử trí ngộ độc |
| Thực hành ATTP |
27 biến |
Địa điểm mua, xem nhãn mác, lựa chọn thực phẩm tươi; bảo quản tủ lạnh, phân loại thực phẩm sống/chín; dùng dao thớt riêng, nguồn nước sơ chế; vệ sinh tay |
| Thông tin truyền thông |
3 biến |
Kênh tiếp nhận thông tin, nội dung cần tăng cường, kênh truyền thông ưa thích |
Chương 2 cũng thiết lập quy trình kiểm soát sai số (tập huấn điều tra viên, thử nghiệm bộ câu hỏi, phỏng vấn riêng tư tránh tác động của người thân) và quy chuẩn đạo đức nghiên cứu y sinh học.
Chương 3: Dự kiến kết quả nghiên cứu
Xây dựng khung cấu trúc gồm 41 bảng số liệu dự kiến phân tích, chia thành hai phần chính:
- Mô tả thực trạng: Phân bố nhân khẩu học (Bảng 3.1); các bảng tần số và tỷ lệ về kiến thức lựa chọn, bảo quản, chế biến, xử trí ngộ độc (Bảng 3.2 đến 3.18); các bảng về thực hành lựa chọn, bảo quản tủ lạnh, dùng dụng cụ dao thớt riêng, độ cao bàn sơ chế $\ge 60\text{ cm}$, nguồn nước và xử lý thực phẩm hỏng (Bảng 3.19 đến 3.35); các kênh truyền thông tiếp cận và nhu cầu thông tin (Bảng 3.36).
- Phân tích mối liên quan: Khung phân tích bảng $2 \times 2$ để kiểm định mối liên quan giữa các yếu tố tuổi mẹ, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế gia đình, loại nhà ở, việc tiếp cận truyền thông với mức đạt/không đạt về kiến thức (Bảng 3.37, 3.38) và thực hành (Bảng 3.39, 3.40); kiểm định mối tương quan giữa kiến thức chung và thực hành chung (Bảng 3.41) qua kiểm định $\chi^2$ và chỉ số OR.
Chương 4: Dự kiến bàn luận
Thiết lập đề cương biện luận học thuật so sánh các phát hiện dự kiến với các nghiên cứu trước đây (Vũ Yến Khanh, Khuất Văn Sơn, Nguyễn Thanh Nga). Bàn luận tập trung vào: khoảng trống kiến thức về bảo quản thực phẩm chín và nhiệt độ vùng nguy hiểm ($5^\circ\text{C} - 60^\circ\text{C}$); nguy cơ nhiễm khuẩn chéo khi dùng chung dao thớt hoặc sơ chế sát nền nhà; thói quen dùng nước giếng khoan chưa qua lọc; mức độ đáp ứng mục tiêu 70% theo Quyết định số 20/QĐ-TTg của Chính phủ; vai trò của trình độ học vấn và truyền thông đại chúng trong việc thay đổi hành vi chăm sóc trẻ.
Kết quả và đóng góp nghiên cứu
Kết quả chính theo hồ sơ dữ liệu
Khóa luận hoàn thiện toàn bộ khung thiết kế nghiên cứu dịch tễ học thực địa và số liệu điều tra cơ bản tại địa bàn xã Kim Lũ:
- Xác lập cơ sở dữ liệu dịch tễ học địa phương năm 2016: Xã có 851 trẻ 6–24 tháng tuổi; tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân là 14,8%, thấp còi là 17,6%; tỷ lệ bệnh tiêu hóa đứng thứ 2 trong cơ cấu bệnh tật tại trạm y tế (16,3%), trung bình 33 trẻ 6–24 tháng khám tiêu chảy/tháng.
- Hệ thống hóa bộ công cụ đánh giá chuẩn mực gồm 22 câu hỏi kiến thức (83 điểm) và 27 tiêu chí thực hành (61 điểm) dựa trên khuyến cáo của WHO, chuẩn hóa ngưỡng đạt $\ge 80%$.
- Xây dựng quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với $n=420$ bà mẹ đại diện chính xác cho quần thể nghiên cứu.
Đề xuất và kiến nghị của tác giả
- Tăng cường truyền thông trực tiếp: Trạm Y tế xã Kim Lũ cần xây dựng các chương trình hướng dẫn thực hành trực tiếp cho bà mẹ nuôi con nhỏ thay vì chỉ phát loa chung chung 1 lần/tháng về các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.
- Tập trung vào các hành vi nguy cơ cao: Hướng dẫn kỹ thuật thực hành phân tách thực phẩm sống - chín, sử dụng dao thớt riêng, rửa tay bằng xà phòng đúng thời điểm, bảo quản sữa mẹ/sữa công thức và sơ chế thực phẩm trên bàn cao cách mặt đất tối thiểu 60 cm.
- Cải thiện nguồn nước sinh hoạt: Khuyến nghị chính quyền địa phương và các hộ gia đình đầu tư hệ thống lọc nước phục vụ nấu ăn cho trẻ nhỏ nhằm thay thế việc dùng trực tiếp nước giếng khoan chưa xử lý.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
Khóa luận đã phát triển một khung nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá thực hành ATTP bằng phương pháp phỏng vấn kết hợp quan sát trực tiếp chuyên biệt cho nhóm bà mẹ có con trong giai đoạn ăn dặm (6–24 tháng tuổi) tại vùng nông thôn ngoại thành Hà Nội – một phân nhóm đối tượng đặc thù ít được khảo sát độc lập trong các nghiên cứu trước đó.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Hạn chế nghiên cứu
- Bản chất thiết kế cắt ngang: Nghiên cứu mô tả cắt ngang chỉ phản ánh thực trạng tại một thời điểm ngắn, không thể can thiệp làm thay đổi hành vi và không xác lập được mối quan hệ nhân quả tuyệt đối giữa các yếu tố liên quan với kiến thức/thực hành.
- Sai số quan sát và thông tin: Đánh giá thực hành qua quan sát tại thời điểm phỏng vấn không thể bao quát toàn bộ các bữa ăn trong ngày của trẻ; đối tượng có thể có xu hướng thực hành tốt hơn khi có sự hiện diện của điều tra viên (hiệu ứng Hawthorne) hoặc chịu tác động câu trả lời từ người thân trong gia đình.
- Giới hạn đo lường: Chưa kết hợp lấy mẫu xét nghiệm vi sinh (như xét nghiệm vi khuẩn Coliform, E. Coli, Staphylococcus aureus trên bàn tay người chăm sóc, dụng cụ chế biến hoặc nguồn nước) để đối chứng với thực hành quan sát.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Triển khai các nghiên cứu can thiệp giáo dục truyền thông sức khỏe (Intervention studies) có đối chứng nhằm đánh giá hiệu quả thay đổi hành vi thực hành ATTP của các bà mẹ tại cộng đồng.
- Bổ sung các xét nghiệm vi sinh vật thực địa trên mẫu thực phẩm, mẫu nước bề mặt và bàn tay bà mẹ để lượng giá chính xác mối nguy nhiễm khuẩn chéo.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo phương pháp luận hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Y tế Công cộng, Dinh dưỡng, Y học Dự phòng: Tham khảo quy trình thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang chuẩn mực, công thức tính cỡ mẫu một tỷ lệ có dự phòng sai số, kỹ thuật rút mẫu ngẫu nhiên hệ thống từ danh sách dân số thực tế.
- Cán bộ y tế tuyến cơ sở và nhà quản lý chương trình: Sử dụng bộ câu hỏi và thang chấm điểm 80% để xây dựng bảng kiểm giám sát hoạt động an toàn thực phẩm hộ gia đình và thiết kế nội dung truyền thông dinh dưỡng cho trẻ nhỏ.
- Các nhà nghiên cứu triển khai đề tài tương tự: Khung 41 bảng phân tích kết quả dự kiến là mô hình mẫu chuẩn để thiết kế bảng biểu phân tích thống kê mô tả và suy luận (kiểm định $\chi^2$, tính Odds Ratio).
Câu hỏi thường gặp
1. Nghiên cứu sử dụng tiêu chuẩn nào để phân loại bà mẹ có kiến thức và thực hành "Đạt" về an toàn thực phẩm?
Nghiên cứu áp dụng ngưỡng cắt 80% tổng điểm chuẩn:
- Về kiến thức: Gồm 22 câu hỏi thuộc 4 nhóm nội dung, tổng điểm là 83; đối tượng trả lời đúng từ 80% trở lên (đạt $\ge 66/83$ điểm) được đánh giá là "Kiến thức đạt".
- Về thực hành: Gồm 27 tiêu chí quan sát/phỏng vấn thuộc 4 nhóm nội dung, tổng điểm là 61; đối tượng thực hành đúng từ 80% trở lên (đạt $\ge 29/61$ điểm theo quy chuẩn đề cương) được xếp loại "Thực hành đạt".
2. Cỡ mẫu 420 được xác định dựa trên những tham số cụ thể nào?
Cỡ mẫu tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ ($Z_{1-\alpha/2} = 1,96$), khoảng sai số cho phép $d = 0,05$. Tỷ lệ dự kiến $p = 0,52$ (lấy từ nghiên cứu của Nguyễn Thanh Nga năm 2011 tại Thanh Trì về kiến thức ATTP của người chăm sóc trẻ đạt 52%), cho ra cỡ mẫu lý thuyết $n = 383$. Dự phòng 10% đối tượng từ chối hoặc vắng mặt ($383 \times 10% \approx 37$), cỡ mẫu thực tế xác định là $420$ người.
3. Quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống tại thực địa được thực hiện như thế nào?
Từ danh sách toàn bộ $N = 851$ bà mẹ có con 6–24 tháng tuổi do Ban Dân số xã Kim Lũ quản lý (được sắp xếp theo bảng chữ cái alphabet), tác giả tính khoảng cách chọn mẫu $k = 851 / 420 \approx 2$. Tiến hành bốc thăm ngẫu nhiên chọn cá thể đầu tiên mang số thứ tự $i$, các cá thể tiếp theo được chọn tuần tự theo bước nhảy $i + 2, i + 4, i + 6, \dots$ cho đến khi thu thập đủ 420 đối tượng.
4. Những biến số thực hành chế biến nào được theo dõi trực tiếp tại hộ gia đình?
Các biến số quan sát và phỏng vấn trực tiếp gồm: việc sử dụng dao riêng và thớt riêng cho thực phẩm sống - chín; dụng cụ lấy/gắp thức ăn chín; thời điểm rửa tay bằng xà phòng; vị trí sơ chế thức ăn (trên bàn cao $\ge 60\text{ cm}$, dưới 60 cm hay trên nền nhà); quy trình ngâm rửa rau quả trên 3 lần dưới vòi nước chảy; phương pháp rã đông thịt cá (không ngâm nước nóng); nguồn nước chế biến và cách xử lý khi thực phẩm có dấu hiệu hỏng.
5. Nghiên cứu dự kiến kiểm định mối liên quan giữa những yếu tố nào với kiến thức và thực hành của bà mẹ?
Nghiên cứu sử dụng kiểm định $\chi^2$ và chỉ số OR để tìm mối liên quan giữa kiến thức/thực hành với:
- Đặc điểm nhân khẩu học: Nhóm tuổi (dưới 30 tuổi vs. trên 30 tuổi), trình độ học vấn (THCS trở xuống vs. THPT trở lên), nghề nghiệp (làm ruộng vs. nghề khác).
- Đặc điểm gia đình và truyền thông: Tình trạng kinh tế hộ (nghèo/cận nghèo vs. không nghèo), kiểu nhà ở (nhà kiên cố vs. nhà tạm/cấp 4), việc có nghe thông tin truyền thông về ATTP.
- Mối liên quan chéo: Mối tương quan trực tiếp giữa kiến thức chung (đạt/không đạt) và thực hành chung (đạt/không đạt).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Hồng đã xây dựng một thiết kế nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang hoàn chỉnh nhằm đánh giá thực trạng kiến thức, thực hành an toàn thực phẩm và các yếu tố liên quan ở 420 bà mẹ nuôi con 6–24 tháng tuổi tại xã thuần nông Kim Lũ, huyện Sóc Sơn năm 2017. Đề tài kết hợp cơ sở lý luận của WHO với việc khảo sát thực địa thông qua bộ công cụ định lượng phỏng vấn kết hợp quan sát, thiết lập các tiêu chuẩn chấm điểm và khung phân tích thống kê chặt chẽ. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực tiễn quan trọng phục vụ công tác xây dựng can thiệp truyền thông y tế công cộng nhằm giảm thiểu ngộ độc thực phẩm và bệnh lý tiêu hóa ở trẻ nhỏ tại tuyến y tế cơ sở.