Tổng quan nghiên cứu

Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút đường ruột lây truyền qua đường tiêu hóa, gây ra nhiều gánh nặng bệnh tật tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên. Giai đoạn 2012 - 2017, huyện Khánh Sơn liên tục là địa phương có tỷ lệ mắc tay chân miệng trên 1.000 dân cao nhất tỉnh Khánh Hòa, đạt đỉnh điểm 12 ca/1.000 dân vào năm 2012 và ghi nhận 150 ca mắc trong 9 tháng đầu năm 2017. Trong đó, xã Ba Cụm Bắc là điểm nóng dịch tễ khi chiếm tới 25,3% tổng số ca mắc của toàn huyện với 38 ca bệnh, tập trung chủ yếu ở nhóm trẻ dưới 3 tuổi (chiếm 74%) và 87% trẻ mắc bệnh không đi học tại trường mầm non.

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 1/2018 đến tháng 6/2018 tại xã Ba Cụm Bắc nhằm mô tả thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh tay chân miệng của người chăm sóc chính trẻ dưới 5 tuổi, đồng thời xác định các yếu tố liên quan trực tiếp đến hành vi phòng ngừa. Với đặc thù địa bàn miền núi có trên 70% dân số là đồng bào dân tộc Raglai, nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc lượng hóa các chỉ số hành vi y tế cơ sở: tỷ lệ kiến thức chung đạt chỉ 20,6%, thái độ tích cực đạt 19,2% và thực hành đạt chuẩn chỉ dừng lại ở 21,4%. Những phát hiện này cung cấp căn cứ dịch tễ học và xã hội học chuẩn xác, hỗ trợ đắc lực cho việc xây dựng các can thiệp truyền thông y tế phù hợp với đồng bào dân tộc thiểu số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng Mô hình Kiến thức - Thái độ - Thực hành (KAP Model) kết hợp với Mô hình Niềm tin Sức khỏe (Health Belief Model) nhằm giải thích mối quan hệ đa chiều giữa nhận thức dịch bệnh và hành vi thực tế của người chăm sóc chính. Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Bệnh tay chân miệng và tác nhân gây bệnh: Bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút Coxsackievirus A16 và Enterovirus 71 gây ra, trong đó Enterovirus 71 dễ dẫn tới các biến chứng thần kinh và tim mạch nguy hiểm.
  • Người chăm sóc chính: Người từ đủ 18 tuổi trở lên, trực tiếp nuôi dưỡng và có thời gian chăm sóc trẻ nhiều nhất trong ngày tại hộ gia đình.
  • Rửa tay với xà phòng: Quy trình vệ sinh bàn tay bằng xà phòng dưới vòi nước sạch tại 5 thời điểm quan trọng trong chăm sóc trẻ.
  • Vệ sinh môi trường và bề mặt: Thực hành khử khuẩn đồ chơi, đồ dùng và sàn nhà tiếp xúc bằng dung dịch Clo hoạt tính hoặc xà phòng theo hướng dẫn chuyên môn.

Cơ sở pháp lý và hướng dẫn kỹ thuật của đề tài dựa trên Quyết định số 581/QĐ-BYT ngày 24/02/2012 của Bộ Y tế về Hướng dẫn Giám sát và phòng, chống bệnh tay chân miệng cùng các khuyến cáo dịch tễ học của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp định lượng và định tính. Về phần định lượng, cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 360 người chăm sóc chính trẻ dưới 5 tuổi sinh sống từ 6 tháng liên tục trở lên tại 4 thôn của xã Ba Cụm Bắc. Phương pháp chọn mẫu toàn thể được áp dụng nhằm triệt tiêu sai số chọn mẫu trong một quần thể nhỏ có nguy cơ dịch tễ cao.

Về cấu phần định tính, phương pháp chọn mẫu có chủ đích được triển khai với 3 cuộc phỏng vấn sâu lãnh đạo Trung tâm Y tế huyện Khánh Sơn, cán bộ Đội Y tế dự phòng và trạm y tế xã, cùng 2 cuộc thảo luận nhóm tập trung (mỗi nhóm 8 người đại diện cho nhóm thực hành đạt và không đạt).

Dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS. Nghiên cứu sử dụng các thuật toán thống kê mô tả, kiểm định Chi-square ($p < 0,05$) và phân tích hồi quy logistic để ước lượng tỷ suất chênh (OR) với khoảng tin cậy 95% (95%CI). Phương pháp phân tích này được lựa chọn nhằm kiểm soát các biến số gây nhiễu và xác định chuẩn xác mức độ tác động của các yếu tố nhân khẩu học, dân tộc và truyền thông đến hành vi thực hành của đối tượng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích từ 360 đối tượng nghiên cứu đã làm nổi bật 4 phát hiện then chốt:

  • Tỷ lệ đạt chuẩn chung về kiến thức, thái độ và thực hành ở mức rất thấp: Chỉ có 20,6% người chăm sóc có kiến thức đạt; 19,2% có thái độ tích cực và 21,4% có thực hành đạt về phòng bệnh tay chân miệng.
  • Khoảng trống lớn trong nhận thức về căn nguyên và triệu chứng: Có 84,6% đối tượng nhận biết được dấu hiệu phỏng nước, nhưng chỉ khoảng 6,6% hiểu đúng tác nhân gây bệnh là do vi rút và 6,3% biết bệnh xuất hiện quanh năm.
  • Hành vi vệ sinh và khử khuẩn bề mặt còn nhiều hạn chế: Thực hành rửa tay bằng xà phòng trước khi cho trẻ ăn chỉ đạt 18,1%; tỷ lệ lau rửa đồ chơi bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn thường xuyên chỉ đạt 4,1%; có 67,6% đối tượng xử lý chất thải của trẻ bằng cách xả thẳng ra môi trường ao hồ, mương nước.
  • Tác động đa chiều của các yếu tố nhân khẩu học và truyền thông: Người chăm sóc là dân tộc Kinh có tỷ lệ thực hành đạt cao hơn rõ rệt so với người dân tộc Raglai ($p < 0,05$). Đối tượng có trình độ từ trung học phổ thông trở lên có thực hành đạt gấp 3,2 lần nhóm có trình độ học vấn thấp hơn ($p < 0,001$). Người tiếp cận từ 2 nguồn thông tin y tế trở lên có thực hành đạt cao gấp 3,2 lần nhóm chỉ tiếp cận 1 nguồn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng thực hành phòng bệnh đạt 21,4% tại xã Ba Cụm Bắc phản ánh sự tương đồng với nghiên cứu của Đỗ Quốc Tuyên năm 2016 trên đồng bào dân tộc thiểu số tại Lâm Đồng (19,6%), nhưng thấp hơn rất nhiều so với nghiên cứu của Trần Hữu Quang năm 2013 tại Hà Nội (45,2%) hay Mai Văn Phước năm 2015 tại Hậu Giang (59,1%). Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ rào cản ngôn ngữ khi trên 70% đối tượng là người Raglai, tập quán sinh hoạt lạc hậu và tình trạng thiếu thốn nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

Số liệu nghiên cứu có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ cột so sánh ba trục Kiến thức - Thái độ - Thực hành, cho thấy sự đồng quy ở mức thấp dưới 22%. Bảng phân tích đa biến chứng minh mối tương quan thuận mạnh mẽ: đối tượng có kiến thức đạt có khả năng thực hành đúng cao gấp 5,6 lần ($p < 0,001$), và người có thái độ tích cực có khả năng thực hành đạt cao gấp 7,7 lần ($p < 0,001$) so với nhóm không đạt. Điều này khẳng định kiến thức đúng và thái độ tích cực là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy chuyển biến hành vi vệ sinh thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng khoa học thu được, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp can thiệp trọng tâm:

  1. Đổi mới và bản địa hóa tài liệu truyền thông giáo dục sức khỏe: Trung tâm Y tế huyện Khánh Sơn và Trạm Y tế xã Ba Cụm Bắc cần xây dựng hệ thống tranh ảnh minh họa trực quan, băng đĩa phát thanh song ngữ Kinh - Raglai. Mục tiêu nâng tỷ lệ người chăm sóc tiếp cận từ 2 nguồn thông tin trở lên đạt ít nhất 80% trước quý 4/2019.
  2. Tăng cường hướng dẫn thực hành rửa tay và vệ sinh khử khuẩn tại hộ gia đình: Cán bộ trạm y tế phối hợp với Hội Phụ nữ và mạng lưới cộng tác viên dân số trực tiếp thực hiện phương pháp "cầm tay chỉ việc", hướng dẫn 6 bước rửa tay bằng xà phòng và quy trình pha dung dịch Cloramin B khử khuẩn đồ chơi. Mục tiêu nâng tỷ lệ thực hành vệ sinh đạt chuẩn lên 60% vào năm 2020.
  3. Nâng cấp hạ tầng cấp nước sạch và quản lý chất thải hợp vệ sinh: Ủy ban nhân dân xã Ba Cụm Bắc huy động các nguồn lực địa phương hỗ trợ 100% hộ gia đình có trẻ dưới 5 tuổi tiếp cận xà phòng sát khuẩn và dụng cụ chứa nước sạch trong các đợt cao điểm dịch từ tháng 3 đến tháng 5 và từ tháng 9 đến tháng 12.
  4. Thiết lập mạng lưới giám sát dịch tễ sớm tại cộng đồng: Đội Y tế dự phòng huyện duy trì việc rà soát hàng tuần các hộ gia đình có trẻ nhỏ không đi học mẫu giáo, đảm bảo phát hiện sớm và xử lý triệt để 100% ca bệnh nghi ngờ trong vòng 24 giờ kể từ khi xuất hiện triệu chứng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý y tế dự phòng và cán bộ y tế tuyến cơ sở: Cung cấp bằng chứng thực tiễn để xây dựng kế hoạch phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm phù hợp với đặc thù đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện miền núi.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Y tế công cộng: Tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, quy trình thiết kế bộ công cụ KAP và kỹ thuật phân tích thống kê dịch tễ học.
  • Cán bộ Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên và tổ chức xã hội địa phương: Nguồn tài liệu nền tảng giúp thiết kế các chương trình can thiệp thay đổi hành vi vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường gắn liền với văn hóa bản địa.
  • Giáo viên mầm non và người nuôi dưỡng trẻ tại vùng khó khăn: Cung cấp kiến thức chuẩn hóa về nhận diện triệu chứng biến chứng nặng của bệnh tay chân miệng và quy trình khử khuẩn bề mặt để ngăn chặn lây nhiễm chéo.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tỷ lệ thực hành phòng bệnh tay chân miệng tại xã Ba Cụm Bắc chỉ đạt 21,4%? Tỷ lệ này ở mức thấp do địa bàn có trên 70% là đồng bào Raglai, rào cản về ngôn ngữ trong tiếp nhận thông điệp y tế, tập quán dùng chung đồ dùng và điều kiện tiếp cận nước sạch, xà phòng tại hộ gia đình còn rất nhiều hạn chế.

Yếu tố nhân khẩu học nào ảnh hưởng mạnh nhất đến hành vi phòng bệnh của người chăm sóc? Trình độ học vấn từ trung học phổ thông trở lên (thực hành đạt gấp 3,2 lần), dân tộc Kinh, nghề nghiệp cán bộ công chức hoặc buôn bán, và mức kinh tế gia đình từ trung bình trở lên là những yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê cao nhất.

Tiếp cận bao nhiêu nguồn thông tin thì mang lại hiệu quả thay đổi hành vi rõ rệt? Nghiên cứu chỉ ra rằng người chăm sóc tiếp cận từ 2 nguồn thông tin y tế trở lên có khả năng thực hành đúng cao gấp 3,2 lần ($p = 0,0006$) so với nhóm chỉ tiếp cận 1 nguồn hoặc không tiếp cận thông tin.

Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức và thực hành đạt trong nghiên cứu được quy định như thế nào? Nghiên cứu áp dụng thang điểm chuẩn hóa dựa trên hướng dẫn của Bộ Y tế và Viện Pasteur, sử dụng điểm cắt từ 50% tổng số điểm trở lên đối với từng phần để phân loại mức độ đạt chuẩn của đối tượng nghiên cứu.

Giải pháp nào được đánh giá là cấp thiết nhất để ngăn chặn dịch bùng phát tại địa phương? Giải pháp cấp thiết nhất là triển khai truyền thông trực tiếp bằng tiếng Raglai có tranh ảnh minh họa, kết hợp cấp phát xà phòng, Cloramin B và hướng dẫn thực hành vệ sinh bề mặt tận từng hộ gia đình có trẻ dưới 3 tuổi.

Kết luận

  • Tỷ lệ kiến thức đạt (20,6%), thái độ tích cực (19,2%) và thực hành đúng (21,4%) về phòng bệnh tay chân miệng tại Ba Cụm Bắc đang ở mức rất thấp, đòi hỏi can thiệp y tế khẩn cấp.
  • Xác định rõ các yếu tố quyết định thực hành gồm: dân tộc, học vấn, nghề nghiệp, mức kinh tế hộ gia đình, số nguồn tiếp cận thông tin, điểm kiến thức và thái độ.
  • Luận văn đóng góp bộ dữ liệu dịch tễ học thực địa quý giá, lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về hành vi phòng bệnh truyền nhiễm của đồng bào dân tộc thiểu số tại miền núi Khánh Hòa.
  • Kế hoạch can thiệp cần ưu tiên hoàn thiện bộ tài liệu truyền thông song ngữ Kinh - Raglai và mạng lưới giám sát ca bệnh tại thôn bản trước mùa dịch năm 2019.
  • Các nhà quản lý y tế và chính quyền địa phương cần khẩn trương vận dụng kết quả nghiên cứu để ban hành chính sách hỗ trợ vệ sinh môi trường, bảo vệ an toàn sức khỏe cho trẻ em vùng cao.