Chương I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU--------------------------------------------------—5 Chương 2. P1IƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu---------------------------------------------27 ì. Dối luựng nghiên cữu---------------------------------------------------------------------27 3 .Thừi gian và dịa điểm nghiên cửu-----------------------.Thiết kế nghiên cửu----------------------------------- --------------------------------27 5 .Mầu vả phương pháp chọn mầu------------------------------------------------------28 6 .Phương pháp thu thập số liệu.XÙ lý và phân tích sổ IỈỆU.Bien số nghiên cứu, cốc khái niệm dùng ứong nghiên cứu------------------------30 8-Khía cạnh dạo đức trong nghiên cửu----------------------------------------------------37 Chương 3.KJ-T QUẢ NGHIẾN cứu------------------------------------------------------38 Chương 4.BÀN LUẬN--------------------------------------------------------------------54 Chương 5-KỂT LUẬN —.
67 Chương 6,KI IUYẺN NGHỊ. 69 TÀI LIỆU THAM KHĂO------------------------------------------------------------------71 PHỤ LỤC-------------------------------------------------------—. 76 Phụ lục I: Cây vấn đề ——————----------------------------------------------------77 Phụ lục 2 : Phiếu hỏi. —-------------------------------------78 Phụ lục 3: Phiếu quan sát vệ sinh trong nhà và VSMT —----------------------------83 Phụ lục 4: Phiếu quan sát các DCCN----------------------------------------------------84 Phụ lục 5: Phiếu câu hòi phỏng vấn sâu -.----------------------------------85 Phụ lục 6: Khung mẫu nghiên cứu.
—-------86 Phụ lục 7: Biện pháp phòng chóng SD/SXĨ ỈD dựa vào cộng đồng.90 I ĐẶT VẢN ĐỀ: Bộnh sổl Dengue-sốỉ xuát huyết Dengue (SD/SXHD) là TI1ỘI bộnh iruyền nhiễm câp tinh rat nguy hiểm không những gảy tử vong nhanh, tỳ lệ chết cao má còn ảnh hướng nghiêm trọng đến sức khóc, học lập. làm việc cùa người dãn dặc biệt là dổi với trẻ cm, Theo lổ chức Y lẻ thể giói (Wl IO) (rong nhửng nam gần đây SD/SXHD có xu hướng lun rộng không những trong mỗì nước mà còn lan ru nhiều vùng khác nhau trên thể giới. Hiện nay bộnh dang lưu hành trên 100 quốc gia, mỗi nãm trên 100 triệu người mác và 500.000 Irường hợp nhập viộn. ưong dỏ 90% trưởng hợp lã trẽ em dưới 15 tuổi.
Tây và Nam Thai Binh Dương là nhừng vùng cỏ dịch SD/SXHD lưu hủnh nặng. Bựnh SD/SX1 ID luy cỏ nhiều trường hợp diền biển nhẹ nhưng cũng cỏ nhiều trường hợp dien hi ùn rắt phức lạp vả nghiêm trọng như SD/SXĨID thề sốc. the não, the xuầl huy Ct phú tang. I rong vòng 20 nám qua (1980 - 1999) số I rường hợp mác đà tâng lên 5 lẩn so với 30 nãm trước dó 116JJ41 Ị.
Tỷ lệ lử vong của b^nh còn cao (chềưmác) từ 2 đen 10% tuỳ quốc gia, khu vục. Riêng ở Dõng Nam à SD SX11D là một Irong những nguyên nhân chính nhập viộn vá tứ vong Irè cm [27|[37),[41]. Việt Nam ta là nước nằm trong khu vực cố dịch SD/SXHD lưu hành nặng và được phán bổ theo 03 vùng: - Vùng 1: Vùng cỏ bệnh quanh nàm, phát triển dịch mạnh vào mùa hè, bệnh gặp chủ yéu ờ trê em (Đỏng bủng sông Cừu I ong. vùng ven biến miền Trung thường xuyên có nhiệt độ trung hình > 20 độ c ỵ - Vùng 2; Vùng không có bựnh vào những tháng rét nhưng lại phát ihảnh dịch vào mù 11 mưa- nóng, bệnh gặp cả ó trỏ cm và người lởn (Dồng bàng BẢc bộ, khu bổn củ).
- Vùng 3: Vùng có bệnh tàn phái ờ vải tháng mưa- nông, thường không gây thành dích km (Tây Nguyên, miên núi phía Bãc). Theo Tổ chức Y tế thế giỏi khu vực Tây Thái Bình Dương trong nẫm 1998 Vìột Nam có 24. Ĩ66 irường hựp míc. 52 trường hợp lừ vung [27],[41J.
2 Hiện nay SD/SXHD vần chưa cỏ vaccin phòng bệnh và thuốc diêu trị dặc hiệu, do dó chi có the làm gi âm lây truycn bàng cách phông chổng vectơ truyền bệnh má ch ũ yểu là diệt muồi, diệt bọ gậy của muỗi Aedes ứègyptì. Huyộn Thanh Bình, lỉnh Dồng Iháp ỉả một huyện đồng bàng nàm giừa 02 nhảnh sõng Mõ Kóng, sõng Tiền vả sông 1 lậu, nơi cớ nhìệl dộ trung bình khá cao trên 20dộ c. khí hậu nhiệt đới, quunh nâm cỏ 2 mùa (mùa mưa vã mùa khó). Da số nhãn dân TIƠÌ đày sinh song băng nông nghiệp, mặt bàng dãn trí còn thẩp.
hạ tầng CƯ sỡ còn nhiều hạn chế, phong Lục tập quán cỏn nhiều lạc hậu như SỪ dụng nước bê mặt sử dụng nhiêu dựng cụ chửa nước, vứt rác bừa bài,.Từ nảm 2000 den nay do nhận thức dược SD/SXHD lả vấn dề sửc khóc nghiêm trụng, gây hoang mang Lrong cộng dồng nhàn dân, ngành y tể đã có nhiều cố găng, tập trung nhiều nguồn lực, huy dộng cộng dòng tham gia nhằm khổng che sự lan truy cn djch hộnh. song tinh hình van chưa dược cải thiện, dịch bộnh vẳn còn dien ra het sức phức tạp và rat khó kiểm soát [26]. Só trưởng lii/p mic ÈXH trong 5 Him Ntm SƯ dồ trên cho La thầy SD SXHD ờ huyộn í hanh Bình luôn lưu hành ờ mức cao và Lhướng hay bộc phái thành dịch lán. ncu như chúng ta lơ là, ihicu giám sát.
Sau khi có dịch lớn xây ra ỡ nảín 2001 hưyỹn dâ lặp trung nguồn lực dế khổng chế, tinh hình dịch lạm lang dịu trong nâm 2002. sau đỏ lại tiếp tục lãi diẻn và lưu hành ở mức cao [26]. Xã Bình Thành là xã vùng ven cùa huyện Thanh Binh, nàm dục theo trục liên tinh lộ 80, nơi có được sự quan làm của. các cẩp chinh quyền, đoán thẻ và nhàn 3 dân.
Tuy vậy Bình Thảnh lại là một trũng ba xã có tỷ Jệ mắc SD/SXHI) cao nhẳt huyện trong nhiêu nãm liên. Càu hỏi đặt ra là: ờ người dân xã Bình Thành, Thanh Bình năm 2006, tỷ lệ có kicn thức, thái độ, thực hành đúng về phòng chống SĐ/SXHĐ, tỷ lệ các DCCN, các vật dụng phế thài có bọ gậy là bao nhiêu, các yểu tố nào có liên quan dển Ihựé hành phòng chồng SD/SXHD của người dân nơi đây? Tại huyện I hanh Bình từ trước đen nay hiện chưa có nghiên cửu nào dược tiên hành về khía cạnh nảy. Chính vì vậy mà chúng tôi tiến hành nghiên cữu 11 Kiến thức, thái độ và thực hành về phòng chổng SD/SXHD cùa người dân xã Bình Thành, huyện Thanh Bình, tinh Đồng Tháp, năm 2006”. Nghiên cứu được để tải này sẽ làm cơ sớ khoa học cho những hoụt động can ỉhiệ.p nhăm làm giảm tỳ lệ mắc, chết bệnh dịch nguy hiểm này tại địa phương.
4 MỤC TLÊU NGHIÊN CỨU: 1. Mục tiêu chung: Xác định tỳ lệ người dân có Kiến thức- Thái độ- Thực hành đúng về phòng chổng sốt Dengue/sốt xuất huyết Dengue và các yếu tố lie ỉ) quan đen thực hành phòng chống SD/SXHD cữa người dân, trên cợ sờ đó đề xuất các can thiệp thích hợp nhầm góp phần ngân chặn dịch bệnh trong thời gian lởi. Mục tiêu cụ thể: 2.Xác định tỷ lệ người dân có Kiến thức- Thái độ- Thực hành đúng về phòng chống SD/SXHD.Xác định mối Hèn quan giữa kiến thức với thực hành phòng chống sốt xuất huyết kiểm soát theo các đặc tinh cũa dối tưựng như lả (tuổi, giới, nghề nghiệp, kinh tế hộ gia đình, sổ nhân khâu trong hộ gia đình, hộ gia di nil có trẻ em <5 tu ổi, hộ gia đình đã từng có người mắc bệnh SD/SXHD).3 Xác định tỳ lệ hộ gia đình có bọ gậy, chì số Breteau, chi số mật độ bọ gậy, chỉ sổ mật độ muỗi ở các hộ gia đình. Xác định ồ bọ gậy nguồn truyền bệnh SD/SXHD tại địa bàn.
7 Tháng 8 năm 1963, dịch SD/SXỈ1D xảy ra ờ Cái Bè, Châu Dốc, Hồng Ngự, Tân Châu và Cao Lãnh với tổng số bệnh nhân được thông báo ìà 331.000 trong dó có 116 trẻ em lừ vong. Trong dịch vụ này Halstead và cộng sự đã phân lập dưực vi rút Dengue týp 2. Tiếp sau đó, vụ dịch SD/SXHD lớn đã xảy ra ở 19 tinh, thảnh phố miền Bẳc nãm 1969. Từ năm 1970 dến nâm 1974, dịch xảy ra lè lê ờ một sổ điềm trong nội thảnh Hả Nội với số bệnh nhân từ vài chục tới hàng trảm trường hợp phài váo đìèu trị tại các bệnh viện.
Trong thời gian đó dịch cũng lan ra các thành phổ, thị xã, thị trấn và cả vùng nông thôn. Việt Nam lả nước nẩm trong khu vực có dịch SD/SXHD lưu hãnh nặng và dược phân bố theo 3 vùng: - Vùng 1: Vùng cỏ bệnh quanh năm, phát triền dịch mạnh vảo mùa thu, bệnh gặp chù yếu trê em (Dồng Bang sõng Cứu Long, vùng ven biền miền Trung thường xuyên có nhiệt dộ trung bình trên 20°C). - Vùng 2:Vùng không có bệnh vào những tháng rét nhưng lại phát thành dịch vào mùa mưa- nóng, bộnh gặp cà ở trè em và người ỉứn (Dồng báng Bắc bộ, Khu Bốn cũ) - Vùng 3: Vùng có bệnh tái phát ờ vái tháng mưa- nóng, thường không gây thảnh dịch lớn (Tây Nguyên, miền núi phía Bẳc). ở Việt Nam và theo nhửng dữ kiện dã dược công bố từ trước dển nay, bệnh ờ trong lưu hành và gây dịch theo chu kỳ.
Mức độ trầm trọng cùa bệnh cũng như dịch ngày càng lăng. Trước đây, bệnh thưởng xảy ra ỡ trò em trong lứa tuổi 5-6 tuổi, nhưng hiện nay bệnh xuẩt hiện nhiều hon ở trè kim cũng như ớ người lớn. Tỳ xuắt chếl có giảm do công tác diều trị hiêtì quà hơn, nhưng tỷ xuầt mắc có khuynh hướng tăng dẩn, đặc biệt vào những năm cỏ dịch ỉứn (35]. Trong khoảng thời gian 1960- 1988, Việt Nam dược xếp hàng dầu về con so những trường hợp mẳc cùng như chểt vì SD/SXHD trong tám nước Dông Nam Á vả cà the giới [37], Theo những dữ kiện báo cáo với các vãn phong khu vực của Tổ chức Y le Thế giới (WHO), mong khoáng thời gian từ 1956 đến 1990, lổng số mác/chết SD/SXHD cũa Việt Nam là 8 1.049, nhiều hơn bất kỳ quốc gia nào khác trên thé giới [36|.
Thống kê cúa Bộ Y Te chũ thấy, hiựn nay, irong phạm ví toàn quổc, SD/SXHD dứng hàng thứ bảy trong số mười nguyên nhân nhập viện hàng dầu và dứng hảng thứ mười trong số mười nguyên nhân tử vong hàng dằu của những bệnh nhân nhập viện. Ở khu vực phía Nam linh hình mác và chét do SD/SXHĐ diễn ra hét sức phức tạp: BảnglĩTinh hình mắc.chct SLVSXHD khu VỤT phía Nam năm 2005: [6J MÍc su Mĩc SXHD Chét SXHD s T Sốc (l*ộ HI & IV) slc t>|A PHƯƠNG Độ 1 & 11 Dộ 1Ẳ ir Itkộuix IV) TS T TS <13ẳ TS TS <15 l TS <15 t fS ■=.151 TS <15 1 1 AN GIANG í 602 98?