Tổng quan nghiên cứu

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tiêm chủng đã giúp ngăn chặn khoảng 103 triệu ca mắc bệnh truyền nhiễm và cứu sống khoảng 2,5 triệu trẻ em mỗi năm trên toàn cầu. Việc tiêm chủng đúng thời điểm mang lại hiệu lực miễn dịch bảo vệ cơ thể từ 85% đến 90%. Tuy nhiên, tỷ lệ bao phủ các mũi tiêm nhắc lại cho trẻ lớn thường có xu hướng sụt giảm do tâm lý lơ là hoặc e ngại phản ứng phụ từ phía người chăm sóc.

Tại huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương – một địa bàn thuần nông với 4.258 trẻ dưới 24 tháng tuổi ghi nhận năm 2016, công tác tiêm chủng gặp nhiều khó khăn đặc thù. Đặc biệt, trong năm 2016, địa phương ghi nhận 02 ca tai biến nặng sau tiêm chủng, trong đó có 01 ca tử vong sau khi tiêm vắc xin BCG. Biến cố này đã tạo ra rào cản tâm lý rất lớn, khiến nhiều bà mẹ băn khoăn và dao động trước sự an toàn của vắc xin trong chương trình Tiêm chủng mở rộng so với vắc xin dịch vụ trả phí.

Đề tài nghiên cứu được thực hiện với hai mục tiêu cụ thể: Thứ nhất, mô tả thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành về tiêm chủng của các bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi tại huyện Thanh Miện năm 2017. Thứ hai, xác định một số yếu tố liên quan trực tiếp đến kiến thức, thái độ và thực hành tiêm chủng của đối tượng nghiên cứu.

Nghiên cứu được triển khai tại 5 xã, thị trấn đại diện thuộc huyện Thanh Miện trong giai đoạn từ tháng 12 năm 2016 đến tháng 06 năm 2017. Kết quả thu được mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp bức tranh chân thực về tỷ lệ tiêm đúng lịch đạt 86,7%, đồng thời xác lập cơ sở dữ liệu tin cậy giúp các nhà quản lý y tế cơ sở hoạch định chiến lược can thiệp, nâng cao tỷ lệ tiêm chủng an toàn và giảm thiểu tối đa rủi ro sau tiêm chủng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng mô hình Kiến thức - Thái độ - Thực hành (KAP) kết hợp cùng lý thuyết hành vi sức khỏe trong y tế công cộng. Mô hình phân tích mối tương tác giữa ba nhóm yếu tố nền tảng tác động đến hành vi tiêm chủng:

  • Nhóm yếu tố cá nhân người mẹ: Độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng sức khỏe và niềm tin đối với vắc xin.
  • Nhóm yếu tố môi trường xã hội: Khoảng cách địa lý từ hộ gia đình đến điểm tiêm, điều kiện kinh tế, sự hỗ trợ từ người thân và dư luận xã hội về các sự cố tiêm chủng.
  • Nhóm yếu tố dịch vụ y tế và truyền thông: Thái độ ứng xử, trình độ chuyên môn của cán bộ y tế, cơ sở vật chất điểm tiêm và các kênh tiếp cận thông tin trực tiếp hoặc gián tiếp.

Các khái niệm chính được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm:

  • Tiêm chủng mở rộng: Chương trình tiêm chủng miễn phí bảo vệ trẻ em trước 10 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gồm Lao, Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Bại liệt, Sởi, Rubella, Viêm gan B, Viêm màng não do vi khuẩn Hib và Viêm não Nhật Bản, tạo tỷ lệ miễn dịch bảo vệ đạt từ 85% đến 95%.
  • Tiêm chủng đúng lịch: Tình trạng trẻ được tiêm đúng thời điểm quy định cho từng loại vắc xin và hoàn thành đầy đủ các mũi nhắc lại theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế.
  • Phản ứng sau tiêm chủng: Các biểu hiện bất thường về sức khỏe xuất hiện sau tiêm, bao gồm phản ứng thông thường (sốt nhẹ dưới 38,5°C, sưng đau chiếm từ 10% đến 50% đối tượng) và phản ứng nặng đe dọa tính mạng cần cấp cứu kịp thời.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế mô tả cắt ngang có phân tích, kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp định lượng và định tính.

Cỡ mẫu định lượng được tính theo công thức ước lượng một tỷ lệ trong quần thể với hệ số tin cậy 95% (Z = 1,96), sai số tuyệt đối chấp nhận được d = 0,07 và tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng giả định p = 0,5. Cỡ mẫu lý thuyết tính ra là 196 bà mẹ, sau khi cộng thêm 10% dự phòng, tổng số mẫu điều tra thực tế là 215 bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi (sinh từ tháng 04/2015 đến tháng 04/2017) và thu về 196 phiếu hợp lệ để xử lý.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên nhiều giai đoạn được tiến hành qua việc phân chia 19 xã, thị trấn của huyện Thanh Miện thành 3 vùng địa lý (Bắc, Nam, Trung tâm) có điều kiện kinh tế - xã hội tương đương, mỗi xã có quy mô 160 đến 200 trẻ trong độ tuổi. Từ đó, chọn ngẫu nhiên 5 xã đại diện gồm Cao Thắng, Thanh Tùng, Lam Sơn, Tứ Cường và Thị trấn Thanh Miện; tại mỗi địa bàn chọn ngẫu nhiên 43 đối tượng để phỏng vấn trực tiếp tại nhà bằng bộ câu hỏi cấu trúc.

Song song đó, nghiên cứu định tính thực hiện 10 cuộc phỏng vấn sâu có ghi âm (bao gồm 05 bà mẹ cho con tiêm đầy đủ, đúng lịch và 05 bà mẹ tiêm chưa đầy đủ, đúng lịch) nhằm tìm hiểu sâu sắc động cơ hành vi và các rào cản thực tế.

Số liệu sau khi thu thập được làm sạch và nhập hai lần độc lập bằng phần mềm EpiData 3.1 nhằm loại trừ sai số nhập liệu, sau đó phân tích trên phần mềm SPSS 20.0. Nghiên cứu sử dụng kiểm định Chi-square và mô hình hồi quy Logistic đa biến. Lý do lựa chọn mô hình hồi quy Logistic là để kiểm soát các yếu tố gây nhiễu, từ đó xác định chính xác mối liên quan độc lập và lượng hóa mức độ tác động qua tỷ số chênh của các biến số nhân khẩu học, dịch vụ y tế tới kiến thức, thái độ và thực hành tiêm chủng của bà mẹ.

Toàn bộ quá trình thu thập thông tin diễn ra chặt chẽ từ tháng 12 năm 2016 đến tháng 06 năm 2017, tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực đạo đức nghiên cứu y sinh học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát trên 196 bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi đã chỉ ra những chỉ số dịch tễ học then chốt:

  • Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành tổng thể: Tỷ lệ trẻ được tiêm chủng đúng lịch đạt 86,7%. Tỷ lệ bà mẹ có điểm thực hành đạt là 74,0%, tỷ lệ kiến thức đạt là 69,9% (điểm trung bình 23,4 trên thang 27 điểm), trong khi tỷ lệ thái độ đạt chỉ chiếm 56,1%.
  • Sự phân hóa trong nhận biết các bệnh truyền nhiễm: Có 99,4% bà mẹ biết tiêm phòng giúp ngừa Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván; 95,9% biết phòng bệnh Lao; 86,7% biết Viêm gan B; 85,7% biết Bại liệt; 82,1% biết Sởi - Rubella và 80,6% biết Viêm não Nhật Bản. Tuy nhiên, chỉ có 73,3% nhận biết được bệnh Viêm màng não do vi khuẩn Hib, và chỉ 66,3% bà mẹ kể tên chính xác toàn bộ 10 bệnh trong chương trình. Đối với các mũi nhắc lại, có 84,2% bà mẹ nắm rõ lịch 3 mũi Quinvaxem và 80,6% biết lịch 2 mũi Sởi.
  • Nhận thức về an toàn và theo dõi sau tiêm: Có 95,4% bà mẹ biết về nguy cơ phản ứng sau tiêm; các triệu chứng thông thường được nhận diện nhiều nhất là sốt nhẹ (98,5%), sưng đau vết tiêm (75,0%) và quấy khóc (65,8%). Về nguyên nhân gây tai biến nặng, 78,0% quy kết do vắc xin, 59,0% do trùng hợp bệnh lý của trẻ và 52,0% do sai sót quy trình tiêm chủng. Đáng chú ý, tỷ lệ biết thời gian theo dõi 30 phút tại điểm tiêm đạt 77,6%, nhưng hiểu đúng về thời gian theo dõi 24 giờ tại nhà chỉ đạt 62,2%.
  • Thái độ đối với vắc xin dịch vụ so với tiêm chủng mở rộng: Có tới 40,8% bà mẹ đồng tình với quan điểm vắc xin dịch vụ trả phí tốt hơn và an toàn hơn vắc xin mở rộng; 23,5% không có ý kiến và chỉ có 35,7% bà mẹ nhận định đúng đắn về sự an toàn tương đương của vắc xin trong chương trình mở rộng.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự chênh lệch đáng lưu tâm giữa kiến thức (69,9%) và thái độ (56,1%). Mặc dù 100% bà mẹ thừa nhận tiêm chủng đầy đủ là cần thiết, song tỷ lệ thái độ đạt còn thấp chủ yếu do tâm lý lo sợ các phản ứng bất lợi sau 2 vụ tai biến năm 2016 tại địa phương. Nỗi e ngại này, cộng hưởng với các luồng thông tin trái chiều từ mạng xã hội, đã thúc đẩy xu hướng ngộ nhận rằng vắc xin dịch vụ có độ an toàn vượt trội (40,8%).

Khi so sánh với các nghiên cứu khác, tỷ lệ thực hành tiêm chủng đạt 74,0% và tiêm đúng lịch 86,7% tại Thanh Miện tương đương với kết quả nghiên cứu tại huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau với 77,94% trẻ tiêm chủng đầy đủ, đồng thời cao hơn nhiều so với một số nghiên cứu quốc tế tại khu vực Nam Á như thành phố Bijapur, Ấn Độ với tỷ lệ tiêm đủ chỉ đạt 34,84%.

Phân tích hồi quy Logistic đa biến khẳng định mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa trình độ học vấn của mẹ với kiến thức và thực hành tiêm chủng. Những bà mẹ có trình độ học vấn từ cấp 3 trở lên có tỷ lệ hiểu biết và thực hành đúng lịch cao hơn rõ rệt so với nhóm học vấn thấp. Ngoài ra, nguồn thông tin tư vấn trực tiếp từ cán bộ y tế đóng vai trò then chốt trong việc củng cố thái độ tích cực của người mẹ, qua đó chuyển hóa trực tiếp thành hành vi đưa trẻ đi tiêm đầy đủ các mũi nhắc lại.

Để trực quan hóa các phát hiện trên trong các báo cáo chuyên sâu, số liệu có thể được thể hiện qua biểu đồ hình quạt mô tả tỷ lệ phân bố thái độ đối với vắc xin dịch vụ, biểu đồ cột ghép so sánh mức độ hiểu biết giữa 10 loại vắc xin, cùng bảng ma trận hồi quy đa biến trình bày chi tiết tỷ số chênh hiệu chỉnh và khoảng tin cậy 95% của các yếu tố tác động.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các bằng chứng thực nghiệm, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp can thiệp cụ thể:

  • Chuẩn hóa quy trình tiêm chủng và nâng cao năng lực chuyên môn: Trung tâm Y tế huyện Thanh Miện chủ trì tổ chức tập huấn định kỳ 100% cán bộ làm công tác tiêm chủng tại 19 trạm y tế xã về kỹ năng khám sàng lọc, kỹ thuật tiêm an toàn và phác đồ cấp cứu phản vệ; thiết lập mục tiêu nâng tỷ lệ trẻ được theo dõi đủ 30 phút tại trạm từ 77,6% lên 95% trong 6 tháng đầu triển khai.
  • Đổi mới nội dung và kênh truyền thông giáo dục sức khỏe: Trạm y tế các xã phối hợp chặt chẽ với Hội Liên hiệp Phụ nữ địa phương triển khai tư vấn trực tiếp nhóm nhỏ trước ngày tiêm chủng 25 hàng tháng. Nội dung truyền thông tập trung giải thích bản chất các phản ứng thông thường, hướng dẫn theo dõi 24 giờ tại nhà và minh chứng về chất lượng vắc xin mở rộng, nhằm giảm tỷ lệ bà mẹ có định kiến sai về vắc xin dịch vụ từ 40,8% xuống dưới 20% trong vòng 12 tháng.
  • Ứng dụng công nghệ quản lý và nhắc lịch tiêm thông minh: Phòng Y tế và Trung tâm Y tế huyện triển khai hệ thống tin nhắn SMS hoặc thông báo tự động qua ứng dụng di động đến 100% hộ gia đình có trẻ dưới 24 tháng tuổi trước mỗi đợt tiêm, loại bỏ hoàn toàn lý do quên lịch tiêm, phấn đấu nâng tỷ lệ tiêm đúng lịch toàn huyện từ 86,7% lên trên 95% trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và hệ thống giám sát y tế cơ sở: Ủy ban nhân dân huyện Thanh Miện phối hợp Sở Y tế tỉnh Hải Dương ưu tiên bố trí nguồn ngân sách nâng cấp phòng chờ sau tiêm đạt chuẩn tại toàn bộ 19 trạm y tế, đồng thời kiểm tra định kỳ 100% quy trình bảo quản dây chuyền lạnh bảo đảm vắc xin luôn đạt tiêu chuẩn quốc gia.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và dữ liệu thực chứng của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý y tế dự phòng tuyến huyện và tỉnh: Cung cấp cơ sở dữ liệu dịch tễ học thực địa về rào cản nhận thức tại địa bàn nông thôn (với 40,8% bà mẹ chuộng vắc xin dịch vụ), giúp hoạch định chính xác kế hoạch phân bổ vắc xin, giám sát an toàn và thiết kế chính sách y tế công cộng phù hợp.
  • Bác sĩ, nhân viên y tế tại các trạm y tế xã và nhân viên y tế thôn bản: Tài liệu hướng dẫn thực tế về kỹ năng truyền thông trực tiếp 1-1, tầm quan trọng của việc ghi chép sổ tiêm chủng và phương pháp theo dõi phản ứng sau tiêm trong 24 giờ đầu.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Y tế công cộng, Y học dự phòng: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính (với quy mô 196 mẫu điều tra và 10 phỏng vấn sâu), cùng kỹ thuật ứng dụng mô hình hồi quy Logistic phân tích hành vi sức khỏe.
  • Chuyên viên truyền thông y tế và các tổ chức xã hội: Bằng chứng thực nghiệm giúp xây dựng các thông điệp truyền thông giảm thiểu nỗi sợ phản ứng sau tiêm, thúc đẩy sự phối hợp liên ngành giữa y tế và các hội đoàn phụ nữ cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Những yếu tố nhân khẩu học nào ảnh hưởng mạnh nhất đến kiến thức tiêm chủng của bà mẹ?

Nghiên cứu chỉ ra rằng trình độ học vấn và nghề nghiệp là hai yếu tố có mối liên quan mật thiết nhất đến điểm số kiến thức của bà mẹ. Nhóm bà mẹ có trình độ học vấn từ cấp 3 trở lên (chiếm 42,3% mẫu) và nhóm công chức, viên chức (chiếm 17,3%) có khả năng trả lời đúng về các mũi tiêm nhắc lại cao hơn rõ rệt so với nhóm học vấn cấp 1 và cấp 2.

Vì sao tỷ lệ thái độ đạt (56,1%) lại thấp hơn đáng kể so với kiến thức đạt (69,9%) và thực hành đạt (74,0%)?

Sự chênh lệch này bắt nguồn từ tâm lý e ngại sau 2 vụ tai biến nặng năm 2016 tại địa phương và thông tin bất lợi trên truyền thông. Dù hiểu rõ lợi ích phòng bệnh, có đến 40,8% bà mẹ vẫn hoài nghi và cho rằng vắc xin dịch vụ trả phí an toàn hơn vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng.

Việc tiêm nhắc lại vắc xin Quinvaxem và Sởi - Rubella cho trẻ dưới 24 tháng tuổi có ý nghĩa như thế nào?

Sau các liều tiêm cơ bản trong năm đầu đời, lượng kháng thể bảo vệ có xu hướng giảm dần theo thời gian. Mũi Quinvaxem nhắc lại và mũi Sởi - Rubella lúc 18 tháng tuổi giúp tái kích hoạt và củng cố trí nhớ miễn dịch, duy trì nồng độ kháng thể bền vững để bảo vệ trẻ trước nguy cơ bùng phát dịch bệnh.

Những nguyên nhân chính khiến trẻ bị hoãn tiêm hoặc tiêm không đúng lịch tại huyện Thanh Miện là gì?

Qua phân tích định lượng và phỏng vấn sâu, nguyên nhân chủ quan hàng đầu là phụ huynh quên ngày tiêm chủng định kỳ 25 hàng tháng. Nguyên nhân khách quan phổ biến là trẻ bị ốm, sốt nhẹ vào ngày tiêm khiến gia đình tự ý hoãn mà không đưa trẻ đến khám sàng lọc để nhận tư vấn từ cán bộ y tế.

Cán bộ y tế cơ sở và sổ tiêm chủng cá nhân đóng vai trò gì trong việc nâng cao tỷ lệ tiêm chủng?

Cán bộ y tế là nguồn thông tin trực tiếp đáng tin cậy nhất tác động trực tiếp đến thái độ của người mẹ. Sổ tiêm chủng cá nhân đóng vai trò là công cụ theo dõi lịch sử mũi tiêm xuyên suốt, giúp gia đình và nhân viên y tế nắm chắc các mốc tiêm tiếp theo, góp phần duy trì tỷ lệ tiêm đúng lịch đạt 86,7%.

Kết luận

  • Tỷ lệ tiêm chủng đúng lịch ở trẻ dưới 24 tháng tuổi tại huyện Thanh Miện đạt 86,7%, phản ánh sự nỗ lực duy trì chương trình Tiêm chủng mở rộng tại toàn bộ 19 xã, thị trấn.
  • Điểm kiến thức và thực hành của các bà mẹ đạt mức khá với tỷ lệ lần lượt là 69,9% và 74,0%, tuy nhiên thái độ đạt chỉ dừng ở mức 56,1% do ảnh hưởng từ các vụ tai biến sau tiêm trước đó.
  • Trình độ học vấn, nguồn thông tin tư vấn trực tiếp từ cán bộ y tế và kiến thức của mẹ là những yếu tố quyết định trực tiếp đến hành vi tiêm chủng đúng lịch và đầy đủ cho trẻ.
  • Nghiên cứu phát hiện khoảng trống nhận thức đáng kể khi 40,8% bà mẹ còn ngộ nhận về tính an toàn của vắc xin dịch vụ và tỷ lệ hiểu đúng về theo dõi 24 giờ tại nhà chỉ đạt 62,2%.
  • Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm toàn diện, định hướng lộ trình can thiệp giai đoạn 2018 - 2020 nhằm nâng cao năng lực y tế cơ sở, đổi mới truyền thông và số hóa quy trình nhắc lịch tiêm chủng.

Các đơn vị y tế dự phòng và chính quyền địa phương cần nhanh chóng triển khai đồng bộ các giải pháp can thiệp nhằm thu hẹp khoảng cách tiếp cận y tế, củng cố niềm tin cộng đồng và bảo đảm 100% trẻ em được bảo vệ an toàn bằng vắc xin.