Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, nhu cầu tiêu dùng và sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ của các cá nhân, hộ gia đình ngày càng mở rộng và đa dạng. Điều này thúc đẩy thị trường tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại phát triển sôi động. Tín dụng là hoạt động kinh doanh cốt lõi, đóng vai trò tạo ra nguồn thu nhập và lợi nhuận chủ yếu cho hệ thống ngân hàng thương mại, song đây cũng là lĩnh vực tiềm ẩn mức độ rủi ro cao nhất. Rủi ro tín dụng nảy sinh khi khách hàng vay vốn không hoàn thành nghĩa vụ hoàn trả nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng do các nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan, gây tổn thất tài sản, suy giảm lợi nhuận và ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của tổ chức tín dụng. Do đó, thiết lập và vận hành một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu là yêu cầu bắt buộc nhằm nhận diện sớm, ngăn ngừa sai phạm và giảm thiểu tổn thất tín dụng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Huế - Phòng Giao dịch Nam Vĩ Dạ (MB Nam Vĩ Dạ) là đơn vị trực thuộc MB Bank Chi nhánh Huế, đã hoạt động được 16 năm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Đơn vị này xác định định hướng chiến lược là tăng cường huy động vốn, đẩy mạnh tín dụng khách hàng cá nhân đi đôi với việc nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ. Dù phòng giao dịch đã duy trì được tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn trong ngưỡng cho phép, thực tiễn vận hành công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng cá nhân tại đây vẫn bộc lộ những vướng mắc, bất cập cần được nhận diện và hoàn thiện nhằm đáp ứng sự biến động của môi trường kinh tế.

Từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại, tín dụng khách hàng cá nhân và công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng trong ngân hàng thương mại.
  2. Mô tả, phân tích toàn diện và đánh giá khách quan thực trạng công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế - Phòng Giao dịch Nam Vĩ Dạ giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp cụ thể nhằm khắc phục hạn chế, đổi mới và nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng cá nhân tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thực trạng công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế - Phòng Giao dịch Nam Vĩ Dạ. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại Phòng Giao dịch Nam Vĩ Dạ (địa chỉ: số 109 Phạm Văn Đồng, phường Vĩ Dạ, thành phố Huế). Phạm vi thời gian tập trung vào việc thu thập, phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp và dữ liệu thực tế phát sinh trong giai đoạn 3 năm từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên việc đối chiếu các văn bản pháp luật hiện hành và các khung lý thuyết quản trị rủi ro chuẩn mực:

  • Văn bản pháp luật và chuẩn mực nghề nghiệp: Nghị định số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 và Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại; Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 (quy định về nghiệp vụ cấp tín dụng); Thông tư số 06/2020/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng (đặc biệt là Khoản 2 Điều 3 về khái niệm và Điều 4 về nhiệm vụ của hệ thống KSNB); Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400) về Đánh giá rủi ro và Kiểm soát nội bộ.
  • Khung lý thuyết kiểm soát nội bộ: Báo cáo COSO (2013) của Ủy ban các tổ chức tài trợ thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính, xác định hệ thống KSNB gồm 5 bộ phận cấu thành: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát. Định nghĩa KSNB của Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) và Viện Kế toán công chứng Hoa Kỳ (AICPA).
  • Lý thuyết chuyên ngành: Khung lý luận về tín dụng cá nhân và kiểm soát tín dụng ngân hàng thương mại được kế thừa từ các công trình của Nguyễn Đăng Dởn (2010), Hồ Diệu (2003), Nguyễn Minh Kiều (2006, 2007) và Nguyễn Văn Tiến (2015).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập hệ thống quy định, quy trình nội bộ của MB Bank liên quan đến cấp tín dụng tiêu dùng; các văn bản pháp lý, nghị định, thông tư của Ngân hàng Nhà nước; báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo dư nợ và hồ sơ, chứng từ giải ngân cho vay khách hàng cá nhân tại PGD Nam Vĩ Dạ giai đoạn 2020 – 2022.
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp ghi nhận điều kiện cơ sở vật chất, môi trường tác nghiệp, quy trình làm việc thực tế của cán bộ tín dụng (CBTD) từ khâu tiếp cận, thu thập hồ sơ, thẩm định thực tế đến việc hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc phòng giao dịch, Kiểm soát viên và các cán bộ tín dụng nhằm làm rõ nhận thức nghiệp vụ, việc thực thi chính sách kiểm soát và những rào cản phát sinh trong thực tế quy trình tín dụng.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm hệ thống hóa dữ liệu kinh doanh và tín dụng; phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối) để đánh giá tốc độ tăng trưởng, biến động cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và dư nợ; phương pháp tổng hợp và phân tích logic nhằm liên kết các sai sót nghiệp vụ với nguyên nhân từ thiết kế quy trình và môi trường kiểm soát.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được cung cấp từ Báo cáo tài chính và Báo cáo hoạt động nội bộ của MB Bank Chi nhánh Huế - PGD Nam Vĩ Dạ trong 3 năm 2020, 2021 và 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng bán lẻ và bản chất của hệ thống kiểm soát nội bộ. Tác giả làm rõ bốn chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại gồm: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền và thủ quỹ. Hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân được định nghĩa là quan hệ chuyển giao quyền sở hữu vốn tạm thời giữa ngân hàng với cá nhân hoặc hộ gia đình nhằm mục đích tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh nhỏ, với 5 đặc điểm nhận diện:

  • Khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn phụ thuộc vào mức thu nhập, tâm lý và chu kỳ kinh tế;
  • Quy mô mỗi khoản vay tương đối nhỏ nhưng số lượng món vay lại rất lớn;
  • Mức độ rủi ro tương đối cao do tình trạng thông tin bất đối xứng, tính minh bạch tài chính của cá nhân thấp;
  • Chi phí quản lý và theo dõi khoản vay tính trên từng đơn vị vốn thường cao hơn so với tín dụng doanh nghiệp.

Chương này phân loại tín dụng cá nhân theo thời hạn (ngắn hạn, trung dài hạn), theo mục đích (cư trú, phi cư trú), theo hình thức hoàn trả (trả góp, trả một lần, tuần hoàn), theo mức độ tín nhiệm (có bảo đảm, không có bảo đảm) và theo phương thức cho vay (từng lần, theo hạn mức, thấu chi, luân chuyển, hợp vốn, theo dự án). Về kiểm soát nội bộ, tác giả phân tích chi tiết 5 thành phần của COSO 2013 và viện dẫn quan điểm của Nguyễn Văn Tiến (2015) để chỉ ra 7 nhóm rủi ro tiềm ẩn cùng các thủ tục kiểm soát tương ứng trong quy trình tín dụng: giai đoạn tiếp thị/đề xuất, thẩm định, phê duyệt, ký kết hợp đồng, giải ngân, giám sát sau cho vay và thu hồi/xử lý nợ. Đồng thời, tác giả khái quát quy trình KSNB 3 giai đoạn theo Nguyễn Minh Kiều (2006): kiểm soát trước cho vay, kiểm soát trong giải ngân và kiểm soát sau giải ngân, đi kèm các nhóm nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường vĩ mô, vi mô, từ phía khách hàng và từ chính ngân hàng.

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội – Chi nhánh Huế - Phòng Giao dịch Nam Vĩ Dạ

Chương 2 trình bày tổng quan về MB Bank (thành lập ngày 04/11/1994 trực thuộc Bộ Quốc phòng; sở hữu hệ sinh thái gồm MBS, MBCapital, MBAMC, MS Finance, MIC, MBAL). Chi nhánh MB Huế thành lập ngày 12/02/2007 (chi nhánh thứ 39 của hệ thống). Phòng Giao dịch Nam Vĩ Dạ đặt tại 109 Phạm Văn Đồng, phường Vĩ Dạ, TP. Huế, vận hành theo mô hình tổ chức gồm: Giám đốc, Kiểm soát viên, Ngân quỹ, Giao dịch viên, Chuyên viên tư vấn và Cán bộ tín dụng.

Chương này phân tích số liệu tài chính phản ánh năng lực hoạt động của phòng giao dịch giai đoạn 2020 – 2022:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng tài sản (triệu đồng) 340.282 ~337.000 397.000
Tổng huy động vốn (triệu đồng) 325.944 ~323.000 ~383.000
Dư nợ cho vay (triệu đồng) 147.547 ~126.000 >157.000
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 7.037 7.900 8.000

Nguồn: Báo cáo tài chính MB Bank Huế - PGD Nam Vĩ Dạ

Chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh và biến động doanh thu - chi phí được phản ánh cụ thể qua Bảng 2.2:

Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu 11.965 12.245 13.327 +2,34 +8,83
- Doanh thu từ lãi 9.322 9.493 11.222 +1,83 +18,20
- Doanh thu ngoài lãi 2.633 2.751 2.099 +4,48 -23,70
- Thu nợ xấu ngoại bảng 0 0 6 0 +100
Chi phí hoạt động 3.049 2.979 – -2,30 –
- Chi tài sản 351 374 774 +6,55 +106,84
- Chi Marketing & truyền thông 61 82 201 +34,43 +145,55
- Chi quản lý công vụ 589 528 616 -10,36 +16,66

Nguồn: Báo cáo tài chính MB Bank Huế - PGD Nam Vĩ Dạ

Trên cơ sở số liệu, tác giả đi sâu phân tích thực trạng KSNB quy trình cho vay khách hàng cá nhân tại PGD Nam Vĩ Dạ theo 5 bộ phận COSO và 3 chặng quy trình:

  1. Kiểm soát trước cho vay: Rà soát giấy đề nghị vay vốn, kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ nhân thân (CCCD), khai thác dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC), thẩm định khả năng tài chính và phương án vay vốn; kiểm tra giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản đảm bảo (TSĐB), định giá tài sản và đối chiếu thẩm quyền phê duyệt.
  2. Kiểm soát trong cho vay: Giám sát việc tuân thủ hạn mức tín dụng được duyệt, kiểm tra điều kiện tiên quyết trước khi ký Hợp đồng tín dụng (HĐTD) và Hợp đồng thế chấp; kiểm soát chứng từ rút vốn, đối soát việc giải ngân trực tiếp hoặc chuyển khoản thanh toán cho bên thụ hưởng theo đúng cam kết; lưu trữ thông tin hạch toán trên hệ thống Core Banking T24.
  3. Kiểm soát sau cho vay: Theo dõi lịch trả lời nợ gốc và lãi định kỳ; định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra thực địa tình hình sử dụng vốn và hiện trạng của tài sản đảm bảo; theo dõi nợ quá hạn, gửi thông báo đôn đốc thu hồi nợ; lập biên bản kiểm tra sau cho vay; thực hiện thủ tục giải chấp tài sản và thanh lý hợp đồng khi khách hàng tất toán.

Đánh giá thực trạng cho thấy PGD Nam Vĩ Dạ đã duy trì kiểm soát nợ quá hạn trong giới hạn an toàn. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại các hạn chế: khâu thẩm định nguồn thu của khách hàng cá nhân tự do còn gặp nhiều khó khăn, định giá tài sản bảo đảm đôi lúc chưa sát với biến động thị trường thực tế, công tác kiểm tra sau giải ngân còn mang tính hình thức do áp lực chỉ tiêu kinh doanh và số lượng nhân sự chuyên trách tín dụng còn mỏng.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế - Phòng Giao dịch Nam Vĩ Dạ

Dựa trên kết quả phân tích ở Chương 2, Chương 3 xác định định hướng chiến lược của phòng giao dịch là mở rộng quy mô tín dụng bán lẻ thận trọng, ưu tiên chất lượng tín dụng, bảo đảm an toàn vốn và giữ tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp. Các giải pháp cụ thể được tác giả đưa ra gồm:

  • Khắc phục các hạn chế trong từng mắt xích quy trình: Chuẩn hóa tiêu chí thẩm định nguồn thu nhập hỗn hợp của khách hàng cá nhân; siết chặt việc kiểm tra thực địa tài sản bảo đảm, thiết lập cơ chế tham chiếu độc lập giá trị thị trường của bất động sản trước khi giải ngân; tổ chức kiểm tra sau cho vay theo đúng thời hạn quy định, lập biên bản ghi nhận hiện trạng sử dụng vốn chi tiết thay vì kiểm tra đối phó.
  • Hoàn thiện các yếu tố cấu thành KSNB:
    • Tăng cường chất lượng nhân sự: Đào tạo định kỳ kỹ năng nhận diện giấy tờ giả mạo, thẩm định phương án kinh doanh hộ cá thể và bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp nhằm loại trừ hành vi thông đồng trục lợi.
    • Nâng cấp công nghệ và kênh truyền thông nội bộ: Khai thác triệt để các tính năng tự động cảnh báo rủi ro trên hệ thống Core Banking T24, tích hợp dữ liệu CIC cập nhật, giảm thiểu thao tác thủ công.
    • Tăng cường tính độc lập của kiểm soát: Phân định rạch ròi trách nhiệm giữa chuyên viên quan hệ khách hàng và bộ phận phê duyệt, tăng cường tần suất kiểm tra đột xuất của Kiểm soát viên nội bộ đối với các hồ sơ tín dụng có dư nợ lớn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp bức tranh chi tiết về các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của MB Nam Vĩ Dạ:

  • Doanh thu từ hoạt động cho vay (doanh thu từ lãi) chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng thu nhập kinh doanh, tăng từ 9.322 triệu đồng (chiếm 77,97% năm 2020) lên 9.493 triệu đồng (chiếm 77,53% năm 2021) và đạt 11.222 triệu đồng (chiếm 84,20% năm 2022).
  • Thu nhập ngoài lãi đạt đỉnh vào năm 2021 với 2.751 triệu đồng trước khi giảm xuống 2.099 triệu đồng vào năm 2022 (chiếm 15,75%).
  • Lợi nhuận sau thuế duy trì xu hướng tăng liên tục qua các năm: đạt 7.037 triệu đồng năm 2020, tăng lên 7.900 triệu đồng năm 2021 và đạt 8.000 triệu đồng vào năm 2022.
  • Quy mô dư nợ cho vay sau khi giảm từ 147.547 triệu đồng (năm 2020) xuống còn khoảng 126.000 triệu đồng (năm 2021) do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, đã phục hồi vượt mức 157.000 triệu đồng vào năm 2022.
  • Trong năm 2022, công tác thu hồi và xử lý rủi ro ghi nhận khoản thu nợ xấu ngoại bảng đạt 6 triệu đồng (chiếm 0,045% tổng doanh thu).

Đóng góp chính của đề tài là việc vận dụng thành công khung lý thuyết KSNB theo chuẩn mực COSO 2013 kết hợp với các văn bản quy định của Ngân hàng Nhà nước (Thông tư 06/2020/TT-NHNN) vào thực tiễn quản lý rủi ro tín dụng tại một phòng giao dịch ngân hàng cụ thể. Khóa luận không dừng lại ở mô tả lý thuyết mà đã chỉ ra các rủi ro vận hành thực tế tại từng khâu của quy trình cho vay khách hàng cá nhân (từ tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, phê duyệt, giải ngân đến giám sát sau vay), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn chặt với đặc thù vận hành của chi nhánh cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chỉ được thu thập trong phạm vi 3 năm (2020 – 2022) tại một đơn vị cơ sở là Phòng Giao dịch Nam Vĩ Dạ, chưa phản ánh được sự biến động trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2022.
  • Phạm vi khảo sát giới hạn ở cấp phòng giao dịch nên các phân tích về cơ cấu tổ chức và quyền hạn phê duyệt tín dụng chủ yếu dựa trên các quy định ủy quyền từ MB Bank Chi nhánh Huế và Hội sở chính, chưa có sự so sánh đối chiếu đa chiều với các chi nhánh NHTM khác trên cùng địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo mà tác giả kiến nghị là mở rộng phạm vi đánh giá công tác kiểm soát nội bộ tín dụng sang toàn bộ hệ thống MB Bank Chi nhánh Huế hoặc thực hiện khảo sát so sánh giữa các NHTM cổ phần trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; đồng thời kéo dài chuỗi số liệu để phân tích tác động của các chính sách tín dụng mới và các ứng dụng ngân hàng số đối với công tác KSNB.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp nguồn tư liệu thực tế có cấu trúc rõ ràng về phương pháp phân tích báo cáo tài chính cấp phòng giao dịch ngân hàng; phương pháp khảo sát, phỏng vấn và vận dụng khung COSO vào việc nhận diện rủi ro tín dụng cá nhân.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại các NHTM: Phần hệ thống hóa 7 nhóm rủi ro và các bước kiểm soát tín dụng 3 giai đoạn (trước, trong, sau cho vay) là biểu mẫu quy trình tham khảo có giá trị ứng dụng trực tiếp để rà soát sai sót nghiệp vụ tại các đơn vị kinh doanh bán lẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Phòng Giao dịch Nam Vĩ Dạ trực thuộc đơn vị nào và mạng lưới MB Bank tại Huế được bố trí ra sao?
Phòng Giao dịch Nam Vĩ Dạ là sàn giao dịch trực thuộc Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Huế, đặt tại số 109 Phạm Văn Đồng, phường Vĩ Dạ, TP. Huế. Chi nhánh MB Huế thành lập ngày 12/02/2007 (chi nhánh thứ 39 trên toàn hệ thống), hiện có trụ sở chính tại số 07 Nguyễn Tri Phương (phường Phú Hội) cùng 3 phòng giao dịch: PGD 11 Lý Thường Kiệt, PGD Bắc Trường Tiền (67 Đinh Tiên Hoàng) và PGD Nam Vĩ Dạ.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại MB Nam Vĩ Dạ gồm các bộ phận chức năng nào?
Cơ cấu tổ chức tại PGD Nam Vĩ Dạ gồm 6 vị trí/bộ phận trực thuộc sự điều hành của Giám đốc phòng giao dịch: Kiểm soát viên (thực hiện kiểm soát nội bộ hoạt động kinh doanh), Bộ phận Ngân quỹ (quản lý tiền mặt, vàng, chứng từ có giá), Giao dịch viên (hạch toán nội bộ, giao dịch khách hàng), Chuyên viên tư vấn (tư vấn thẻ, ngân hàng số, bảo hiểm) và Bộ phận Tín dụng (khai thác khách hàng, lập hồ sơ vay, hỗ trợ thẩm định và quản lý nợ).

3. Cơ cấu doanh thu và chi phí hoạt động của MB Nam Vĩ Dạ biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Tổng doanh thu tăng trưởng liên tục từ 11.965 triệu đồng (2020) lên 12.245 triệu đồng (2021) và 13.327 triệu đồng (2022). Nguồn thu chủ lực là doanh thu từ lãi, chiếm 77,97% năm 2020, 77,53% năm 2021 và tăng lên 84,20% năm 2022 (tương ứng 11.222 triệu đồng). Về chi phí, chi phí hoạt động năm 2021 giảm 2,30% so với 2020 (đạt 2.979 triệu đồng). Đến năm 2022, các khoản mục chi phí gia tăng mạnh: chi tài sản đạt 774 triệu đồng (tăng 106,84%), chi marketing và truyền thông đạt 201 triệu đồng (tăng 145,55%), chi quản lý công vụ đạt 616 triệu đồng (tăng 16,66%).

4. Khóa luận căn cứ vào các cơ sở pháp lý và khung chuẩn mực nào để nghiên cứu hệ thống KSNB?
Khóa luận căn cứ trực tiếp vào Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; Nghị định 49/2000/NĐ-CP và Nghị định 59/2009/NĐ-CP; Thông tư số 06/2020/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước; Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400); và khung kiểm soát nội bộ COSO ban hành năm 2013 với 5 thành phần cốt lõi.

5. Quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị được chia thành các giai đoạn nào?
Quy trình được thực hiện theo 3 giai đoạn độc lập: Kiểm soát trước cho vay (rà soát hồ sơ pháp lý, lịch sử tín dụng CIC, thẩm định thực tế phương án và định giá tài sản bảo đảm, xét duyệt hạn mức); Kiểm soát trong cho vay (kiểm soát điều kiện giải ngân, kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ rút vốn, giải ngân trên Core Banking T24); và Kiểm soát sau cho vay (kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay, đánh giá lại hiện trạng tài sản thế chấp định kỳ, giám sát trả nợ gốc/lãi, xử lý thu hồi nợ và thanh lý hợp đồng khi tất toán).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Ngô Thị Ngọc Quỳnh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ tín dụng khách hàng cá nhân gắn với khung chuẩn mực COSO 2013 và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu tài chính thực tế giai đoạn 2020 – 2022 tại MB Bank Chi nhánh Huế - PGD Nam Vĩ Dạ, đề tài đã làm rõ thực trạng vận hành, chỉ ra các kết quả đạt được về kiểm soát nợ quá hạn cũng như những tồn tại trong khâu thẩm định nguồn thu và giám sát sau giải ngân. Các giải pháp đề xuất có tính bám sát quy trình nghiệp vụ thực tế, đóng góp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại.