Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp Việt Nam.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

102
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Lý luận chung về tín dụng cá nhân

1.2. Khái niệm về tín dụng cá nhân

1.3. Vai trò của tín dụng cá nhân

1.3.1. Đối với nền kinh tế - xã hội

1.3.2. Đối với Ngân hàng

1.3.3. Đối với khách hàng cá nhân

1.4. Các sản phẩm tín dụng cá nhân

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng cá nhân

1.5.1. Các yếu tố từ phía ngân hàng

1.5.2. Các yếu tố bên ngoài

1.5.3. Các yếu tố từ phía khách hàng

1.6. Khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân

1.7. Lược khảo các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân

1.8. Mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân

1.8.1. Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng tại các ngân hàng Mỹ

1.8.2. Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor’s

1.8.3. Mô hình hồi quy Binary logistic

1.9. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: KIỂM ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.1.1. Giới thiệu Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank

2.1.3. Môi trường hoạt động kinh doanh

2.1.4. Kết quả hoạt động chung

2.2. Thực trạng hoạt động cấp tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.2.1. Dư nợ tín dụng cá nhân

2.2.2. Tỷ lệ nợ xấu tín dụng cá nhân

2.2.3. Tình hình dư nợ tín dụng cá nhân phân theo thời hạn vay

2.2.4. Tình hình dư nợ tín dụng cá nhân phân theo sản phẩm

2.3. Kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

2.3.1. Mô hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân

2.3.2. Thống kê mô tả dữ liệu

2.3.3. Kiểm định mối tương quan giữa các biến trong mô hình

2.3.4. Phân tích kết quả ước lượng

2.3.5. Kiểm định hệ số hồi quy

2.3.6. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình

2.3.7. Mức độ dự báo chính xác của mô hình

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TRẢ NỢ VAY CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển tín dụng cá nhân của Agribank giai đoạn 2015 – 2020

3.2. Giải pháp nâng cao khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

3.2.1. Giải pháp nâng cao khả năng trả nợ từ mô hình nghiên cứu

3.2.1.1. Giải pháp về yếu tố số thành viên phụ thuộc trong gia đình
3.2.1.2. Giải pháp về vấn đề tình trạng công việc của khách hàng vay
3.2.1.3. Giải pháp về thu nhập/số tiền vay phải trả định kỳ
3.2.1.4. Giải pháp về thời hạn cho vay
3.2.1.5. Giải pháp đối với tài sản bảo đảm tiền vay
3.2.1.6. Giải pháp về yếu tố lịch sử nợ quá hạn trong quá khứ
3.2.1.7. Giải pháp đối với nguồn nhân lực, cán bộ tín dụng
3.2.1.8. Các giải pháp khác

3.2.2. Cơ cấu và danh mục các sản phẩm tín dụng cá nhân hợp lý

3.2.3. Xây dựng chính sách tín dụng linh hoạt, hiệu quả, phù hợp

3.2.4. Nâng cao chất lượng phân tích, thẩm định hồ sơ vay

3.2.5. Chú trọng công tác quản lý, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình cho vay, sử dụng vốn vay và trả nợ vay của khách hàng

3.2.6. Quản lý hiệu quả xử lý các khoản nợ xấu

3.2.7. Trích lập dự phòng rủi ro

3.2.8. Đối với Ngân hàng Nhà nước

3.2.9. Đối với Chính Phủ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

PHỤ LỤC 3

PHỤ LỤC 4

PHỤ LỤC 5

Tóm tắt

I. Tổng quan về khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại Agribank

Khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại Agribank là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá rủi ro tín dụng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay, từ đó giúp ngân hàng có những quyết định cho vay hợp lý hơn. Agribank, với vai trò là một trong những ngân hàng lớn nhất tại Việt Nam, cần hiểu rõ các yếu tố này để tối ưu hóa quy trình cho vay và giảm thiểu nợ xấu.

1.1. Định nghĩa khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân

Khả năng trả nợ vay được hiểu là khả năng của khách hàng cá nhân trong việc hoàn trả các khoản vay đã nhận từ ngân hàng. Điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thu nhập, tình hình tài chính cá nhân và lịch sử tín dụng.

1.2. Tầm quan trọng của khả năng trả nợ trong tín dụng cá nhân

Khả năng trả nợ không chỉ ảnh hưởng đến ngân hàng mà còn tác động đến sự ổn định tài chính của khách hàng. Việc đánh giá chính xác khả năng này giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro và tăng cường mối quan hệ với khách hàng.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân

Nhiều yếu tố tác động đến khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại Agribank. Những yếu tố này có thể được chia thành ba nhóm chính: yếu tố tài chính, yếu tố cá nhân và yếu tố môi trường. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp ngân hàng đưa ra các quyết định cho vay chính xác hơn.

2.1. Yếu tố tài chính Thu nhập và chi tiêu

Thu nhập của khách hàng là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Khách hàng có thu nhập cao thường có khả năng trả nợ tốt hơn. Ngoài ra, chi tiêu hàng tháng cũng cần được xem xét để đánh giá khả năng thanh toán.

2.2. Yếu tố cá nhân Tình trạng công việc và lịch sử tín dụng

Tình trạng công việc ổn định và lịch sử tín dụng tốt sẽ giúp khách hàng có khả năng trả nợ cao hơn. Ngược lại, khách hàng có lịch sử nợ xấu sẽ gặp khó khăn trong việc vay vốn.

2.3. Yếu tố môi trường Chính sách cho vay và tình hình kinh tế

Chính sách cho vay của ngân hàng và tình hình kinh tế cũng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ. Trong thời kỳ kinh tế khó khăn, khả năng trả nợ của khách hàng có thể giảm sút.

III. Phương pháp đánh giá khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân

Để đánh giá khả năng trả nợ vay, Agribank có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này bao gồm phân tích tài chính, khảo sát khách hàng và sử dụng các mô hình dự đoán. Việc áp dụng các phương pháp này sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan hơn về khả năng trả nợ của khách hàng.

3.1. Phân tích tài chính Đánh giá thu nhập và chi tiêu

Phân tích tài chính giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của khách hàng. Việc xem xét thu nhập và chi tiêu hàng tháng sẽ giúp đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng.

3.2. Khảo sát khách hàng Thu thập thông tin thực tế

Khảo sát khách hàng là một phương pháp hiệu quả để thu thập thông tin về tình hình tài chính và nhu cầu vay vốn của khách hàng. Thông tin này sẽ giúp ngân hàng đưa ra quyết định cho vay chính xác hơn.

3.3. Sử dụng mô hình dự đoán Tối ưu hóa quy trình cho vay

Mô hình dự đoán có thể giúp ngân hàng xác định khả năng trả nợ của khách hàng dựa trên các yếu tố như thu nhập, lịch sử tín dụng và tình trạng công việc. Việc áp dụng mô hình này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu khả năng trả nợ vay

Nghiên cứu về khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại Agribank không chỉ mang lại giá trị lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn. Các kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để cải thiện quy trình cho vay, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

4.1. Cải thiện quy trình cho vay Giảm thiểu nợ xấu

Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào quy trình cho vay sẽ giúp Agribank giảm thiểu nợ xấu và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng khả năng trả nợ của khách hàng trước khi quyết định cho vay.

4.2. Tăng cường mối quan hệ với khách hàng Đảm bảo sự hài lòng

Cải thiện khả năng trả nợ của khách hàng không chỉ giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro mà còn tăng cường mối quan hệ với khách hàng. Sự hài lòng của khách hàng sẽ góp phần nâng cao thương hiệu của ngân hàng.

V. Kết luận và triển vọng tương lai về khả năng trả nợ vay

Khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại Agribank là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý rủi ro tín dụng. Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng này. Trong tương lai, Agribank cần tiếp tục nghiên cứu và cải thiện quy trình cho vay để đảm bảo an toàn tài chính.

5.1. Tóm tắt các yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng trả nợ

Các yếu tố như thu nhập, tình trạng công việc và lịch sử tín dụng là những yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Ngân hàng cần chú ý đến những yếu tố này trong quá trình cho vay.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Agribank cần tiếp tục cải thiện quy trình cho vay và áp dụng các công nghệ mới để nâng cao khả năng đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng. Điều này sẽ giúp ngân hàng phát triển bền vững trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại các Ngân hàng thương mại Chương 2: Kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Chương 3: Giải pháp nâng cao khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Lý luận chung về tín dụng cá nhân.

Khái niệm về tín dụng cá nhân. Theo Nguyễn Minh Kiều (2009) thì “tín dụng cá nhân là hình thức tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng trong một thời hạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi”. Như vậy,tín dụng cá nhân cũng là một hình thức tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Trong phạm vi của luận văn này, đối tượng khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân và hộ gia đình có giấy chứng nhận hộ đăng ký hộ kinh doanh cá thể.

Nhu cầu vốn của cá nhân, hộ gia đình chủ yếu là nhu cầu về cư trú: mua sắm, sửa chữa, xây dựng nhà cửa; nhu cầu mua sắm tiện nghi: ôtô, xe máy…; nhu cầu chi tiêu hằng ngày; nhu cầu chi đào tạo, y tế, giáo dục; nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh quy mô hộ gia đình… Tín dụng cá nhân đóng góp lớn đến sự lưu thông các nguồn vốn trong xã hội, điều chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh hoặc tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình. Tín dụng cá nhân đã phát triển từ lâu trên thế giới, nhưng đây là một khái niệm khá mới ở Việt Nam.Tuy nhiên trong những năm gần đây, tín dụng cá nhân đang có xu hướng nở rộ cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội thời kỳ mở cửa và hội nhập. Với quy mô thị trường lớn hơn 89 triệu người, đa số trong đó có độ tuổi trẻ, có độ tuổi ngày càng cao và có nhu cầu chi tiêu cho nhiều mục đích; mảng tín dụng cá nhân hứa hẹn là mảng kinh doanh đầy tiềm năng và có tính cạnh tranh cao cho các ngân hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Vai trò của tín dụng cá nhân. Có thể nói rằng hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế, dù là trực tiếp hay gián tiếp cũng đều được hưởng những lợi ích do hoạt động ngân hàng mang lại. Theo Nguyễn Văn Tiến, (2013) thì hoạt động tín dụng cá nhân cũng không là ngoại lệ khi có những vai trò sau đây: 1. Đối với nền kinh tế - xã hội.

 Góp phần tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế Tín dụng cá nhân là kênh hỗ trợ vốn để dân chúng trang trải các chi phí phát sinh trong cuộc sống từ thỏa mãn nhu cầu thiết yếu cho đến nhu cầu xa xỉ với chi phí đắt đỏ, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống. Để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, buộc các thành phần kinh tế phải đẩy mạnh sản xuất, do đó tạo nhiều công ăn việc làm, tạo ra những khác biệt tích cực giúp tăng khả năng cạnh tranh trước các đối thủ trong và ngoài nước trong thời kỳ hội nhập.  Góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội Là một phần của tín dụng nói chung, tín dụng cá nhân cũng có vai trò tích cực đối với xã hội. Tín dụng cá nhân góp phần khai thác triệt để các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội rồi lưu thông các nguồn vốn này một cách trôi chảy và hiệu quả, từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao.

Tín dụng cá nhân giúp kích cầu trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy sản xuất trong nước. Do đó thu hút nhiều lực lượng lao động tham gia xây dựng, sản xuất tạo công ăn việc làm, hướng đến các mục tiêu xã hội như xóa đói, giảm nghèo, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội góp phần ổn định trật tự xã hội. Đối với Ngân hàng.  Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng Do có đối tượng khách hàng rất rộng nên việc phát triển tín dụng cá nhân sẽ giúp hình ảnh thương hiệu của ngân hàng được phổ biến rộng khắp.

Đây là kênh marketing hiệu quả đối với ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh giành thị phần trên thị trường tài chính. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Thông qua tín dụng cá nhân, ngoài việc cấp tín dụng cho khách hàng, còn giúp ngân hàng thuận lợi trong bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ như: tiền gửi tiết kiệm, giao dịch thanh toán, chuyển lương qua tài khoản, phát hành – thanh toán thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử… Khả năng cung cấp gói sản phẩm dịch vụ tài chính cá nhân đồng bộ thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng sẽ tạo nét khác biệt cho ngân hàng trong cạnh tranh với đối thủ, do đó góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng.  Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng Các ngân hàng phát triển tín dụng cá nhân như một sự phân tán rủi ro vì với một số lượng khách hàng cá nhân đông, số tiền vay ít thì khi có một khách hàng hoặc một số ít khách hàng gặp rủi ro dẫn đến không có khả năng trả nợ thì ít gây ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đồng thời lãi suất áp dụng đối với khách hàng cá nhân thường cao hơn lãi suất áp dụng đối với kháchhàng doanh nghiệp nên tín dụng cá nhân đóng góp một phần lợi nhuận không nhỏ trong tổng lợi nhuận của ngân hàng.

Đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ hoặc mới thành lập, việc cạnh tranh với các ngân hàng lớn, lâu đời trong việc giành các khách hàng doanh nghiệp lớn là rất khó khăn, hoặc khi đã tìm được khách hàng nhưng quy mô vốn của ngân hàng không đủ đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Vì vậy, mảng tín dụng cá nhân sẽ là mảng kinh doanh đầy tiềm năng đối với các ngân hàng này. Đối với khách hàng cá nhân. Cuộc sống của con người luôn tồn tại những nhu cầu về vật chất tinh thần, những nhu cầu đó ngày càng đa dạng và cao hơn bắt đầu từ những hàng hóa thiết yếu rồi đến những hàng hóa xa xỉ hơn cùng với sự phát triển của nền kinh tế.

Nhưng việc thỏa mãn những nhu cầu đó lại phụ thuộc vào khả năng thanh toán hiện tại. Ở một chừng mực nào đó, tín dụng cá nhân giúp cho các khách hàng linh hoạt hơn trong việc giải quyết vấn đề thỏa mãn nhu cầu của bản thân. Thay vì phải tích lũy đủ vốn ở hiện tại để thực hiện kế hoạch của bản thân, người tiêu dùng sẽ khéo léo phối hợp giữa thỏa mãn nhu cầu ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiện LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 tại và tương lai. Nghĩa là họ sẽ tiêu dùng trước bằng cách lựa chọn phương án vay vốn ngân hàng rồi tích lũy và hoàn trả sau cho ngân hàng.

Vai trò này hết sức có ý nghĩa đối với những trường hợp mua sắm các hàng hóa thiết yếu có giá trị cao như nhà cửa, xe hơi… hay chi tiêu cấp bách như ốm đau, bệnh tật, ma chay, cưới hỏi… Trong những trường hợp này, thay vì bế tắc hoặc phải tìm đến những khoản vay nóng ngoài ngân hàng với lãi suất cao ngất ngưỡng, thì khách hàng có thể an tâm vay vốn từ ngân hàng với lãi suất và thời hạn vay hợp lý. Điều này được thể hiện rõ nét nhất tại các nước phát triển vì thông qua các khoản cấp tín dụng của ngân hàng hết sức nhanh chóng và thuận tiện thì khách hàng hầu như được đáp ứng các nhu cầu cá nhân thiết yếu của cuộc sống như mua nhà, mua ôtô, học tập, du lịch… góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.Ngoài ra tín dụng cá nhân còn là kênh các NHTM tài trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành. Với điều kiện cấp tín dụng đơn giản hơn đối với khách hàng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân phù hợp với hình thức kinh doanh nhỏ lẻ, phù hợp với đặc tính và tập quán kinh doanh của đối tượng này. Các sản phẩm tín dụng cá nhân.

Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, tín dụng dành cho khách hàng cá nhân được hiểu là các khoản cho vay có chủ thể đứng tên vay là thể nhân. Theo Nguyễn Minh Kiều (2009),tùy theo mục đích tài trợ, tín dụng dành cho khách hàng cá nhân có thể phân chia thành hai loại hình chủ yếu: Tín dụng tiêu dùng: là loại hình tín dụng được cung cấp để tài trợ cho các nhu cầu tiêu dùng cá nhân, bao gồm các nhu cầu về nhà ở, xe cộ, mua sắm các vật dụng gia đình, cưới hỏi, du lịch, du học, chữa bệnh,… Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng là: - Số tiền cho vay tương đối nhỏ. - Nguồn trả nợ thường được xác định từ những nguồn thu nhập ổn định hàng tháng của người đi vay. - Nhu cầu vay tiêu dùng ít co giãn với lãi suất tín dụng, người đi vay LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 thường quan tâm tới số tiền thanh toán mỗi kỳ hơn là lãi suất phải trả c ho khoản vay.

- Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai yếu tố tác động đến nhu cầu vay tiêu dùng cũng như khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng. Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh: là loại hình tín dụng được cung cấp để tài trợ các nhu cầu bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh, thanh toán tiền vật tư, nguyên liệu, hàng hóa và các chi phí sản xuất kinh doanh cần thiết; hoặc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển, …của các hộ kinh doanh cá thể.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ