Luận văn: Hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên tại TTYT Eakar, Đăk Lăk

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên tại Trung tâm Y tế huyện Eakar, tỉnh Đăk Lăk.

Trường đại học

Trường Đại Học Duy Tân

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

110
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

1.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP VÀ CÁC KHOẢN CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

1.1.1. Khái quát về đơn vị sự nghiệp

1.1.2. Nội dung các khoản chi thường xuyên ở đơn vị sự nghiệp

1.2. TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.2.1. Khái niệm kiểm soát nội bộ

1.2.2. Mục tiêu của kiểm soát nội bộ

1.2.3. Phân loại kiểm soát nội bộ

1.2.4. Các yếu tố cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ

1.3. CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN

1.3.1. Khái quát kiểm soát chi thường xuyên

1.3.2. Kiểm soát các khoản chi thanh toán cá nhân

1.3.3. Kiểm soát các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn

1.3.4. Kiểm soát các khoản chi mua sắm sửa chữa tài sản

1.3.5. Kiểm soát các khoản chi khác

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN EAKAR – ĐĂK LĂK

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN EAKAR

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm y tế

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm

2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý tại Trung Tâm y tế

2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại Trung tâm

2.1.5. Hệ thống chứng từ

2.1.6. Hệ thống tài khoản, sổ kế toán và báo cáo tài chính

2.1.7. Hoạt động tài chính tại Trung tâm y tế huyện Eakar

2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI TRUNG TÂM Y TÊ HUYỆN EAKAR

2.2.1. Kiểm soát chi thanh toán cho cá nhân (Tiểu nhóm 0129)

2.2.2. Thực trạng công tác KS chi nghiệp vụ chuyên môn tại Trung tâm y tế huyện Eakar

2.2.3. Thực trạng công tác KS mua sắm sửa chữa tài sản tại Trung tâm y tế huyện Eakar (mục 9050)

2.2.4. Thực trạng công tác KS các khoản chi khác tại Trung tâm y tế huyện Eakar (Tiểu nhóm 0132)

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN EAKAR – ĐĂK LĂK

3.1. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN EAKAR TRONG NHỮNG NĂM ĐẾN

3.1.1. Mục tiêu phát triển Trung tâm Y Tế Huyện Eakar trong những năm đến

3.1.2. Phương hướng phát triển nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Trung tâm Y Tế Huyện Eakar

3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN EAKAR

3.2.1. Kiểm soát chi thanh toán cho cá nhân

3.2.2. Kiểm soát chi hoạt động nghiệp vụ chuyên môn

3.2.3. Kiểm soát chi mua sắm tài sản cố định

3.2.4. Kiểm soát chi hoạt động thường xuyên khác

3.2.5. Các giải pháp bổ trợ khác

3.3. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT

3.3.1. Kiến nghị với Nhà Nước

3.3.2. Đối với ngành Y tế

3.3.3. Đối với cơ quan tài chính

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan kiểm soát chi thường xuyên tại TTYT Eakar

Kiểm soát chi thường xuyên là một nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý tài chính công, đặc biệt tại các đơn vị sự nghiệp công lập như Trung tâm Y tế (TTYT) huyện Eakar. Đây là quá trình kiểm tra, giám sát toàn bộ các khoản chi nhằm đảm bảo hoạt động của bộ máy, thực hiện chức năng chuyên môn theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Mục tiêu chính là đảm bảo mọi khoản chi đều đúng mục đích, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tại TTYT huyện Eakar, một đơn vị hạng 3 với nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn rộng, việc hoàn thiện công tác này càng trở nên cấp thiết, nhất là sau khi sáp nhập và mở rộng quy mô. Hoạt động này không chỉ giúp đơn vị tuân thủ pháp luật mà còn là nền tảng để thực hiện tốt cơ chế tự chủ tài chính, tăng thu nhập cho cán bộ viên chức và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi giúp nhà quản lý có thông tin chính xác để lập dự toán ngân sách cho các kỳ tiếp theo, đồng thời là cơ sở cho công tác quyết toán ngân sách minh bạch. Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả sẽ bao gồm năm yếu tố cốt lõi: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, và giám sát. Mỗi yếu tố đều đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra một quy trình quản lý tài chính chặt chẽ, từ khâu lập kế hoạch đến khi chấp hành dự toán và báo cáo. Đây là cơ sở lý luận vững chắc để phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phù hợp cho TTYT huyện Eakar.

1.1. Cơ sở pháp lý về kiểm soát chi ngân sách nhà nước

Cơ sở pháp lý cho hoạt động kiểm soát chi thường xuyên được quy định trong hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước. Trọng tâm là Luật Ngân sách Nhà nước, cùng với các văn bản hướng dẫn như Nghị định 11/2020/NĐ-CP về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư 62/2020/TT-BTC hướng dẫn kiểm soát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc. Bên cạnh đó, các quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập, như Nghị định 16/2015/NĐ-CP, cũng tạo ra hành lang pháp lý để các đơn vị như TTYT Eakar xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ. Quy chế này cụ thể hóa các định mức chi tiêu phù hợp với đặc thù hoạt động, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và hiệu quả của các khoản chi.

1.2. Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong quy trình kiểm soát chi

Kho bạc Nhà nước (KBNN) đóng vai trò là 'người gác cổng' cuối cùng của ngân sách. Mọi khoản chi thường xuyên của TTYT huyện Eakar đều phải thông qua sự kiểm soát của KBNN huyện. KBNN thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, chứng từ chi tiêu, đối chiếu với dự toán đã được duyệt và các quy định tài chính hiện hành. Vai trò này giúp ngăn chặn các khoản chi sai chế độ, vượt định mức, đảm bảo nguồn ngân sách nhà nước được sử dụng đúng mục đích. Sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng tài chính kế toán của Trung tâm và KBNN là yếu tố then chốt để quy trình thanh toán diễn ra thuận lợi, nhanh chóng và đúng luật.

II. Phân tích thực trạng kiểm soát chi tại TTYT Eakar

Nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên tại TTYT huyện Eakar giai đoạn 2017-2019 cho thấy nhiều kết quả đạt được nhưng cũng bộc lộ không ít hạn chế. Về mặt tích cực, đơn vị đã xây dựng được quy trình kiểm soát chi cơ bản, bám sát các quy định của Nhà nước. Công tác kế toán đã từng bước được chuẩn hóa, áp dụng phần mềm kế toán Mimosa giúp việc hạch toán và lập báo cáo tài chính thuận lợi hơn. Ban lãnh đạo đã quan tâm đến việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, tạo cơ sở để thực hiện các khoản chi. Tuy nhiên, những hạn chế còn tồn tại là thách thức lớn. Quy trình kiểm soát ở một số nội dung chi còn mang tính hình thức, chưa đi vào chiều sâu, đặc biệt là kiểm soát chi nghiệp vụ chuyên môn như mua sắm vật tư tiêu hao, hóa chất. Việc phân công, phân nhiệm trong một số khâu chưa thực sự rõ ràng, dẫn đến tình trạng chồng chéo hoặc bỏ sót trách nhiệm. Công tác tự kiểm tra tài chính trong nội bộ chưa được thực hiện thường xuyên, chủ yếu dựa vào kiểm soát của KBNN và các đợt thanh tra tài chính từ cơ quan cấp trên. Một trong những nguyên nhân chính là nhận thức về tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ chưa đồng đều ở các cấp quản lý và nhân viên. Bên cạnh đó, năng lực của một số cán bộ làm công tác tài chính còn hạn chế, chưa cập nhật kịp thời các quy định mới. Những tồn tại này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng ngân sách và tiềm ẩn rủi ro sai phạm, lãng phí trong quản lý tài sản công.

2.1. Hạn chế trong kiểm soát các khoản chi thanh toán cá nhân

Mặc dù việc chi trả lương và các khoản phụ cấp theo lương cơ bản tuân thủ đúng quy định, công tác kiểm soát các khoản chi khác cho cá nhân như tiền làm thêm giờ, công tác phí vẫn còn bất cập. Việc chấm công và xác nhận thời gian làm thêm giờ đôi khi chưa chặt chẽ, thiếu cơ sở đối chiếu rõ ràng. Hồ sơ thanh toán công tác phí còn trường hợp chưa đầy đủ chứng từ hợp lệ theo quy định. Điều này tiềm ẩn rủi ro chi sai chế độ, không đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, chống lãng phí và gây khó khăn cho công tác quyết toán ngân sách cuối năm.

2.2. Bất cập trong kiểm soát chi nghiệp vụ và mua sắm công

Đây là lĩnh vực tồn tại nhiều hạn chế nhất. Quy trình kiểm soát chi cho việc mua thuốc, y cụ, vật tư tiêu hao chưa thực sự hiệu quả. Việc xây dựng kế hoạch mua sắm đôi khi còn chậm, chưa sát với nhu cầu thực tế, dẫn đến tình trạng thiếu hoặc thừa cục bộ. Công tác kiểm soát chất lượng, giá cả trong mua sắm công còn lỏng lẻo, chủ yếu dựa vào báo giá của nhà cung cấp. Việc kiểm soát quá trình nhập, xuất kho và sử dụng vật tư chưa được giám sát chặt chẽ, dễ dẫn đến thất thoát, lãng phí. Các quy định về đấu thầu, chào hàng cạnh tranh chưa được áp dụng triệt để cho các gói mua sắm có giá trị lớn.

III. Hướng dẫn quy trình kiểm soát chi thường xuyên tối ưu

Để khắc phục các hạn chế, cần xây dựng một quy trình kiểm soát chi thường xuyên toàn diện và chặt chẽ, áp dụng thống nhất tại TTYT huyện Eakar. Quy trình này phải được xây dựng dựa trên nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng, đảm bảo tính độc lập và kiểm tra chéo giữa các bộ phận. Mọi khoản chi phải bắt đầu từ việc lập dự toán ngân sách chi tiết, được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khi phát sinh nhu cầu chi, bộ phận chuyên môn lập đề xuất, có xác nhận của trưởng khoa/phòng, sau đó chuyển đến phòng tài chính kế toán. Tại đây, kế toán viên kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của hồ sơ, đối chiếu với dự toán và quy chế chi tiêu nội bộ. Sau khi kế toán trưởng soát xét, hồ sơ được trình Ban Giám đốc phê duyệt. Cuối cùng, các chứng từ hợp lệ được chuyển sang Kho bạc Nhà nước để thanh toán hoặc thực hiện chi tiền mặt tại đơn vị. Quy trình này áp dụng cho tất cả các nội dung chi, từ chi thanh toán cá nhân, chi nghiệp vụ chuyên môn đến mua sắm công và sửa chữa tài sản. Việc số hóa và chuẩn hóa các biểu mẫu, chứng từ trong toàn bộ quy trình sẽ giúp giảm thiểu sai sót, tăng tốc độ xử lý và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lưu trữ, tra cứu và thanh tra tài chính khi cần thiết. Quá trình này đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt từ tất cả các cá nhân và bộ phận liên quan.

3.1. Các bước kiểm soát chi thanh toán cho cá nhân Lương phụ cấp

Quy trình bắt đầu từ phòng Tổ chức - Hành chính, nơi quản lý hồ sơ nhân sự, bảng chấm công và các quyết định liên quan đến lương, phụ cấp. Hàng tháng, bộ phận này lập bảng lương tổng hợp và chi tiết, sau đó chuyển sang phòng tài chính kế toán. Kế toán thanh toán có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu tên, hệ số lương, phụ cấp với hồ sơ gốc, tính toán các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ). Sau khi đảm bảo tính chính xác, bảng lương được trình ký duyệt và làm thủ tục chi trả. Mọi thay đổi về lương, phụ cấp phải có quyết định bằng văn bản kèm theo.

3.2. Quy trình kiểm soát các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn

Đối với các chi phí hoạt động chuyên môn như mua vật tư, hóa chất, các khoa phòng phải lập dự trù hàng tháng/quý dựa trên nhu cầu thực tế và định mức. Dự trù này phải được Ban Giám đốc phê duyệt. Khi mua sắm, cần tuân thủ quy định về mua sắm công, thực hiện lấy báo giá cạnh tranh hoặc đấu thầu tùy giá trị. Hàng hóa khi nhập kho phải có hội đồng nghiệm thu, kiểm tra số lượng, chất lượng. Hồ sơ thanh toán phải bao gồm hợp đồng, hóa đơn, biên bản giao nhận, nghiệm thu. Công tác kế toán phải theo dõi chặt chẽ việc xuất dùng vật tư để đảm bảo sử dụng đúng mục đích, tránh thất thoát.

IV. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi tại TTYT Eakar

Để hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên, TTYT huyện Eakar cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp, tập trung vào cả con người, quy trình và công cụ. Giải pháp nền tảng là hoàn thiện và nâng cao chất lượng quy chế chi tiêu nội bộ. Quy chế phải được xây dựng một cách dân chủ, công khai, với các định mức chi cụ thể, rõ ràng, phù hợp với thực tiễn hoạt động và quy định của pháp luật, đặc biệt trong bối cảnh đơn vị đang thực hiện tự chủ tài chính. Thứ hai, cần nâng cao nhận thức và năng lực cho đội ngũ cán bộ. Tổ chức các buổi tập huấn, cập nhật các văn bản pháp quy mới về quản lý tài chính công cho Ban Giám đốc, trưởng các khoa/phòng và nhân viên phòng tài chính kế toán. Thứ ba, tăng cường vai trò của công tác tự kiểm tra tài chính trong nội bộ. Thành lập ban kiểm tra, xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với tất cả các nội dung chi, kịp thời phát hiện và chấn chỉnh sai sót. Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Nâng cấp và khai thác tối đa hiệu quả của phần mềm kế toán, tiến tới quản lý hồ sơ, chứng từ điện tử để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Cuối cùng, phải đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc chỉ đạo và giám sát toàn bộ quy trình kiểm soát chi, đảm bảo việc sử dụng ngân sách nhà nước đạt hiệu quả cao nhất.

4.1. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và tăng cường tự chủ tài chính

Quy chế chi tiêu nội bộ là công cụ quản lý tài chính quan trọng nhất tại đơn vị. Cần rà soát, bổ sung và hoàn thiện quy chế, trong đó quy định rõ các định mức chi cho công tác phí, hội nghị, tiếp khách, mua sắm văn phòng phẩm... một cách hợp lý. Việc thực hiện tốt tự chủ tài chính cho phép đơn vị chủ động sử dụng các nguồn thu sự nghiệp để bổ sung kinh phí hoạt động, cải thiện thu nhập cho người lao động, từ đó tạo động lực để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các khoản chi từ ngân sách.

4.2. Nâng cao chất lượng công tác kế toán và công khai ngân sách

Chất lượng công tác kế toán là xương sống của hệ thống kiểm soát. Cần bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán viên, đảm bảo hạch toán chính xác, kịp thời. Song song đó, phải thực hiện nghiêm túc quy định về công khai ngân sách. Định kỳ công khai dự toán, quyết toán và tình hình sử dụng kinh phí để toàn thể cán bộ, viên chức cùng tham gia giám sát. Sự minh bạch này không chỉ giúp ngăn ngừa tiêu cực mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách.

4.3. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước và ngành Y tế

Để hỗ trợ các trung tâm y tế tuyến huyện, các cơ quan quản lý nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính, ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể, dễ áp dụng. Ngành Y tế cần tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ quản lý tài chính, chia sẻ kinh nghiệm giữa các đơn vị. Cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước cần tăng cường hướng dẫn, hỗ trợ, đồng thời đơn giản hóa các thủ tục hành chính không cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị trong quá trình chấp hành dự toán.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện kiểm soát chi thường xuyên tại trung tâm y tế huyện eakar tỉnh đăk lăk

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 1. KHÁI QUÁT VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP VÀ CÁC KHOẢN CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 1. Khái quát về đơn vị sự nghiệp 1.Khái niệm Khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập được ghi nhận trong văn bản pháp luật khi Quốc hội thông qua Luật Viên chức năm 2010. Khoản 1 Điều 9 Luật Viên chức quy định, đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.

Phân loại đơn vị sự nghiệp Các đơn vị sự nghiệp công lập không chỉ đông đảo về số lượng, mà còn đa dạng về loại hình, lĩnh vực hoạt động. Do vậy, việc phân loại đơn vị sự nghiệp công lập rất phức tạp tùy theo tiêu chí phân loại. Tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với sự nghiệp công lập, xác định 3 loại đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên; đơn vị có thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp; đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động. 10 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập đã chia đơn vị sự nghiệp công lập thành 4 loại: Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.3 Nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm Hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Đối với hoạt động sản xuất hàng hoá, cung cấp dịch vụ phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, phù hợp với khả năng chuyên môn và tài chính của đơn vị. Thực hiện công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật. Thực hiện quyền tự chủ phải gắn với tự chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và trước pháp luật về những quyết định của mình; đồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

Nội dung các khoản chi thường xuyên ở đơn vị sự nghiệp 1.1 Khái niệm chi thường xuyên Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. “ Chi thường xuyên ngân sách nhà nước: là các khoản chi có thời hạn tác động ngắn thường dưới một năm, chi để mua các hàng hoá và dịch vụ không lâu bền, thường mang tính chất lặp đi lặp lại thường xuyên phục vụ các nhu cầu hoạt động thường xuyên của các tổ chức công” [23, tr. Đây là các khoản chi chủ yếu phục vụ chức năng quản lý, điều hành xã hội một cách thường xuyên của Nhà nước. 11 Chi thường xuyên là quá trình phân bổ, sử dụng thu nhập từ các quỹ tài chính công nhằm đáp ứng các nhu cầu chi của các cơ quan, các tổ chức chính trị xã hội thuộc khu vực công lập, qua đó thực hiện nhiệm vụ chính trị và nhiệm vụ chuyên môn được giao.

Nói tóm lại, thì chi thường xuyên là quá trình phân bổ, sử dụng quỹ ngân sách để đáp ứng nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của đơn vị.2 Phân loại chi thường xuyên Căn cứ vào tính chất kinh tế, chi thường xuyên bao gồm 4 nhóm cụ thể như sau:  Các khoản chi thanh toán cá nhân: Gồm chi về tiền lương;tiền công trả cho lao động thường xuyên theo hợp đồng; phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; trợ cấp khó khăn, tiền tàu xe nghỉ phép năm; chi các khoản đóng góp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.  Khoản chi nghiệp vụ chuyên môn: Gồm chi tiền điện, nước, nhiên liệu;vệ sinh, môi trường; văn phòng phẩm; cước phí điện thoại, bưu phí; công tác phí; hội nghị; đoàn ra đoàn vào; chi mua sắm và sữa chữa thường xuyên TSCĐ phục vụ nghiệp vụ chuyên môn; và các khoản chi cho nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị.  Chi đầu tư phát triển: Nhóm chi này đáp ứng nhu cầu cho việc mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ. Các khoản chi này phát sinh không thường xuyên, mức độ chi phụ thuộc vào nhu cầu thực tế và quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

 Các khoản chi khác: Gồm những mục chi về tiếp khách, chi kỷ niệm các ngày lễ lớn, chi hỗ trợ các đoàn thể, chi khắc phục thiên tại, hỏa hoạn, chi lập các quỹ và chi khác. Căn cứ theo lĩnh vực chi, chi thường xuyên bao gồm: 12 - Chi cho các đơn vị sự nghiệp: Đây là các khoản chi cho các đơn vị sự nghiệp công lập nhằm cung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu cầu nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, chăm sóc sức khỏe cộng đồng, tạo động lực để nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy phát triển kinh tế theo chiều sâu. Cụ thể: Chi cho hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế của nhà nước; Chi cho hoạt động các đơn vị sự nghiệp văn hóa – xã hội; Chi cho hoạt động khoa học công nghệ; Chi cho hoạt động giáo dục, đào tạo; Chi cho hoạt động sự nghiệp y tế; Chi cho hoạt động sự nghiệp văn hóa, thể dục thể thao; Chi cho hoạt động xã hội. - Chi cho các hoạt động quản lý nhà nước (chi quản lý hành chính): là các khoản chi để đảm bảo hoạt động của hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương như chi cho hệ thống cơ quan quyền lực, cơ quan hành chính, cơ quan chuyên môn các cấp, viện kiểm sát và tòa án.

- Chi cho hoạt động an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội: Khoản chi cho an ninh nhằm đảm bảo trật tự an toàn xã hội, tạo ra sự yên bình cho người dân. Chi quốc phòng nhằm bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, chống lại sự xâm lấn của các thế lực bên ngoài.  Chi khác: ngoài các khoản chi trên, một số khoản chi không phát sinh đều đặn và liên tục trong các tháng của năm nhưng vẫn thuộc về chi thường xuyên như chi trợ giá theo chính sách của nhà nước, chi trả lãi tiền vay do chính phủ vay, chi hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội. Đặc điểm chi thường xuyên Nguồn lực tài chính trang trải cho các khoản chi thường xuyên được phân bố tương đối đều giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong quý, giữa các năm trong kỳ kế hoạch.

Việc sử dụng kinh phí thường xuyên chủ yếu chi cho con người, sự việc nên nó không làm tăng thêm tài sản hữu hình của quốc gia. 13 Hiệu quả của chi thường xuyên không thể đánh giá, xác định cụ thể như chi cho đầu tư phát triển. Hiệu quả của nó không đơn thuần về mặt kinh tế mà được thể hiện qua sự ổn định chính trị - xã hội từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước. Đặc điểm trên cho thấy vai trò chi thường xuyên có ảnh hưởng rất quan trọng đến đời sống kinh tế xã hội của một quốc gia.

Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao. Chi nhiệm vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí. Chi cho các hoạt động dịch vụ(kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật). Vai trò của chi thường xuyên Chi thường xuyên có vai trò trong nhiệm vụ chi của NSNN, chi thường xuyên đã giúp cho bộ máy nhà nước duy trì hoạt động bình thường để thực hiện tốt chức năng QLNN, đảm bảo an ninh, an toàn xã hội, đảm bảo sự toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.

Thực hiện tốt nhiệm vụ chi thường xuyên còn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phân phối và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính của đất nước, tạo điều kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng.Chi thường xuyên hiệu quả và tiết kiệm sẽ tăng tích lũy vốn NSNN để chi cho đầu tư phát triển, thúc đẩy kinh tế phát triển, nâng cao niềm tin của nhân dân vào vai trò quản lý điều hành của nhà nước. TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ 1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị” được ban hành theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 14 6 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 đã thay thế cho chuẩn mực kiểm toán Việt Nam cũ số 400 trước đây. Chuẩn mực số 315 định nghĩa: Kiểm soát nội bộ là quy trình do Ban quản trị, Ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan. Thuật ngữ “kiểm soát” được hiểu là bất cứ khía cạnh nào của một hoặc nhiều thành phần của kiểm soát nội bộ.2 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ Mỗi đơn vị thường có các mục tiêu kiểm soát cần đạt được để từ đó xác định các chiến lược cần thực hiện.

Đó có thể là mục tiêu chung cho toàn đơn vị, hay mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động, từng bộ phận trong đơn vị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ