Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống quản lý tài chính công tại Việt Nam, chi thường xuyên ngân sách nhà nước luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng chi ngân sách, đóng vai trò huyết mạch bảo đảm hoạt động của bộ máy hành chính và hệ thống dịch vụ sự nghiệp công. Tại huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi – một địa bàn miền núi với điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, tổng chi thường xuyên ngân sách nhà nước dành cho 50 đơn vị sự nghiệp công lập trong giai đoạn 2012 - 2017 đã đạt mức 1.531 tỷ đồng, chiếm tới 64,03% tổng chi thường xuyên toàn địa bàn (khoảng 2.391 tỷ đồng). Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước nhằm ngăn chặn thất thoát, lãng phí và nâng cao kỷ cương tài chính công.

Mục tiêu nghiên cứu cốt lõi của luận văn bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên đối với đơn vị sự nghiệp công lập; phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng công tác kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước huyện Ba Tơ giai đoạn 2012 - 2017; nhận diện rõ những kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân tồn tại; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chi trong bối cảnh đẩy mạnh tự chủ tài chính và hiện đại hóa kho bạc. Phạm vi nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào toàn bộ 50 đơn vị sự nghiệp công lập do Kho bạc Nhà nước huyện Ba Tơ quản lý và kiểm soát trong chu kỳ 6 năm (2012 - 2017). Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc tối ưu hóa hiệu quả giải ngân 966 tỷ đồng chi thường xuyên từ nguồn ngân sách huyện, củng cố tính minh bạch tài chính và thúc đẩy chất lượng dịch vụ công tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng thời ba nền tảng lý thuyết quản trị tài chính công hiện đại:

  • Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management - NPM): Nhấn mạnh việc chuyển đổi từ cơ chế kiểm soát tuân thủ yếu tố đầu vào sang quản trị hướng tới kết quả đầu ra, nâng cao trách nhiệm giải trình và trao quyền tự chủ linh hoạt cho các đơn vị cung ứng dịch vụ công.
  • Lý thuyết Kiểm soát nội bộ theo khung COSO: Xác lập 5 yếu tố cấu thành hoạt động kiểm soát bao gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát; tạo cơ sở xây dựng quy trình kiểm tra chứng từ chặt chẽ tại Kho bạc Nhà nước.
  • Lý thuyết Ủy thác - Đại diện (Agency Theory): Giải thích xung đột lợi ích tiềm tàng giữa cơ quan cấp phát ngân sách (Nhà nước/Kho bạc) và bên sử dụng ngân sách (đơn vị sự nghiệp công lập), làm rõ sự cần thiết của các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu công.

Mô hình nghiên cứu phân tích mối quan hệ tương tác giữa 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng chính đến kiểm soát chi: khung khổ pháp lý và hệ thống định mức chi; năng lực và tổ chức bộ máy kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước; cơ chế quản lý ngân sách nhà nước; cơ chế quản lý tài chính và tính tự chủ, trách nhiệm giải trình của đơn vị sử dụng ngân sách. Các khái niệm trọng tâm được làm rõ gồm: Chi thường xuyên ngân sách nhà nước; Đơn vị sự nghiệp công lập; Quyền tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP; Kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước. Điển hình, cơ chế tài chính quy định đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí phải trích tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và mức chi thu nhập tăng thêm tối đa không quá 02 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ do Nhà nước ban hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực từ các báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo tổng kết công tác kiểm soát chi giai đoạn 2012 - 2017 của Kho bạc Nhà nước huyện Ba Tơ, kết hợp dữ liệu hạch toán từ Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS).

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện khảo sát toàn bộ tổng thể gồm 50 đơn vị sự nghiệp công lập (cỡ mẫu n = 50, đạt tỷ lệ 100% tổng thể) trên địa bàn huyện Ba Tơ tính đến ngày 31/12/2017. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng nhằm đảm bảo không bỏ sót bất kỳ dòng kinh phí nào, mang lại bức tranh toàn diện và chính xác tuyệt đối về hoạt động giải ngân ngân sách địa phương.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 6 năm (2012 - 2017), phân tích tỷ trọng cơ cấu và phương pháp chuyên gia (phỏng vấn sâu, quan sát trực tiếp quy trình tác nghiệp của 11 cán bộ, công chức tại 2 bộ phận chuyên môn của Kho bạc Nhà nước Ba Tơ). Việc kết hợp này giúp đối chiếu chính xác giữa quy định pháp lý trên văn bản với thực tiễn luân chuyển hồ sơ chứng từ, từ đó nhận diện chính xác các điểm nghẽn nghiệp vụ phát sinh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích số liệu thực tế tại Kho bạc Nhà nước huyện Ba Tơ giai đoạn 2012 - 2017 ghi nhận 4 phát hiện nổi bật:

  1. Quy mô chi thường xuyên cho đơn vị sự nghiệp công lập chiếm tỷ trọng áp đảo: Tổng chi thường xuyên cho 50 đơn vị sự nghiệp công lập trong 6 năm đạt 1.531 tỷ đồng, chiếm 64,03% tổng chi thường xuyên toàn huyện. Trong đó, chi từ ngân sách cấp huyện chiếm tỷ trọng lớn nhất với 966 tỷ đồng (chiếm 63,09% tổng chi sự nghiệp), chi từ ngân sách trung ương đạt 284 tỷ đồng (chiếm 18,55%), và chi từ ngân sách tỉnh đạt 281 tỷ đồng (chiếm 18,36%).
  2. Cơ cấu tự chủ tài chính mất cân đối nghiêm trọng: Tính đến ngày 31/12/2017, trong 50 đơn vị sự nghiệp công lập, có tới 46 đơn vị thuộc nhóm do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động (chiếm tỷ lệ 92%). Nhóm đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí chỉ có 3 đơn vị (chiếm 6%), và duy nhất 1 đơn vị tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động (chiếm 2%).
  3. Mức độ tập trung cao trong lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo: Khảo sát phân loại theo ngành nghề cho thấy lĩnh vực giáo dục - đào tạo có 43 đơn vị (chiếm 86% tổng số đơn vị), lĩnh vực y tế có 2 đơn vị (chiếm 4%), kinh tế và khác có 2 đơn vị (chiếm 4%), trong khi các lĩnh vực văn hóa - thể thao, truyền hình, đảm bảo xã hội mỗi lĩnh vực có 1 đơn vị (chiếm 2%). Điều này tạo ra khối lượng hồ sơ thanh toán tiền lương, phụ cấp vùng sâu vùng xa cực kỳ lớn.
  4. Tồn tại sai phạm trong hồ sơ và chậm thanh toán tạm ứng: Hằng năm, Kho bạc Nhà nước Ba Tơ đã phát hiện và từ chối thanh toán nhiều món chi chưa đúng thủ tục, sai mục lục ngân sách hoặc vượt định mức quy chế chi tiêu nội bộ. Tỷ lệ giải ngân tạm ứng chưa thanh toán dứt điểm trước ngày 31/12 vẫn còn phát sinh, buộc phải chuyển nguồn sang niên độ năm sau để xử lý chỉnh lý quyết toán.

Thảo luận kết quả

Thực trạng 92% đơn vị phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách nhà nước phản ánh đặc thù kinh tế - xã hội của huyện miền núi Ba Tơ, nơi khả năng xã hội hóa dịch vụ công và nguồn thu sự nghiệp tại chỗ rất hạn chế. Việc có tới 43 trường học trải rộng trên các xã vùng sâu, vùng xa khiến đội ngũ kế toán viên kiêm nhiệm ở cơ sở gặp nhiều lúng túng trong việc cập nhật các thông tư, chế độ kế toán mới. Về phía Kho bạc Nhà nước huyện Ba Tơ, biên chế chỉ có 11 người (gồm 8 đại học, 3 trung cấp) chia thành Bộ phận Kiểm soát chi và Bộ phận Kế toán, phải xử lý lượng giao dịch khổng lồ với 50 đầu mối đơn vị trong các thời điểm cao điểm cuối quý và cuối năm.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu trước đây, phát hiện tại Ba Tơ hoàn toàn tương đồng với kết luận của Nguyễn Văn Cần (2009) tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ngãi và Nguyễn Thị Thu Nguyệt (2015) tại TP. Hồ Chí Minh: công tác kiểm soát chi hiện nay vẫn chủ yếu là "tiền kiểm" dựa trên hóa đơn chứng từ đầu vào, quy trình luân chuyển chứng từ giấy giữa cán bộ kiểm soát chi và kế toán viên còn nhiều khâu thủ công, chưa thực sự đánh giá được hiệu quả đầu ra của dịch vụ công.

Để cung cấp cái nhìn trực quan và khoa học, toàn bộ số liệu thực trạng nghiên cứu nên được thể hiện qua hai công cụ biểu diễn chính: một biểu đồ cột chồng minh họa xu hướng biến động tổng chi thường xuyên sự nghiệp theo từng năm giai đoạn 2012 - 2017 (phân định rõ 3 cấp ngân sách Trung ương, Tỉnh, Huyện), và một bảng ma trận phân loại chéo kết hợp giữa lĩnh vực hoạt động (6 nhóm ngành) với mức độ tự chủ tài chính (3 nhóm mức độ) của 50 đơn vị trên địa bàn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Chuẩn hóa và số hóa toàn diện quy trình kiểm soát chi qua hệ thống TABMIS và Dịch vụ công trực tuyến:

    • Hành động: Tích hợp dữ liệu phê duyệt điện tử, giảm thiểu tối đa các bước luân chuyển chứng từ giấy giữa Bộ phận Kiểm soát chi và Bộ phận Kế toán; thiết lập cơ chế cảnh báo tự động khi vượt dự toán mục lục ngân sách.
    • Mục tiêu định lượng: Rút ngắn 30% thời gian xử lý hồ sơ thanh toán (dưới 24 giờ kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ), giảm 100% tình trạng tồn đọng chứng từ cuối ngày.
    • Chủ thể thực hiện: Kho bạc Nhà nước huyện Ba Tơ phối hợp Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ngãi.
    • Lộ trình: Hoàn thành triển khai trong giai đoạn 2018 - 2020.
  2. Chuyển đổi phương thức kiểm soát chi từ kiểm soát đầu vào sang kiểm soát theo kết quả đầu ra:

    • Hành động: Áp dụng thí điểm cơ chế kiểm soát chi theo gói kinh phí khoán gắn với chỉ số thực hiện nhiệm vụ (KPIs) cho 4 đơn vị đã có nguồn thu tự chủ; chuyển dần từ tiền kiểm sang hậu kiểm định kỳ.
    • Mục tiêu định lượng: Nâng cao tính tự chủ thực chất, giảm ít nhất 15% chi phí hành chính và văn phòng phẩm lãng phí tại các đơn vị sự nghiệp.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Ba Tơ chủ trì phối hợp cùng Kho bạc Nhà nước Ba Tơ.
    • Lộ trình: Thực hiện giai đoạn 2019 - 2021.
  3. Hoàn thiện hệ thống định mức chi và nâng cao tính minh bạch của quy chế chi tiêu nội bộ:

    • Hành động: Rà soát, sửa đổi kết cấu tổ hợp tài khoản tiền gửi thu phí của 50 đơn vị sự nghiệp; hướng dẫn các đơn vị xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ sát thực tế vùng cao, quy định rõ ràng định mức chi quản lý và trích lập các quỹ.
    • Mục tiêu định lượng: Đảm bảo 100% đơn vị ban hành quy chế chi tiêu nội bộ hợp pháp trước ngày 31/01 hằng năm; triệt tiêu 100% trường hợp chi vượt định mức tiền lương và phụ cấp.
    • Chủ thể thực hiện: Thủ trưởng 50 đơn vị sự nghiệp công lập dưới sự giám sát của UBND huyện Ba Tơ.
    • Lộ trình: Áp dụng bắt đầu từ năm ngân sách 2019.
  4. Nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ kiểm soát chi:

    • Hành động: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích rủi ro hồ sơ thanh toán, ứng dụng công nghệ thông tin và cập nhật chính sách tài chính mới cho 11 cán bộ, công chức tại đơn vị; luân chuyển vị trí công tác định kỳ theo quy định.
    • Mục tiêu định lượng: Đạt 100% cán bộ kiểm soát chi có trình độ đại học chuyên ngành kế toán, tài chính; tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ mỗi năm.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc Kho bạc Nhà nước huyện Ba Tơ và KBNN tỉnh Quảng Ngãi.
    • Lộ trình: Triển khai thường niên giai đoạn 2018 - 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị tham chiếu cao cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên nghiệp vụ tại hệ thống Kho bạc Nhà nước:

    • Lợi ích: Cung cấp cẩm nang chi tiết về sơ đồ luân chuyển chứng từ giữa Bộ phận Kiểm soát chi và Kế toán, các tiêu chí nhận diện sai sót khi kiểm soát chi lương, mua sắm tài sản và quyết toán tạm ứng.
    • Trường hợp sử dụng: Áp dụng trực tiếp trong công tác kiểm soát hồ sơ hằng ngày tại các Kho bạc Nhà nước cấp huyện có điều kiện kinh tế tương đồng.
  2. Thủ trưởng và Kế toán trưởng của 50 đơn vị sự nghiệp công lập địa phương:

    • Lợi ích: Hiểu rõ các quy định pháp luật về tự chủ tài chính, điều kiện thanh toán kinh phí qua kho bạc, cách thức trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và chi trả thu nhập tăng thêm hợp pháp.
    • Trường hợp sử dụng: Dùng làm căn cứ xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và lập hồ sơ thanh toán, thanh toán tạm ứng chuẩn xác, tránh bị từ chối thanh toán.
  3. Cơ quan quản lý tài chính cấp huyện và cấp tỉnh (Phòng Tài chính - Kế hoạch, Sở Tài chính):

    • Lợi ích: Nắm bắt bức tranh tổng thể về cơ cấu chi thường xuyên 1.531 tỷ đồng, từ đó có căn cứ giao dự toán thực tế và sát đúng nhu cầu chi tiêu của từng nhóm đơn vị.
    • Trường hợp sử dụng: Hoàn thiện công tác thẩm định dự toán, phân bổ 966 tỷ đồng ngân sách huyện hằng năm và hoạch định chính sách xã hội hóa dịch vụ công.
  4. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán, Tài chính công:

    • Lợi ích: Tiếp cận bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm 6 năm (2012 - 2017) với cỡ mẫu 50 đơn vị tại địa bàn miền núi đặc thù, cùng khung lý thuyết kết hợp giữa NPM, COSO và Agency Theory.
    • Trường hợp sử dụng: Làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu về quản trị tài chính công, kiểm soát nội bộ và đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tự chủ tài chính của 50 đơn vị sự nghiệp công lập tại huyện Ba Tơ tính đến cuối năm 2017 như thế nào? Tính đến ngày 31/12/2017, trong 50 đơn vị sự nghiệp công lập do Kho bạc Nhà nước Ba Tơ kiểm soát, có 46 đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động (tỷ lệ 92%), 3 đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí (tỷ lệ 6%), và chỉ có 1 đơn vị tự bảo đảm hoàn toàn chi phí hoạt động (tỷ lệ 2%).

2. Tổng chi thường xuyên cho đơn vị sự nghiệp công lập tại Ba Tơ giai đoạn 2012 - 2017 là bao nhiêu và nguồn nào chiếm chủ yếu? Tổng chi thường xuyên cho đơn vị sự nghiệp công lập đạt 1.531 tỷ đồng, chiếm 64,03% tổng chi thường xuyên toàn huyện. Trong đó, nguồn ngân sách cấp huyện chiếm vị trí chủ đạo với 966 tỷ đồng (chiếm 63,09%), tiếp đến là nguồn ngân sách trung ương với 284 tỷ đồng và ngân sách cấp tỉnh với 281 tỷ đồng.

3. Quy trình kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước huyện Ba Tơ được phối hợp ra sao giữa các bộ phận? Quy trình được thực hiện qua hai cấp nghiệp vụ: Chuyên viên kiểm soát chi tiếp nhận, kiểm soát hồ sơ dự toán, lập bút toán trên hệ thống TABMIS rồi trình Lãnh đạo Kho bạc ký duyệt chứng từ giấy; sau đó chuyển sang Kế toán viên kiểm soát tài khoản, Kế toán trưởng phê duyệt trên TABMIS và ký áp thanh toán trước khi trả kết quả cho đơn vị.

4. Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí được chi trả thu nhập tăng thêm theo định mức nào? Sau khi trích tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, đơn vị tự bảo đảm một phần kinh phí được quyết định tổng mức chi thu nhập tăng thêm trong năm cho người lao động, nhưng mức tối đa không quá 02 lần quỹ tiền lương ngạch, bậc, chức vụ do Nhà nước quy định.

5. Luận văn đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chất lượng kiểm soát chi tại Ba Tơ? Luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp: số hóa quy trình nghiệp vụ trên nền tảng TABMIS để giảm 30% thời gian xử lý hồ sơ; chuyển đổi kiểm soát từ đầu vào sang kết quả đầu ra cho 4 đơn vị tự chủ; chuẩn hóa 100% quy chế chi tiêu nội bộ; và đào tạo nâng chuẩn chuyên môn định kỳ 2 khóa/năm cho 11 cán bộ kho bạc.

Kết luận

  • Tổng hợp 5 điểm nhấn cốt lõi của nghiên cứu:

    1. Đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp công lập dựa trên các lý thuyết quản trị công hiện đại.
    2. Phân tích thực chứng bức tranh tài chính 6 năm (2012 - 2017) với tổng chi 1.531 tỷ đồng dành cho 50 đơn vị sự nghiệp công lập tại huyện Ba Tơ, chiếm 64,03% tổng chi thường xuyên địa phương.
    3. Chỉ rõ thực trạng mất cân đối tự chủ khi có tới 46/50 đơn vị (92%) phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách và 43/50 đơn vị (86%) tập trung ở ngành giáo dục - đào tạo.
    4. Nhận diện các điểm nghẽn về chứng từ thủ công, năng lực kế toán viên kiêm nhiệm vùng sâu vùng xa và sự thiếu đồng bộ của định mức chi tiêu nội bộ.
    5. Xây dựng hệ thống 4 giải pháp đồng bộ kết hợp lộ trình thực hiện chi tiết cho giai đoạn 2018 - 2023.
  • Đóng góp chính: Luận văn là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống và cung cấp bộ số liệu thực chứng đầy đủ về công tác kiểm soát chi thường xuyên đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại địa bàn vùng cao huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi.

  • Lộ trình các bước tiếp theo: Triển khai nâng cấp hệ thống dịch vụ công trực tuyến cấp độ 4 trong toàn hệ thống kho bạc giai đoạn 2018 - 2020; mở rộng thí điểm cơ chế khoán chi gắn với kết quả đầu ra giai đoạn 2021 - 2023.

  • Kêu gọi hành động: Các đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan quản lý tài chính cần khẩn trương rà soát quy chế chi tiêu nội bộ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tối ưu hóa từng đồng vốn ngân sách nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại địa phương.