Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp da giày giữ vị trí then chốt trong cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam. Dẫn số liệu từ Tổng cục Hải quan qua báo cáo của Hiệp hội Da-Giày-Túi xách Việt Nam (Lefaso) ngày 20/01/2020, kim ngạch xuất khẩu giày dép các loại trong tháng 12/2019 đạt gần 1,8 tỉ USD (tăng 4,08% so với tháng 11/2019 và tăng 12,35% so với cùng kỳ năm 2018), đưa tổng kim ngạch xuất khẩu giày dép cả nước năm 2019 đạt 18,3 tỉ USD (tăng trưởng 12,84% so với năm 2018). Trước nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng và sự cạnh tranh khắt khe từ thị trường quốc tế, các doanh nghiệp gia công da giày buộc phải chuyển trọng tâm từ sản xuất đơn thuần sang kiểm soát chất lượng đồng bộ nhằm duy trì vị thế cạnh tranh.

Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (TBS Group), việc hợp tác gia công cho đối tác bán lẻ thể thao toàn cầu Decathlon đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt bộ tiêu chuẩn kỹ thuật Decathlon Production Requirements (DPR). Bộ tiêu chuẩn này can thiệp vào toàn bộ quy trình công nghệ từ khâu tiếp nhận nguyên vật liệu đầu vào đến đóng gói thành phẩm. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Tiên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý Công nghiệp tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh với đề tài: "Kiểm soát chất lượng mã giày NH500 Blue M Shoes tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng và cách thức kiểm soát chất lượng dựa trên bộ tiêu chuẩn DPR của khách hàng Decathlon tại Nhà máy 1 Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình, qua đó xác định mức độ đáp ứng về chất lượng và số lượng đối với đơn hàng xuất khẩu.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Phân tích thực trạng áp dụng bộ tiêu chuẩn DPR kiểm soát chất lượng sản xuất trên mã giày NH500 Blue M Shoes SI-19, Code 8526199 tại Nhà máy 1.
    2. Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng bộ tiêu chuẩn tại nhà máy thông qua tỷ lệ sai hỏng ở từng công đoạn.
    3. Đề xuất giải pháp khắc phục các điểm nghẽn kỹ thuật nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát và nâng cao chất lượng tại nhà máy.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm soát chất lượng áp dụng bộ tiêu chuẩn DPR trên dòng sản phẩm giày thể thao dã ngoại mã NH500 Blue M Shoes SI-19, Code 8526199.
  • Phạm vi không gian: Nhà máy 1 thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình (địa chỉ tại Dĩ An, tỉnh Bình Dương), tập trung tại các phân xưởng Chặt, In - Ép và chuyền May số 18 thuộc xưởng May 2.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu sản xuất thực tế từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các tiêu chuẩn và mô hình quản trị chất lượng công nghiệp chính thống:

  • Khái niệm và chu trình chất lượng: Vận dụng định nghĩa chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 8402 (trích dẫn trong tài liệu là ISO 8204) và TCVN ISO 9000:2007 về kiểm soát chất lượng. Chu trình hình thành chất lượng sản phẩm được tiếp cận qua Vòng xoắn Juran gồm ba giai đoạn: nghiên cứu thiết kế, sản xuất, lưu thông và sử dụng.
  • Kiểm soát và đảm bảo chất lượng: Khung kiểm soát chất lượng (QC) tập trung vào 5 yếu tố cấu thành (con người, phương pháp - quy trình, nguyên vật liệu đầu vào, bảo dưỡng máy móc thiết bị, môi trường làm việc) vận hành trên chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act) của Deming. Khái niệm đảm bảo chất lượng (QA) được viện dẫn theo quan điểm của Kaoru Ishikawa và các nguyên lý cải tiến chất lượng liên tục của Masaaki Imai.
  • Bộ công cụ thống kê và phương pháp Six-Sigma: Khóa luận trình bày cơ sở tính toán của Phiếu kiểm tra (Checksheet), Biểu đồ phân bố tần số (Histogram) với công thức tính khoảng biến thiên $R = X_{\max} - X_{\min}$, số lớp phân bố $K = \sqrt{n}$ và độ rộng lớp $h = R/K$. Phương pháp phân tích tổn thất theo nguyên lý 80/20 được cụ thể hóa bằng Biểu đồ Pareto. Hệ phương pháp Six-Sigma được giới thiệu theo định nghĩa của Bob Galvin (Motorola) cùng chu trình 5 bước DMAIC (Define - Measure - Analyze - Improve - Control), kèm các công thức xác định tỷ lệ lỗi trên số cơ hội (DPO) và khuyết tật trên một triệu cơ hội (DPMO = DPO $\times 1.000.000$).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp:

  • Phương pháp định lượng: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo sản xuất, biên bản kiểm tra chất lượng của phòng Quản lý chất lượng, dữ liệu lệnh sản xuất xuất từ hệ thống phần mềm SAP ERP và hồ sơ kỹ thuật phòng Kỹ thuật công nghệ; tổng hợp dữ liệu kiểm tra 100% và kiểm tra tuần tra 2 giờ/lần tại chuyền sản xuất để tính toán tỷ lệ phần trăm sai lỗi thực tế.
  • Phương pháp định tính: Phỏng vấn sâu chuyên gia, bao gồm Trưởng/Phó phòng Quản lý chất lượng, cán bộ kỹ thuật công nghệ và nhân viên QA phụ trách từng công đoạn sản xuất tại Nhà máy 1.
  • Nguồn dữ liệu: Kế hoạch sản xuất tháng 3/2020 của TBS Group, bảng tiêu chuẩn kỹ thuật Decathlon Production Requirements (DPR), bảng phối màu nguyên phụ liệu mẫu (Swatchbook), tài liệu hướng dẫn vận hành chuẩn (SOP) và biên bản sai phạm vật tư nội bộ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

Chương này cung cấp bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, quy mô sản xuất và sản phẩm mục tiêu của doanh nghiệp:

  • Lịch sử và quy mô: Tiền thân thành lập năm 1989 từ nhóm ba sáng lập viên (Nguyễn Đức Thuận, Cao Thanh Bích, Nguyễn Thanh Sơn). Năm 1992, Nhà máy số 1 được cấp phép theo Quyết định số 141/QĐ-UB của UBND tỉnh Sông Bé. Công ty bước vào chuỗi cung ứng quốc tế khi ký hợp đồng gia công với Decathlon vào năm 1997, mở rộng sang Skechers (2005), Wolverine (2014) và nhiều đối tác lớn. Tính đến thời điểm nghiên cứu, TBS Group hoạt động trên 6 lĩnh vực trụ cột (sản xuất da giày, túi xách, bất động sản công nghiệp, cảng & logistics với ICD TBS Tân Vạn rộng 220.000 m², du lịch với sân golf Montgomerie Links, thương mại & dịch vụ), sở hữu quy mô 37.244 nhân sự.
  • Cơ cấu tổ chức Nhà máy 1: Bộ máy vận hành trực tiếp gồm Ban Giám đốc, Văn phòng điều hành (Phòng Quản lý chất lượng/KCS, Phòng Chuẩn bị sản xuất & Vật tư, Phòng Nhân sự, Phòng Công nghệ) và 4 phân xưởng chính: May 1, May 2, Gò 1, Gò 2. Phòng Quản lý chất lượng được chuyên môn hóa cao với các vị trí QA phụ trách từng mảng (QA Gia công, QA May, QA Gò, QA Chuẩn bị sản xuất - Đầu vào) chịu trách nhiệm ban hành điểm kiểm soát trọng điểm và giám sát lực lượng QC kiểm tra 100% tại hiện trường.
  • Kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần và tổng doanh thu toàn hệ thống tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2017 - 2019 (tổng doanh thu năm 2017 đạt hơn 5.594 tỷ đồng và duy trì đà tăng trong các năm 2018 - 2019).
  • Mã sản phẩm nghiên cứu: Giày dã ngoại NH500 Blue M Shoes (SI-19, Code 8526199) thiết kế thân thiện môi trường, xuất khẩu sang Colombia, Booster Latam, Cac ST Martin. Cấu trúc vật liệu gồm: phần trên làm từ 60% cao su tổng hợp kết hợp 40% EVA; da bò tự nhiên không chứa chrome (Chrome-free) thu gom từ phế phẩm công nghiệp thực phẩm; vải mesh sợi polyester chịu nhiệt; lót trong 100% polyester; lót đệm 85% polyurethane và đế ngoài chứa 30% cao su tái chế.
  • Quy tắc mã hóa nội bộ: Mã đơn hàng gồm 10 chữ số (3 ký tự đầu quy định khách hàng: Decathlon là 311, Skechers là 313, Wolverine là 314; 6 ký tự sau là số đơn hàng). Mã vật tư gồm 10 ký tự: 3 ký tự đầu cố định "P12"; ký tự thứ 4 thể hiện khách hàng ("D" cho Decathlon); ký tự thứ 5 xác định chủng loại nguyên liệu ("L" là da, "N" là phụ liệu may, "S" là mũ giày, "T" là lót); 5 ký tự cuối là mã số phân loại.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Nội dung chương 2 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm lý thuyết làm công cụ luận giải cho thực tiễn:

  • Phân biệt rành mạch giữa hoạt động Kiểm tra chất lượng (so sánh đặc tính với quy định), Kiểm soát chất lượng - QC (hoạt động kỹ thuật tác nghiệp nhằm đáp ứng tiêu chuẩn) và Đảm bảo chất lượng - QA (hoạt động có kế hoạch tạo dựng lòng tin với khách hàng).
  • Trình bày cấu trúc 4 trụ cột trong hệ thống quản lý chất lượng: Hoạch định, Kiểm soát, Đảm bảo và Cải tiến chất lượng theo các chuẩn mực ISO 9000 và lý thuyết quản trị hiện đại.
  • Mô tả chi tiết quy trình 3 bước lập Phiếu kiểm tra, kỹ thuật tính toán biên độ trên (BĐT), biên độ dưới (BDD) để dựng Biểu đồ Histogram, các bước phân loại dữ liệu lập Biểu đồ Pareto và phương pháp luận triển khai dự án Six-Sigma qua 5 giai đoạn DMAIC gắn liền với việc triệt tiêu tỷ lệ khuyết tật DPMO.

Chương 3: Thực trạng kiểm soát chất lượng tại Nhà máy 1 Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình trong việc áp dụng DPR

Đây là chương trọng tâm của khóa luận, phản ánh chi tiết các công đoạn kiểm soát chất lượng trên mã giày NH500 trong tháng 3/2020:

  • Kế hoạch sản xuất tháng 3/2020: Nhà máy 1 sản xuất 4 mã Skechers (4.614 đôi), 41 mã Decathlon (139.614 đôi) và 51 mã Wolverine (327.848 đôi). Riêng dòng NH500 sản xuất 3 mẫu với tổng sản lượng trên 36.000 đôi, trong đó mã NH500 Blue M Shoes SI-19 Code 8526199 chiếm 8.185 đôi.
  • Lưu trình chuẩn bị sản xuất 8 bước: Bắt đầu từ tiếp nhận thiết kế -> phòng công nghệ chạy thử mẫu pilot -> họp chuẩn bị sản xuất liên phòng ban -> làm thử mẫu xác lập bảng lỗi trọng điểm -> QA phổ biến kỹ thuật cho chuyền -> giám sát thống kê lỗi -> đo thời gian chu kỳ công đoạn -> lập báo cáo hiệu suất.
  • Khâu Kho - Vật tư đầu vào: Tiếp nhận da bò khổ $12 \times 12$ mã FID_NUB_OAK CHROME FREE 12/14 dày 1,2mm, chóp mũi SFHM dày 0,45mm, vải mesh AX0066 4T và phụ liệu bồi dán. QC cắt mẫu so màu 100% kiện hàng đối chiếu Swatchbook (sau khi Tổng kho kiểm tra xác suất 2%). Phân loại da theo tỷ lệ khuyết tật thành 4 hạng: Loại A (1-5% lỗi), Loại B (5-10%), Loại C (10-15%), Loại D (15-25%). Thực hiện nghiêm ngặt yêu cầu DPR số 121: nhận dạng và dùng phấn hoặc bút bạc dễ tẩy đánh dấu khuyết tật trên và dưới mặt da dưới ánh sáng đèn chuẩn.
  • Khâu Chặt: Xuất lệnh chặt chi tiết qua phần mềm SAP ERP. Thực hiện yêu cầu DPR số 102 về bảo dưỡng thớt chặt (bào phẳng vết hằn dao sau mỗi 8-12 giờ làm việc, thay thớt mới khi độ dày còn dưới 2cm) và bôi sáp chống gỉ dao chặt. Quy định phân vùng da chặt nghiêm ngặt theo yêu cầu DPR 122, 123, 124: Vùng 1 (da tốt) chặt chi tiết hông ngoài; Vùng 2 (da trung bình) chặt hông trong, ode, gót; Vùng 3 (da mềm) chặt trang trí gót; Vùng 4 (da xấu, lỏng lỏng vùng bụng) tuyệt đối loại bỏ. Kết quả thống kê tháng 3/2020: phân xưởng May 2 phát hiện 908 chi tiết lỗi trên tổng số 34.590 chi tiết chặt (tỷ lệ lỗi 2,6%, đạt cấp độ Level B). Đến giữa tháng 4/2020, tỷ lệ lỗi khâu chặt giảm xấp xỉ 20%.
  • Khâu In - Ép: Kiểm soát thông số kỹ thuật in định vị may strobel theo yêu cầu DPR 201 và 301 (khoảng cách mép biên 3-4mm, mật độ may 6-8 mũi/inch, độ hở tẩy tối đa 1mm). Chi tiết ép chìm logo gót má ngoài và thân giày vận hành bằng máy ép cao tần với bộ thông số: điện áp 2-10A, áp lực hơi 20-25 kg, thời gian ép 4 giây, thời gian ngâm 4 giây, nhiệt độ cài đặt 100-120°C, nhiệt độ khuôn 55-70°C, độ ép sâu 1-1,5mm. Quy định pha chế mực in hệ nước với chất đóng rắn N09 theo tỷ lệ chuẩn 3% (mực chưa mở nắp dùng trong 6 tháng, đã mở nắp dùng trong 3 tháng, pha xong phải dùng hết trong 2-4 giờ; bán thành phẩm in lưu 12-24 giờ mới chuyển công đoạn). Tỷ lệ lỗi khâu in - ép tháng 3/2020 ghi nhận 293 sản phẩm lỗi trên 22.058 sản phẩm (tỷ lệ 1,3%, đạt xếp hạng Level A).
  • Khâu May: Triển khai trên chuyền May số 18, xưởng May 2. Kiểm soát độ đồng bộ của chi tiết mũ giày, rà soát lỗi đường may ghép thân trong - ngoài và đường may zigzag ode.

Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát và nâng cao chất lượng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình

Trên cơ sở dữ liệu thực trạng, chương 4 tập trung giải quyết các sai lỗi phát sinh:

  • Phân tích nguyên nhân dẫn đến lỗi sai hỏng điển hình tại chuyền may: khuyết tật "Đường may zigzag ode lệch tâm" thông qua sơ đồ nguyên nhân - kết quả (Man, Machine, Material, Method).
  • Đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng tại Nhà máy 1: chuẩn hóa thao tác vận hành của công nhân may, kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ và áp lực của máy ép cao tần theo tần suất 2 giờ/lần, tái đào tạo tay nghề định kỳ hàng tháng cho đội ngũ QC hiện trường.
  • Thiết lập bảng mục tiêu chất lượng chi tiết cho từng phân xưởng nhằm hạ tỷ lệ sai lệch dưới ngưỡng cho phép của bộ tiêu chuẩn DPR.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa kết quả kiểm soát chất lượng thực tế trên mã giày NH500 Blue M Shoes tại Nhà máy 1 trong đợt sản xuất tháng 3/2020:

Công đoạn sản xuất Chỉ tiêu kiểm soát theo DPR Sản lượng kiểm tra Số lượng lỗi Tỷ lệ lỗi thực tế Xếp hạng chất lượng
Khâu Chặt Phân vùng da (Yêu cầu 122-124), bảo dưỡng thớt (Yêu cầu 102) 34.590 chi tiết 908 chi tiết 2,6% Level B (giảm tiếp 20% vào tháng 4/2020)
Khâu In - Ép Ép cao tần logo (100-120°C, 20-25 kg), pha mực 3% N09 22.058 chi tiết 293 chi tiết 1,3% Level A (mục tiêu hướng tới < 1,0%)
Kho - Đầu vào So màu 100%, phân loại da A-B-C-D, đánh dấu lỗi (Yêu cầu 121) 100% kiện hàng Ghi nhận theo lô Đạt yêu cầu Ngăn chặn lỗi lọt vào sản xuất

Bảng định lượng pha chế mực in hệ nước với chất làm cứng N09 (tỷ lệ 3%) được chuẩn hóa tại xưởng:

Khối lượng mực in hệ nước Khối lượng chất cứng N09 (tỷ lệ 3%) Thời gian sử dụng tối đa sau pha Thời gian chờ khô trước khi chuyển may
200 gam 6 gam 2 - 4 giờ 12 - 24 giờ
400 gam 12 gam 2 - 4 giờ 12 - 24 giờ
500 gam 15 gam 2 - 4 giờ 12 - 24 giờ
1.000 gam (1 kg) 30 gam 2 - 4 giờ 12 - 24 giờ

Các đóng góp thực tiễn của đề tài:

  • Hệ thống hóa toàn bộ quy trình kiểm soát chất lượng từ kho nguyên liệu, phân xưởng chặt, in - ép đến chuyền may đối với mã sản phẩm giày dã ngoại xuất khẩu áp dụng tiêu chuẩn DPR của Decathlon.
  • Cung cấp bộ thông số kỹ thuật thực nghiệm chuẩn xác (áp lực hơi, nhiệt độ ép, tỷ lệ hóa chất, chu kỳ bảo dưỡng dụng cụ) giúp giảm thiểu tỷ lệ phế phẩm trên chuyền.
  • Đề xuất giải pháp khắc phục cụ thể đối với lỗi đường may zigzag ode lệch tâm, hỗ trợ nhà máy duy trì chất lượng ổn định và nâng cấp xếp hạng từ Level B lên Level A.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu tại hiện trường:

  • Thời gian khảo sát và thu thập dữ liệu giới hạn trong giai đoạn từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2020, chưa bao quát được sự biến động chất lượng qua các mùa sản xuất khác nhau trong năm.
  • Dữ liệu nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào một mã hàng cụ thể (NH500 Blue M Shoes SI-19, Code 8526199) tại Nhà máy 1, chưa thực hiện so sánh đối chứng toàn diện với 40 mã hàng Decathlon còn lại hoặc các đơn hàng gia công của Skechers và Wolverine.
  • Nghiên cứu dừng lại ở khâu phân tích định lượng tại khâu Chặt, In - Ép và bước đầu ở khâu May; các số liệu chi tiết tại công đoạn Gò 1, Gò 2 và Đóng gói lưu kho chưa được trình bày đầy đủ trong văn bản.

Hướng nghiên cứu tiếp được xác định dựa trên phạm vi mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi kiểm soát chất lượng sang công đoạn hoàn thiện đế, gò giày và đóng gói xuất khẩu theo trọn vẹn bộ tiêu chuẩn DPR.
  • Áp dụng đầy đủ tiến trình 5 bước DMAIC của Six-Sigma để tối ưu hóa năng lực quá trình (Process Capability) trên toàn bộ các chuyền may của xưởng May 2.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý Công nghiệp, Quản trị Chất lượng, Kỹ thuật Công nghệ Da giày khi tiếp cận phương pháp kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn nhãn hàng quốc tế tại doanh nghiệp quy mô lớn.
  • Kỹ sư chất lượng (QA/QC), cán bộ kỹ thuật chuyền may tại các nhà máy sản xuất giày dép xuất khẩu; đặc biệt có thể ứng dụng trực tiếp bảng thông số kỹ thuật ép cao tần, công thức phối trộn mực in hệ nước và quy trình phân vùng cắt da bò tự nhiên theo tiêu chuẩn DPR.
  • Phần quy ước cấu trúc mã hóa đơn hàng và mã vật tư (hệ thống mã hóa SAP ERP của TBS Group) là tài liệu tham khảo thực tế cho các nghiên cứu về quản trị vật tư và kế hoạch sản xuất trong ngành may mặc - da giày.

Câu hỏi thường gặp

1. Mã giày NH500 Blue M Shoes và đơn hàng Decathlon được quy ước mã hóa như thế nào tại Nhà máy 1 TBS Group?
Mã đơn hàng chi tiết gồm 10 chữ số, trong đó 3 ký tự đầu xác định mã đối tác (Decathlon là 311, ví dụ đơn hàng mã 3110112295). Mã vật tư gồm 10 ký tự: bắt đầu bằng "P12", ký tự thứ 4 thể hiện khách hàng ("D" là Decathlon), ký tự thứ 5 là chất liệu ("L" là da bò, "N" là phụ liệu may, "S" là mũ giày, "T" là lót); riêng vật tư dùng chung theo mùa có tiền tố "P12XM" và vật tư bồi dán mang hai mã SAP liên kết (như chi tiết gót mang mã P12WS10231/P12XM1002).

2. Tiêu chuẩn DPR quy định việc phân chia vùng da bò để cắt các chi tiết mũ giày NH500 như thế nào?
Theo các yêu cầu DPR 122, 123 và 124, bề mặt da bò được phân làm 4 vùng chức năng: Vùng 1 (da tốt nhất) dùng để chặt chi tiết hông ngoài; Vùng 2 (da trung bình) dùng chặt hông trong, ode và gót; Vùng 3 (da mềm) chỉ dùng cho các chi tiết trang trí gót; Vùng 4 (da xấu, lỏng sợi ở phần bụng) bắt buộc loại bỏ, không được chặt. Mọi chi tiết mũ giày của một đôi bắt buộc phải chặt cùng một chiều sớ da và do cùng một công nhân thực hiện.

3. Thông số kỹ thuật vận hành máy ép cao tần trên giày NH500 được quy định cụ thể ra sao?
Công đoạn ép chìm thân và logo gót má ngoài đòi hỏi cài đặt máy ép cao tần với các thông số chuẩn: điện áp từ 2 - 10A, áp lực hơi 20 - 25 kg, thời gian ép 4 giây, thời gian ngâm 4 giây, nhiệt độ cài đặt 100 - 120°C, nhiệt độ trên khuôn duy trì 55 - 70°C và độ ép sâu đạt từ 1 - 1,5mm để đảm bảo họa tiết sắc nét, không cháy hay tróc da.

4. Tỷ lệ lỗi thực tế ghi nhận tại khâu Chặt và In - Ép trong đợt sản xuất tháng 3/2020 là bao nhiêu?
Tại khâu Chặt của phân xưởng May 2, tỷ lệ vi phạm lỗi là 2,6% (908 lỗi trên 34.590 chi tiết), đạt xếp hạng Level B và giảm tiếp 20% vào tháng 4/2020. Tại khâu In - Ép, tỷ lệ phế phẩm đạt mức 1,3% (293 lỗi trên 22.058 chi tiết), đạt xếp hạng chất lượng Level A theo khung đánh giá của bộ tiêu chuẩn DPR.

5. Quy định bảo dưỡng dụng cụ thớt chặt theo tiêu chuẩn DPR số 102 được triển khai như thế nào?
Yêu cầu số 102 quy định thớt chặt phải được bào phẳng loại bỏ vết hằn của dao sau mỗi 8 - 12 giờ vận hành liên tục (tùy thuộc vào độ cứng của vật tư) và bắt buộc phải thay thớt mới khi độ dày của thớt bị bào mòn xuống dưới mức 2cm; dao chặt phải được phủ sáp bảo quản chống gỉ sét và dán nhãn đồng bộ theo đúng mã dao NH500.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Tiên đã phân tích chi tiết quy trình kiểm soát chất lượng theo bộ tiêu chuẩn khách hàng Decathlon Production Requirements (DPR) trên mã giày NH500 Blue M Shoes tại Nhà máy 1 Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình. Bằng việc kết hợp phương pháp định lượng từ dữ liệu sản xuất thực tế với phỏng vấn chuyên gia, tác giả đã đánh giá chuẩn xác tỷ lệ sai hỏng tại các khâu then chốt gồm Kho đầu vào, Chặt, In - Ép và May. Các giải pháp kỹ thuật được đề xuất bám sát thực trạng sản xuất, góp phần khắc phục lỗi đường may zigzag ode lệch tâm và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng công nghiệp cho doanh nghiệp da giày xuất khẩu.