HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐỖ HUYỀN TRANG KIỂM NGHIỆM MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA VACXIN KYOTO BIKEN PORCINE PARVOVIRUS NHẬP TỪ NHẬT BẢN PHÒNG BỆNH RỐI LOẠN SINH SẢN DO VIRUS PARVO GÂY RA TRÊN LỢN Ngành: Thú y Mã số : 60.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Bùi Trần Anh Đào NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Đỗ Huyền Trang i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS.TS Bùi Trần Anh Đào đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Bệnh lý, Khoa Thú y - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y TW1, công ty TNHH Kyoto Biken Hanoi Laboratories đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Đỗ Huyền Trang ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng.
vii Danh mục hình. viii Trích yếu luận văn. ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Tổng quan tài liệu. Bệnh rối loạn sinh sản do porcine parvovirus gây ra trên lợn.
Lịch sử bệnh. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về PPV. Truyền nhiễm học. Đặc điểm của virus.
Đặc điểm dịch tễ học. Cơ chế sinh bệnh. Miễn dịch chống PPV. Phòng và kiểm soát bệnh.
Vacxin và vacxin phòng bệnh gây ra do PPV. Khái niệm về vacxin. Đặc tính cơ bản của vacxin. Phân loại vacxin.
Nguyên lý sử dụng vacxin. Quy luật hình thành kháng thể sau khi sử dụng vacxin ở động vật. Vacxin phòng bệnh gây ra do PPV. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu.
Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tượng/vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Kiểm tra tính vô trùng của vacxin. Kiểm tra tính an toàn của vacxin. Kiểm tra hiệu lực của vacxin.
Đánh giá thời hạn bảo quản của vacxin. Kết quả và thảo luận. Kết quả kiểm tra tính vô trùng của vacxin. Kết quả kiểm tra tính an toàn của vacxin.
Các triệu chứng lâm sàng của lợn và các phản ứng cục bộ tại vị trí tiêm trong 21 ngày sau khi tiêm vacxin. Thân nhiệt của lợn thí nghiệm trong 21 ngày sau khi tiêm vacxin. Theo dõi sự tăng trọng của lợn thí nghiệm trong 21 ngày sau khi tiêm vacxin. Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin.
Kết quả đánh giá thời hạn bảo quản của vacxin. Kết quả kiểm tra đặc tính của vacxin trong thời gian bảo quản. Kết quả kiểm tra tính vô trùng của vacxin trong thời gian bảo quản. Kết quả kiểm tra tính an toàn của vacxin trong thời gian bảo quản.
Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin trong thời gian bảo quản. Kết quả kiểm tra độ ổn định pH của vacxin trong thời gian bảo quản. Đánh giá thời hạn bảo quản của vacxin. Đánh giá về vacxin kyoto biken porcine parvovirus.
Kết luận và kiến nghị. Kết quả kiểm nghiệm vacxin. Kết quả đánh giá thời hạn bảo quản của vacxin .59 Tài liệu tham khảo. 60 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BPW Bulk Purified Water CPE Cytopathic Pathogene Effect DNA Deoxy Nucleic Acid FBS Fetal Bovine Serum HA Hemagglutination HI Hemagglutination Inhibition PBS Phosphate Buffered Saline PCR Polymerase chain reaction PPV Porcine Parvovirus SCD Soybean Casein Digest TCID50 Tissue Culture Infective Dosage 50% TGC Thyoglycolate vi DANH MỤC BẢNG Bảng 4.
Kết quả kiểm tra tính vô trùng của vacxin trên môi trường TGC. Kết quả kiểm tra tính vô trùng của vacxin trên môi trường SCD. Các triệu chứng lâm sàng của lợn và các phản ứng cục bộ tại vị trí tiêm trong vòng 21 ngày sau khi tiêm vacxin. Bảng theo dõi nhiệt độ của lợn trong 21 ngày sau khi tiêm vacxin.
Tăng trọng của lợn trước khi tiêm vacxin và ngay sau quá trình thí nghiệm kết thúc. Kết quả kiểm tra kháng thể chống PPV trong huyết thanh của lợn trước khi tiêm vacxin. Kết quả kiểm tra kháng thể chống PPV trong huyết thanh của lợn sau khi tiêm vacxin. Kết quả kiểm tra đặc tính của vacxin trong thời gian bảo quản.
Kết quả kiểm tra tính vô trùng của vacxin trong thời gian bảo quản. Kết quả kiểm tra tính an toàn của vacxin trong thời gian bảo quản trên chuột lang. Kết quả kiểm tra tính an toàn của vacxin trong thời gian bảo quản trên chuột nhắt trắng. Kết quả kiểm tra tính bất hoạt của vacxin trong thời gian bảo quản.
Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin trong thời gian bảo quản. Kết quả kiểm tra độ ổn định pH của vacxin trong thời gian bảo quản.56 vii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Cấu trúc lớp vỏ capsid của PPV. Thai bị chết ở nhiều giai đoạn khác nhau.
Diễn biến nhiệt độ cơ thể của lợn dùng trong thí nghiệm .39 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Đỗ Huyền Trang Tên Luận văn: Kiểm nghiệm một số chỉ tiêu của vacxin Kyoto Biken Porcine Parvovirus nhập từ Nhật Bản phòng bệnh rối loạn sinh sản do virus Parvo gây ra trên lợn. Ngành: Thú y Mã số: 60.01 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu - Kiểm nghiệm một số chỉ tiêu kỹ thuật của vacxin Kyoto Biken Porcine Parvovirus sản xuất tại Nhật Bản: vô trùng, an toàn, hiệu lực. - Đánh giá thời hạn bảo quản của vacxin. Phương pháp nghiên cứu Nội dung nghiên cứu: - Kiểm tra tính vô trùng, an toàn và hiệu lực của vacxin.
- Đánh giá thời hạn sử dụng của vacxin. Vật liệu nghiên cứu: - Vacxin Kyoto Biken Porcine Parvovirus vô hoạt nhập từ Nhật Bản được sản xuất từ chủng 90HS-SK gây nhiễm trên tế bào SK-H tại công ty Kyoto Biken Laboratories Inc, Nhật Bản. - Động vật thí nghiệm: lợn ở độ tuổi 150 ngày, không có kháng thể chống Porcine Parvovirus. Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp thực nghiệm khoa học.
- Phương pháp quan sát. - Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh và phân tích số liệu. Kết quả chính và kết luận Kết quả chính: - Vacxin Kyoto Biken Porcine Parvovirus đảm bảo tính vô trùng trên các môi trường nuôi cấy Thioglycolat (TGC) và Soybean Casein Digest (SCD), an toàn đối với đối tượng lợn được chỉ định sử dụng vacxin, hiệu giá kháng thể đạt từ 80 đến 160 đơn vị HI, đảm bảo hiệu lực bảo hộ cho con vật khỏi tác nhân gây bệnh. - Vacxin Kyoto Biken Porcine Parvovirus giữ được tính ổn định về đặc tính vật lý, đạt tiêu chuẩn về tính vô trùng trên các môi trường nuôi cấy Thioglycolat (TGC) và Soybean Casein Digest (SCD), an toàn khi tiêm cho động vật thí nghiệm là chuột lang và ix chuột nhắt trắng, vacxin không có virus sống tồn tại, hiệu giá kháng thể trung bình đạt từ 80 – 160 đơn vị HI khi gây miễn dịch trên chuột lang, đạt hiệu quả bảo hộ cho con vật khỏi tác nhân gây bệnh và ổn định pH sau thời gian bảo quản 30 tháng ở nhiệt độ từ 2 – 8oC, tránh ánh sáng mặt trời.
Kết luận: - Vacxin Kyoto Biken Porcine Parvovirus đạt cả 3 chỉ tiêu kiểm tra về tính vô trùng, tính an toàn và hiệu lực. - Thời hạn bảo quản của vacxin được quyết định là 27 tháng. x THESIS ABSTRACT Master candidate: Huyen Trang Do Thesis title: Testing some technical standards of Kyoto Biken Porcine Parvovirus vaccine imported from Japan to prevent reproductive failure disease caused by Porcine Parvovirus on pigs. Major: Veterinary Medicine Code: 60.01 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA).
Research Objectives - Testing some technical standards of Kyoto Biken Porcine Parvovirus vaccine produced in Japan: Sterility, safety and potency test. - Assessment of the shelf-life of vaccine. Materials and Methods Research content: - The sterility, safety and potency test of vaccine. - Evaluating the shelf-life of vaccine.
Research material: - Inactivated Kyoto Biken Porcine Parvovirus vaccine imported from Japan, were produced from 90HS-SK strain inoculated on SK-H cell in Kyoto Biken Laboratories Inc, Japan. - Experimental animal: 150 day old pigs, negative with antibody against Porcine Parvovirus. Research method: - Method of scientific experimentation. - Method of observation.
- Method of statistic, synthesis, comparison and data analysis. Main findings and conclusions Main findings: - Kyoto Biken Porcine Parvovirus vaccine was assessed to be sterilized on the Thioglycolate (TGC) and Soybean (SCD) medium, safe for target pigs designated for vaccination, antibody titer is from 80 to 160 units, ensuring to protect animals from PPV. - Kyoto Biken Porcine Parvovirus vaccine has stable characteristic, sterilized on the Thioglycolate (TGC) and Soybean Digest (SCD) medium, safety for experimental xi animals, antibody titer is from 80 to 160 units with vaccination on guinea pigs and pH is stable after preservation at 2 – 8oC and avoid direct sunlight. Conclusions: - Kyoto Biken Porcine Parvovirus vaccine satisfied three criteria for sterility, safety and potency.
- The shelf-life of vaccine is determined to be 27 months. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Chăn nuôi lợn ở Việt Nam đã có từ rất lâu đời và giữ một vị trí quan trọng trong hệ thống sản xuất nông nghiệp ở nước ta. Theo thời gian, số lượng đàn lợn ngày càng tăng để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường.