BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM KHOA XÂY DỰNG VÀ CƠ HỌC ỨNG DỤNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP KHU ĐÔ THỊ ĐẠI PHÚ 1 GVHD: TS. HÀ DUY KHÁNH SVTH: NGUYỄN VĂN TÂM MSSV: 10914083 SKL 0 0 4 3 3 1 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 1/2016 do an MỤC LỤC CHƢƠNG 1KIẾN TRÚC. Giới thiệu về công trình.
Giải pháp thiết kế. Hệ thống điện. Hệ thống chiếu sáng. Hệ thống cấp ,thoát nƣớc.
Hệ thống phòng cháy, chữa cháy. Hệ thống thu lôi. Đặc điểm về khí hậu. 3 CHƢƠNG 2 KẾT CẤU.
Khái quát chung. Lựa chọn sơ đồ tính. Giải pháp kết cấu. Phƣơng án sàn.
Sàn sƣờn toàn khối. Phƣơng án hệ kết cấu chịu lực. Hệ khung chịu lực. Hệ vách cứng chịu lực:.
Hệ lõi cứng chịu lực. Hệ khung – vách chịu lực. Hệ khung – lõi chịu lực:. Vật liệu sử dụng.
Tài liệu tham khảo. Chƣơng trình ứng dụng trong phân tích tính toán kết cấu. Tải trọng tác động. Tải trọng đứng.
Tải trọng ngang. 11 CHƢƠNG 3 TÍNH TOÁN SÀN ĐIỂN HÌNH. Cấu tạo ô sàn. Chọn sơ bộ kích thƣớc dầm.
Đối với dầm chính:. Chọn sơ bộ kích thƣớc sàn. Tải trọng truyền lên sàn. Xác định nội lực các ô sàn.
Liên kết của bản. Phân loại các ô sàn. Tính toán ô bản 2 phƣơng. Các công thức tính toán nội lực:.
Tính nội lực ô sàn S4. Sàn bản dầm. Tính toán độ võng f. 28 CHƢƠNG 4 TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ.
Các đặc trƣng cầu thang. Tính bản thang. Tải trọng tác dụng lên bản thang. Tĩnh tải bản chiếu nghỉ và chiếu tới.
Bản thang nghiêng. Tổng tải trọng. Tính toán nội lực:. Tính toán cốt thép cho bản thang.
Tính dầm chiếu tới. Tải trọng và sơ đồ tính. Tính toán cốt thép :. Tính toán thép đai.
38 CHƢƠNG 5 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BỂ NƢỚC MÁI. Hình dạng, kích thƣớc bể nƣớc mái. Kiểm tra dung tích bể nƣớc. TÍNH TOÁN BẢN THÀNH.
Tải trọng tác động và sơ đồ tính toán bản thành bể nƣớc. Tính toán nội lực và cốt thép cho bản thành. TÍNH TOÁN BẢN NẮP. Mặt bằng bản nắp bể nƣớc.
Tải trọng tác động lên bản nắp:. Tính toán nội lực và cốt thép cho bản nắp. Cốt thép xung quanh lỗ thăm dò. Kiểm tra độ võng bản nắp.
TÍNH TOÁN ĐÁY BỂ. Mặt bằng bản đáy bể nƣớc. Tải trọng tác động lên bản đáy. Tính toán nội lực và cốt thép cho bản đáy.
Kiểm tra độ võng của bản đáy bể nƣớc. Kiểm tra nứt cho bản đáy bể nƣớc. Tính bề rộng khe nứt ở gối. Tính bề rộng khe nứt ở nhịp:.
TÍNH TOÁN DẦM NẮP, DẦM ĐÁY. Tải trọng tác dụng lên hệ dầm nắp. Tải trọng tác dụng lên hệ dầm đáy. 54 CHƢƠNG 6 TÍNH TOÁN – THIẾT KẾ HỆ KHUNG.
Tổng quan về khung và hệ vách của nhà cao tầng. Nhận xét tổng quan về công trình:. VẬT LIỆU SỬ DỤNG. Chọn sơ bộ kích thƣớc các cấu kiện.
Chọn kích thƣớc các phần tử dầm. Chọn sơ bộ tiết diện cột. Phân loại các loại nhóm cột. Tải truyền lên cột:.
Chọn tiết diện vách cứng. Tải trọng đứng tác dụng vào hệ khung. Mô hình phân tích kết cấu. Tính toán côt thép cho khung.
Tính thép cho dầm biên. Tính thép dọc cho dầm. Lý thuyết tính toán:. Tính thép dọc dầm cho một trƣờng hợp cụ thể.
Đối với tiết diện giữa nhịp:. Đối với tiết diện tại gối:. Tính toán cốt đai cho dầm. Tính thép cho cột.
Lý thuyết tính toán. Tính vách cứng. 143 CHƢƠNG 7 PHƢƠNG ÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền: ( TCVN 10304-2014).
Sức chịu tải theo chỉ tiêu cƣờng độ đất nền( phụ lục G TCVN 10304-2014) 162 7. Tải trọng tính toán. Xác định số lƣợng cọc cần thiết. Xác định tải trọng tác dụng lên đầu cọc, kiểm tra điều kiện sử dụng.
Kiểm tra khả năng chịu tải Rtc dƣới đáy móng khối quy ƣớc. Kiểm tra độ lún của móng cọc:. Kiểm tra xuyên thủng. Tính kết cấu đài.
Kiểm tra bằng phần mền safe V12. Tải trọng tính toán. Kiểm tra sức chịu tải khi làm việc nhóm:. Kiểm tra khả năng chịu tải Rtc dƣới đáy móng khối quy ƣớc.
Kiểm tra độ lún của móng cọc:. Kiểm tra xuyên thủng. Tính kết cấu đài. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền: ( TCVN 10304-2014).
Sức chịu tải theo chỉ tiêu cƣờng độ đất nền( phụ lục G TCVN 10304- 2014). Tính toán kết cấu móng lõi thang:. Tải trọng tính toán. Tính toán sơ bộ số lƣợng cọc:.
Tải trọng tác dụng lên đầu cọc:. Kiểm tra khả năng chịu tải Rtc dƣới đáy móng khối quy ƣớc. Kiểm tra độ lún của móng cọc:. Kiểm tra xuyên thủng.
Tính toán thép cho đài móng. Tính thép đài. 208 do an CHƢƠNG 8PHƢƠNG ÁN MÓNG CỌC VUÔNG BTCT. Tính toán khả năng chịu tải của cọc khoan nhồi theo địa tầng hố khoan 1): 211 8.
Sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc:. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền :. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cƣờng độ của đất nền theo PHỤ LỤC G TCVN 10304-2014:. Thiết kế móng cho cột C11 thuộc khung trục A:.
Tải trọng tính toán. Xác định số lƣợng cọc cần thiết. Xác định tải trọng tác dụng lên đầu cọc, kiểm tra điều kiện sử dụng. Kiểm tra khả năng chịu tải Rtc dƣới đáy móng khối quy ƣ.
Kiểm tra độ lún của móng cọc:. Kiểm tra xuyên thủng đài cọc. Tính kết cấu đài. Thiết kế móng cho cột C34 thuộc khung trục A:.
Tải trọng tính toán. Xác định số lƣợng cọc cần thiết. Xác định tải trọng tác dụng lên đầu cọc, kiểm tra điều kiện sử dụng. Kiểm tra khả năng chịu tải Rtc dƣới đáy móng khối quy ƣớc.
Kiểm tra độ lún của móng cọc:. Tính kết cấu đài. Tính toán khả năng chịu tải của cọc ép Theo địa tầng hố khoan 1). Sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc:.
Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền :. Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cƣờng độ của đất nền theo PHỤ LỤC G TCVN 10304-2014:. Kiểm tra cẩu lắp. Tải trọng tính toán.
Tính toán sơ bộ số lƣợng cọc:. Kiểm tra khả năng chịu tải Rtc dƣới đáy móng khối quy ƣớc. Kiểm tra độ lún của móng cọc:. Kiểm tra xuyên thủng.
Tính toán thép cho đài móng. 258 do an CHƢƠNG 1 KIẾN TRÚC 1. Giới thiệu về công trình. Chung cƣ 18 lầu, mỗi lầu gồm 12 căn hộ.
Địa điểm xây dựng: ấp Tân Hòa, xã Đông Hòa, Huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Quy mô công trình: Diện tích khu đất: 39. - Chiều cao công trình: 59. - Công trình gồm 18 tầng trong đó có: o 1 tầng hầm chiều cao 3.
o Tầng trệt, lầu 1 chiều cao 4m, tổng diện tích mặt bằng: 1100 m2. Diện tích tổng các căn hộ : 880 m2 chiếm 80%. Diện tích cầu thang + giếng trời + hành lang: 220 m2 chiếm 20% o Lầu 2-16 chiều cao 3.15m, tổng diện tích mặt bằng: 1010 m2. Diện tích tổng các căn hộ : 830.
Diện tích cầu thang + giếng trời + hành lang: 179.78% o 1 lầu sân thƣợng cao 3. 27800 13900 13900 3200 3400 6300 2000 6300 3400 3200 S1 S1 4200 S3 S3 D5 D5 7500 S2 S2 c c B B TUÛ PCCC TUÛ PCCC P. KY?THUAÄT NÖÔÙC RAÙC KHOÂ A A 7100 S1 S1 saûnh taàng S3 S1 D5 D5 S1 S3 39600 2000 3700 S3 S1 D5 D5 S1 S3 6700 P. KY?THUAÄT ÑIEÄN phoøng gen raùc S1 S1 7100 A A B B c c 3401 S2 S2 7500 D5 D5 S3 S3 4200 S1 S1 Hình 1.1 Mặt bằng tầng điển hình.
Giải pháp thiết kế Mặt bằng công trình có dạng hình chữ nhật cho nên công trình đƣợc thiết kế dƣới dạng hình chữ nhật chịu lực theo hai phƣơng, tạo nên vẽ thẩm mỹ cần thiết cho công trình, góp phần tô thêm vẽ đẹp cho nội ô thành phố. Toàn bộ tầng hầm đƣợc sử dụng làm gara xe, nhằm giải quyết tình trạng nhu cầu để xe hiện nay, ngoài ra còn có hệ thống kỹ thuật, hầm tự hoại, bể nƣớc ngầm…. Từ lầu 2÷16 đƣợc sử dụng phục vụ cho nhà ở cho các hộ gia đình. Mỗi hộ đều có phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn, bếp, vệ sinh và balcon riêng.
Tòa nhà có một thang bộ và ba hầm thang máy nhằm giải quyết giao thông chính cho công trình, hệ thống giao thông này kết hợp với hệ thống sảnh hành lang của các sàn tầng tạo thành nút giao thông đặt tại trọng tâm của công trình. Trên mái bố trí bể nƣớc để cấp nƣớc sinh hoạt cho toàn bộ công trình và dự phòng chữa cháy. Mặt đứng công trình đƣợc tổ chức theo kiểu khối đặc chữ nhật, kiến trúc đơn giản phát triển theo chiều cao mang tính bề thế, hoành tráng. Cả bốn mặt công trình đều có các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các chi tiết cấu tạo thanh mảnh, trang trí độc đáo cho công trình.
Hệ thống kỹ thuật chính trong công trình 1. Hệ thống điện Sử dụng nguồn điện khu vực do thành phố cung cấp. Ngoài ra công trình còn máy phát điện dự phòng ở tầng hầm đảm bảo cung cấp điện 24/24 giờ khi có sự cố mất điện xảy ra. Hệ thống điện đƣợc đi trong hộp kỹ thuật.
Mỗi tầng có bảng hiệu điều khiển riêng can thiệp tới nguồn điện cung cấp cho từng phần hay khu vực. Các khu vực có thiết bị ngắt điện tự động để cô lập nguồn điện cục bộ khi có sự cố. Hệ thống chiếu sáng Hầu hết các căn hộ, các phòng làm việc đƣợc bố trí có mặt thoáng không gian tiếp xúc bên ngoài lớn nên phần lớn các phòng đều sử dụng đƣợc nguồn ánh sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài công trình. Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng đƣợc bố trí sao cho có thể đáp ứng đƣợc nhu cầu chiếu sáng cần thiết.
Hệ thống cấp ,thoát nƣớc 1.