Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đô thị hóa tại các đô thị lớn ở Việt Nam, nhu cầu về không gian cư trú tiện nghi, an toàn và đồng bộ hạ tầng kỹ thuật ngày càng gia tăng. Việc đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng nhằm thay thế các khu dân cư phân tán, xuống cấp là định hướng phát triển thực tiễn nhằm tối ưu hóa quỹ đất và hiện đại hóa cảnh quan đô thị. Đồ án tốt nghiệp "Khu căn hộ cao cấp DASANI" được tác giả Võ Quốc Thắng thực hiện nhằm đề xuất giải pháp thiết kế toàn diện cho một tổ hợp chung cư cao tầng tại Thành phố Hồ Chí Minh, đáp ứng yêu cầu công năng kiến trúc, an toàn kết cấu và khả năng thi công thực tế.
Nhiệm vụ nghiên cứu và thiết kế của đồ án được xác định cụ thể qua các nội dung sau:
- Thể hiện hồ sơ bản vẽ kiến trúc công trình, bố trí mặt bằng, mặt đứng, phân khu chức năng và luồng giao thông.
- Mô hình hóa, phân tích nội lực, tính toán và thiết kế kết cấu sàn tầng điển hình theo phương án sàn dầm bê tông cốt thép toàn khối.
- Phân tích nội lực, tính toán và thiết kế cấu kiện cầu thang bộ tầng điển hình.
- Xây dựng mô hình không gian ba chiều, phân tích phản ứng kết cấu dưới tác động của tải trọng đứng (tĩnh tải, hoạt tải) và tải trọng ngang (gió tĩnh, gió động, động đất); thiết kế hệ kết cấu chịu lực chính gồm dầm, vách phẳng và lõi vách thang máy.
- Xử lý số liệu địa chất, lựa chọn giải pháp móng, tính toán sức chịu tải cọc khoan nhồi, thiết kế chi tiết các đài móng M1, M2 và đài móng lõi thang M3.
- Thiết kế biện pháp kỹ thuật và tổ chức công nghệ thi công cọc khoan nhồi cho khối móng lõi thang máy.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kết cấu bê tông cốt thép toàn khối của công trình dân dụng nhiều tầng, bao gồm kết cấu phần trên (sàn, dầm, vách, lõi) và kết cấu phần ngầm (đài móng, cọc khoan nhồi).
- Phạm vi không gian: Công trình tọa lạc tại mặt tiền đường Đỗ Xuân Hợp, phường Phước Long B, Quận 9 (nay thuộc thành phố Thủ Đức), Thành phố Hồ Chí Minh. Khu đất xây dựng bằng phẳng, diện tích đất xây dựng là 4.792 m², không có công trình ngầm cũ bên dưới.
- Quy mô công trình: Công trình dân dụng cấp I (số tầng lớn hơn 20 tầng) theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD. Mặt bằng công trình hình chữ L, chiều dài 80 m, chiều rộng 59,9 m. Quy mô gồm 23 tầng nổi (kể cả tầng mái) và 01 tầng hầm; cao trình đỉnh mái đạt 91,4 m so với cốt mặt đất tự nhiên (chiều cao tính toán kết cấu phần thân là 82,8 m).
- Thời gian hoàn thành: Tháng 01 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp thiết kế
Tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng
Đồ án thiết lập trên nền tảng pháp lý và các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hiện hành tại Việt Nam:
- Căn cứ pháp lý: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 5574:2018: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
- TCXD 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió.
- TCVN 9386:2012: Thiết kế công trình chịu động đất.
- TCVN 10304:2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 9362:2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
- QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.
Quan điểm và giả thiết tính toán kết cấu
Công trình được tính toán theo phương pháp trạng thái giới hạn (TTGH) dựa trên TCVN 5574:2018:
- Trạng thái giới hạn thứ nhất (TTGH I): Kiểm tra độ bền và độ ổn định chịu lực của cấu kiện, đảm bảo không bị phá hoại hoặc mất ổn định vị trí, hình dạng dưới các tổ hợp tải trọng bất lợi nhất.
- Trạng thái giới hạn thứ hai (TTGH II): Kiểm tra điều kiện sử dụng bình thường, khống chế biến dạng võng, góc xoay, chuyển vị ngang đỉnh, chuyển vị lệch tầng, kiểm tra hiệu ứng P-Delta và gia tốc đỉnh của kết cấu.
- Giả thiết tính toán: Sàn được xem là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó; liên kết giữa sàn với cột, vách là liên kết ngàm tại cùng cao trình. Bỏ qua biến dạng cong ngoài mặt phẳng của sàn lên các cấu kiện thẳng đứng. Chân cột, vách và lõi thang được ngàm cứng tại mặt đài móng.
Phương pháp nghiên cứu và công cụ phân tích
- Phương pháp phân tích tĩnh lực và động lực học: Ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) thông qua phần mềm chuyên dụng ETABS để lập mô hình không gian tổng thể. Thành phần động của tải trọng gió được tính toán với các dạng dao động riêng cơ bản (mode 1, mode 3, mode 4) thỏa mãn tần số giới hạn $f_L = 1,3\text{ Hz}$ theo TCXD 229:1999.
- Phân tích động đất: Sử dụng phương pháp phổ phản ứng đàn hồi dao động (Response Spectrum Analysis) theo TCVN 9386:2012 vì chu kỳ dao động cơ bản của công trình ($T_1 = 2,98\text{ s}$) không thỏa mãn điều kiện áp dụng phương pháp tĩnh lực ngang tương đương.
- Phương pháp tính toán nền móng: Phân tích sức chịu tải của cọc đơn bằng 3 phương pháp độc lập: phương pháp cơ lý đất nền, phương pháp cường độ đất nền (Phụ lục G2, TCVN 10304:2014) và phương pháp thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT theo công thức của Viện Kiến trúc Nhật Bản (AIJ 1988). Tính toán lún khối móng quy ước theo TCVN 9362:2012.
Thông số vật liệu sử dụng
- Bê tông: Bê tông lót sử dụng cấp độ bền B7.5. Bê tông đài móng, cọc khoan nhồi, dầm, sàn, cầu thang, vách và lõi thang sử dụng cấp độ bền B30 ($R_b = 17\text{ MPa}$; $R_{bt} = 1,15\text{ - }1,2\text{ MPa}$).
- Cốt thép: Thép có đường kính $\varnothing \le 10\text{ mm}$ dùng loại CB300-T ($R_s = R_{sc} = 260\text{ MPa}$, $R_{sw} = 210\text{ MPa}$, $E_s = 2 \times 10^5\text{ MPa}$). Thép có đường kính $\varnothing > 10\text{ mm}$ dùng loại CB400-V ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$, $E_s = 2 \times 10^5\text{ MPa}$).
- Lớp bê tông bảo vệ: Cọc và đài móng là 50 mm; kết cấu tiếp xúc đất có bê tông lót là 35 mm; dầm, vách và lõi thang là 40 mm; sàn là 25 mm; cầu thang là 20 mm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan về công trình
Chương 1 trình bày quy hoạch tổng thể, giải pháp kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật của dự án:
- Công năng theo tầng: Cốt $\pm0,00\text{ m}$ đặt tại mặt sàn tầng trệt; cao trình sàn tầng hầm là $-3,00\text{ m}$. Tầng hầm bố trí bãi đậu xe ô tô, hệ thống bể nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải, phòng máy quạt gió và trạm biến áp cao thế - hạ thế. Tầng trệt phục vụ thương mại, dịch vụ và bãi xe công cộng. Tầng kỹ thuật bố trí hệ thống điều hòa không khí và thiết bị thông tin. Tầng 4 đến tầng 22 bố trí các căn hộ ở với mật độ 26 căn hộ/tầng điển hình.
- Giao thông và kỹ thuật: Trục giao thông đứng bao gồm 03 buồng thang bộ thoát hiểm và 07 thang máy tập trung tại sảnh trung tâm và các đầu hồi. Giải pháp cơ điện (M&E) gồm hệ thống cấp điện lưới kết hợp máy phát điện dự phòng đặt dưới tầng hầm; hệ thống cấp nước tự động đẩy lên bể chứa tầng mái rồi phân phối qua các hộp gen kỹ thuật; hệ thống thoát hiểm và PCCC gồm tường gạch cách âm cách nhiệt, hộp khí $CO_2$ dọc hành lang, bể nước ngầm PCCC riêng biệt; hệ thống chống sét chủ động bằng quả cầu Dynasphere tại đỉnh mái kết nối lưới tiếp địa bằng dây đồng.
Chương 2. Tổng quan kết cấu công trình
Chương này đánh giá các phương án kết cấu chịu tải đứng và ngang để chọn lựa giải pháp tối ưu:
- Phương án chịu tải đứng: So sánh giữa ba phương án: sàn dầm, sàn phẳng và sàn ô cờ. Với nhịp lớn nhất đạt 8,8 m, mặt bằng bố trí tường ngăn dày đặc chia căn hộ và chiều cao tầng 3,6 m, phương án sàn dầm được lựa chọn nhờ độ cứng lớn, tính kinh tế và phân bố tải tường rõ ràng.
- Phương án chịu tải ngang: So sánh giữa hệ khung, hệ khung - giằng và hệ vách - lõi. Với công trình cao 23 tầng chịu tác động lớn của tải trọng gió và động đất, hệ kết cấu vách - lõi (kết hợp một số khung cột ở khối đế tạo thông thoáng cho khu đỗ xe) được lựa chọn để khống chế xoắn và hạn chế chuyển vị ngang.
- Sơ bộ kích thước cấu kiện:
- Sàn: Chiều dày sơ bộ xác định theo công thức $h_s = (D/m) \times L$. Với nhịp lớn nhất $L = 8,8\text{ m}$, sàn được chọn sơ bộ $h_s = 200\text{ mm}$ (các ô sàn cơ bản dày 150 mm).
- Dầm: Dầm chính có nhịp tính toán 8,0 m, chiều cao chọn $h_d = (1/12 \div 1/8) \times L = 700\text{ mm}$; bề rộng chọn $b_d = (1/4 \div 1/2) \times h_d = 300\text{ mm}$. Tiết diện dầm chính là $300 \times 700\text{ mm}$.
- Vách và lõi thang: Theo quy định $t_w \ge 150\text{ mm}$ và $t_w \ge h_t / 20 = 3600 / 20 = 180\text{ mm}$, tác giả chọn chiều dày thành vách và lõi thang $t_w = 300\text{ mm}$.
| Cấu kiện |
Tiết diện / Chiều dày sơ bộ |
Tiêu chí lựa chọn |
| Bản sàn tầng điển hình |
$h_s = 200\text{ mm}$ |
Bản kê 4 cạnh nhịp lớn $8,8\text{ m}$ |
| Dầm khung chính |
$b_d \times h_d = 300 \times 700\text{ mm}$ |
Nhịp tính toán $L = 8,0\text{ m}$ |
| Thành vách phẳng và lõi thang |
$t_w = 300\text{ mm}$ |
Khống chế ổn định vách $t_w \ge h_t/20$ |
Chương 3. Tải trọng và tác động
Xác định các thành phần tải trọng tác dụng lên toàn bộ công trình:
- Tĩnh tải hoàn thiện: Tính toán cụ thể qua từng lớp cấu tạo. Tổng tĩnh tải sàn tầng điển hình là $5,486\text{ kN/m}^2$ (tĩnh tải hoàn thiện không kể bản bê tông là $1,85\text{ kN/m}^2$); sàn vệ sinh là $5,465\text{ kN/m}^2$ (tĩnh tải hoàn thiện $1,34\text{ kN/m}^2$); sàn tầng hầm và tầng 1 là $5,486\text{ kN/m}^2$ (tĩnh tải hoàn thiện $1,171\text{ kN/m}^2$). Tải trọng tường xây gạch dày 110 mm tác dụng lên dầm là $1,98\text{ kN/m}^2$.
- Hoạt tải sử dụng (TCVN 2737:1995): Sảnh, hành lang, cầu thang lấy hoạt tải toàn phần $3,0\text{ kN/m}^2$ (phần dài hạn $1,2\text{ kN/m}^2$, hệ số vượt tải $n = 1,2$). Phòng ngủ, phòng khách, bếp lấy toàn phần $1,5\text{ kN/m}^2$ (dài hạn $0,3\text{ kN/m}^2$, $n = 1,2$). Ban công, lô gia lấy $2,0\text{ kN/m}^2$.
- Tải trọng gió (TCXD 229:1999): Địa điểm xây dựng thuộc vùng gió IIA ($W_0 = 83\text{ daN/m}^2$), dạng địa hình C. Do chiều cao trên 40 m, tải trọng gió gồm thành phần tĩnh và động. Mô hình Mass Source: 100% Tĩnh tải + 50% Hoạt tải. Tần số dao động riêng cơ bản: Mode 1 (phương Y, $T_1 = 3,33\text{ s}$), Mode 2 (phương X, $T_2 = 2,42\text{ s}$), Mode 4 (phương Y, $f_4 = 0,183\text{ cyc/s}$). Thành phần động của gió được tính toán theo mode 1, 3, 4 và tổ hợp vào tâm khối lượng của các tầng.
- Tải trọng động đất (TCVN 9386:2012): Gia tốc nền tham chiếu $a_{gR} = 0,08g$, hệ số tầm quan trọng $\gamma_I = 1,25$ (công trình cấp I), gia tốc nền thiết kế $a_g = 0,916\text{ m/s}^2$, tương ứng cấp động đất VII thang MSK-64. Đất nền loại C ($S = 1,15$; $T_B = 0,2\text{ s}$; $T_C = 0,6\text{ s}$; $T_D = 2,0\text{ s}$). Hệ số ứng xử theo phương ngang $q = q_0 \times k_w = 3,0 \times 1,0 = 3,0$. Khối lượng tham gia dao động tính động đất: 1 Tĩnh tải + 0,3 Hoạt tải. Các dạng dao động đưa vào tính toán gồm mode 3, 6 (phương X) và mode 1, 4 (phương Y) với tổng khối lượng tham gia vượt trên 90%.
- Tổ hợp tải trọng: Thiết lập các trường hợp tổ hợp kiểm tra trạng thái giới hạn sử dụng (TTGH II) và tổ hợp tải trọng tính toán nội lực để thiết kế cốt thép (TTGH I) cho sàn, cầu thang, khung, vách, lõi và móng.
Chương 4. Kiểm tra trạng thái giới hạn II (TTGH II)
Chương này thực hiện kiểm tra biến dạng tổng thể của công trình theo các tiêu chuẩn quy định:
- Ổn định chống lật: Theo TCVN 198:1997, tỷ lệ giữa chiều cao và bề rộng công trình $H/B = 85 / 80 = 1,035 < 5$. Do đó công trình không thuộc diện nguy cơ mất ổn định lật và không cần kiểm tra chi tiết điều kiện chống lật.
- Gia tốc đỉnh: Tính toán gia tốc đỉnh cực đại dưới tác động của gió nhằm đảm bảo tính tiện nghi sinh lý cho người sử dụng:
$$a = 4\pi^2 f^2 d_{\max} = 5,031\text{ cm/s}^2 < [a] = 14\text{ cm/s}^2$$
Kết quả nằm trong giới hạn cho phép.
- Chuyển vị ngang đỉnh: Tiêu chuẩn TCVN 5574:2018 quy định độ võng đỉnh cho phép $[\Delta] = H / 500 = 82800 / 500 = 165,6\text{ mm}$ (giá trị so sánh $170\text{ mm}$). Kết quả trích xuất từ ETABS cho thấy chuyển vị đỉnh lớn nhất phương X là $55,192\text{ mm}$ (tổ hợp TH2) và phương Y là $51,426\text{ mm}$ (tổ hợp TH5), hoàn toàn thỏa mãn điều kiện ổn định.
- Chuyển vị lệch tầng: Theo TCVN 9386:2012, với công trình cấp I có hệ số chiết giảm $\nu = 0,4$, chuyển vị ngang tương đối giữa các tầng theo cả hai phương X và Y đều nhỏ hơn giới hạn cho phép $[\Delta] = 0,005h$.
- Hiệu ứng P-Delta: Hệ số nhạy chuyển vị tương đối $\theta = (P_{TOT} \cdot d_r) / (V_{TOT} \cdot h)$ tại tất cả 24 tầng đều nhỏ hơn 0,1. Do đó kết cấu không cần xét đến ảnh hưởng của hiệu ứng biến dạng bậc hai (P-Delta).
Chương 5. Thiết kế cầu thang tầng điển hình
- Thông số hình học: Cầu thang bộ hai vế, số bậc trong một tầng là 21 bậc, chiều rộng bậc $b = 250\text{ mm}$, chiều cao bậc $h \approx 171\text{ mm}$ (góc nghiêng $\alpha = 34,37^\circ$). Chiều dày bản thang chọn $h_s = 130\text{ mm}$ (theo công thức $L_0 / 25 \div L_0 / 30 = 3650 / 25 \div 3650 / 30 = 122 \div 146\text{ mm}$). Dầm chiếu nghỉ có tiết diện $b \times h = 200 \times 300\text{ mm}$.
- Sơ đồ tính và nội lực: Mỗi vế thang được tính toán như một cấu kiện dầm gãy khúc tiết diện $1000 \times 130\text{ mm}$, liên kết một đầu khớp/ngàm vào sàn và một đầu tựa lên dầm chiếu nghỉ. Tĩnh tải phân bố trên bản nghiêng là $7,97\text{ kN/m}^2$; hoạt tải tính toán là $3,6\text{ kN/m}^2$.
- Kết quả bố trí thép và kiểm tra võng: Cốt thép bản thang được tính toán theo TCVN 5574:2018 sử dụng thép CB300-T, khống chế hàm lượng cốt thép tối thiểu $\mu_{\min} = 0,1%$. Kiểm tra độ võng lớn nhất của bản thang bằng phần mềm cho kết quả $f_{\max} = 4,1\text{ mm} < [f] = L_0 / 200 = 18,25\text{ mm}$, thỏa mãn điều kiện sử dụng bình thường.
Chương 6. Tính toán sàn điển hình
- Mô hình tính toán: Sàn dầm tầng điển hình được phân tích nội lực bằng phần mềm SAFE/ETABS theo phương pháp phần tử hữu hạn kết hợp dải dầm ảo (Strip Layer A và Strip Layer B).
- Quy trình tính thép và nứt: Xác định biểu đồ mô men $M_{11}$, $M_{22}$ trên toàn ô sàn; tính toán cốt thép chịu mô men dương ở nhịp và mô men âm trên gối dầm. Kiểm tra chuyển vị ngắn hạn, chuyển vị dài hạn kể đến độ cứng suy giảm do từ biến và sự hình thành vết nứt theo quy phạm TCVN 5574:2018.
Chương 7. Thiết kế khung
- Thiết kế dầm sàn điển hình: Tính toán dầm B140 (khung trục DX01-A) theo TCVN 5574:2018. Bố trí cốt thép dọc chịu uốn, cốt đai chịu cắt; thiết kế cấu tạo kháng chấn đối với cốt đai trong vùng tới hạn (đoạn đầu dầm) và tính toán chi tiết chiều dài đoạn neo, nối cốt thép theo yêu cầu kháng chấn của TCVN 9386:2012.
- Thiết kế vách phẳng: Tính toán cốt thép cấu kiện vách phẳng trục A3 và trục AL theo lý thuyết vùng biên chịu mô men (Boundary elements), phân định vùng biên tập trung chịu kéo/nén và vùng bụng vách bố trí cốt thép chịu cắt.
- Thiết kế vách lõi thang máy: Tính toán vách lõi thang PL02 theo phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi, tích hợp nội lực từ mô hình ETABS tại tầng hầm và các tầng thân để bố trí thép chịu lực dọc và cốt đai tăng cường.
Chương 8. Thiết kế móng
- Địa chất công trình: Đánh giá số liệu từ các hố khoan khảo sát địa chất, phân chia các lớp đất, xác định chỉ tiêu cơ lý và góc ma sát trong trung bình, lực dính biểu kiến.
- Sức chịu tải cọc khoan nhồi: Lựa chọn cọc khoan nhồi đường kính $D = 800\text{ mm}$. Tổng hợp sức chịu tải đơn của cọc từ các phương pháp tính toán: theo chỉ tiêu cơ lý đất nền, theo chỉ tiêu cường độ (TCVN 10304:2014), theo thí nghiệm SPT (AIJ 1988) và theo vật liệu bê tông B30 để xác định sức chịu tải thiết kế cho phép.
- Thiết kế chi tiết các khối đài móng:
- Đài móng M1, M2: Kiểm tra phản lực đầu cọc lớn nhất ($P_{\max}$) và nhỏ nhất ($P_{\min}$); kiểm tra ổn định và tính lún khối móng quy ước dưới đáy đài; kiểm tra điều kiện chống xuyên thủng tháp đài móng và tính toán cốt thép đài theo dải Strip hai phương X, Y.
- Đài móng lõi thang M3: Xác định tải trọng chân vách lõi truyền xuống đài, tính toán tâm quán tính và mô men kháng uốn của hệ cọc, kiểm tra điều kiện chọc thủng của phần tử vách và đáy lõi, tính toán lượng cốt thép đáy và thép mũ đài móng.
Chương 9. Thiết kế biện pháp thi công móng lõi thang
- Công nghệ cọc khoan nhồi: Áp dụng phương pháp khoan xoay phản tuần hoàn, giữ thành vách hố khoan bằng dung dịch sét trương nở Bentonite.
- Quy trình công nghệ thi công 9 bước:
- Công tác chuẩn bị mặt bằng, định vị mốc trắc địa và đường vận chuyển.
- Định vị chính xác tim cọc khoan nhồi bằng máy kinh vĩ.
- Đưa máy khoan cọc nhồi vào đúng vị trí tim cọc.
- Rung hạ ống vách tạm (casing) để bảo vệ miệng hố khoan chống sạt lở bề mặt.
- Tiến hành khoan tạo lỗ đồng thời bơm bù liên tục dung dịch bentonite kiểm soát tỷ trọng để giữ ổn định thành hố khoan.
- Làm sạch hố khoan lần 1 bằng gầu vét đáy chuyên dụng.
- Gia công và hạ lồng cốt thép, định vị tim thép và lắp đặt ống siêu âm kiểm tra chất lượng cọc.
- Lắp đặt ống đổ bê tông Tremie và tiến hành thổi rửa, làm sạch hố khoan lần 2.
- Đổ bê tông cọc bằng phương pháp rút ống dẫn thẳng đứng, thu hồi dung dịch bentonite và rút ống vách tạm.
- Lựa chọn thiết bị cơ giới: Lập bảng tính chọn cần trục phục vụ cẩu lắp lồng thép và máy khoan cọc nhồi có công suất phù hợp với chiều sâu và đường kính cọc D800.
Kết quả và đóng góp kỹ thuật
Kết quả tính toán kết cấu
Hệ thống kết cấu của công trình đáp ứng toàn diện các tiêu chí của tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam hiện hành, thể hiện qua các chỉ số cụ thể:
| Hạng mục kiểm tra |
Giá trị tính toán |
Giá trị giới hạn cho phép |
Tiêu chuẩn đánh giá |
Kết luận |
| Chuyển vị đỉnh phương X ($\Delta_X$) |
$55,192\text{ mm}$ |
$165,6\text{ mm}$ ($H/500$) |
TCVN 5574:2018 |
Thỏa mãn |
| Chuyển vị đỉnh phương Y ($\Delta_Y$) |
$51,426\text{ mm}$ |
$165,6\text{ mm}$ ($H/500$) |
TCVN 5574:2018 |
Thỏa mãn |
| Gia tốc đỉnh cực đại ($a$) |
$5,031\text{ cm/s}^2$ |
$14,0\text{ cm/s}^2$ |
Tiêu chuẩn tiện nghi |
Thỏa mãn |
| Chuyển vị lệch tầng ($\Delta X / h$, $\Delta Y / h$) |
Đạt chuẩn ($\nu = 0,4$) |
$0,005h$ |
TCVN 9386:2012 |
Thỏa mãn |
| Hệ số nhạy biến dạng bậc hai ($\theta$) |
$\theta < 0,1$ (toàn bộ các tầng) |
$0,1$ |
TCVN 9386:2012 |
Bỏ qua P-Delta |
| Độ võng lớn nhất bản thang ($f_{\max}$) |
$4,1\text{ mm}$ |
$18,25\text{ mm}$ ($L_0/200$) |
TCVN 5574:2018 |
Thỏa mãn |
Giải pháp kỹ thuật và đóng góp của đề tài
- Giải pháp kết cấu hợp lý cho mặt bằng chữ L: Đề tài đã xử lý hiệu quả vấn đề xoắn và bất đối xứng hình học của mặt bằng chữ L (kích thước $80 \times 59,9\text{ m}$) bằng cách phân bổ tối ưu hệ vách phẳng và lõi thang máy $t_w = 300\text{ mm}$. Hệ kết cấu này vừa kiểm soát tốt chuyển vị ngang dưới tải trọng gió động và động đất, vừa đảm bảo tính thông thoáng cho tầng hầm và tầng trệt.
- Quy trình tính toán hoàn chỉnh: Thiết lập quy trình phân tích động học đồng bộ giữa gió động (TCXD 229:1999) và phổ phản ứng động đất (TCVN 9386:2012) trên cùng một mô hình phần tử hữu hạn 3D ETABS.
- Tính thực tiễn trong công nghệ thi công: Không dừng lại ở tính toán lý thuyết kết cấu, đồ án xây dựng quy trình thi công cọc khoan nhồi D800 sử dụng dung dịch bentonite chi tiết, bao gồm kiểm soát sai số lỗ khoan và tính chọn thiết bị cơ giới thi công thực tế cho đài móng lõi thang máy.
Hạn chế và phạm vi áp dụng
- Tính đặc thù về vị trí địa lý: Các thông số tính toán tải trọng ngang gắn liền với dữ liệu khí tượng và địa chấn tại Quận 9, TP.HCM (vùng áp lực gió IIA, địa hình C; đỉnh gia tốc nền tham chiếu $a_{gR} = 0,08g$, cấp động đất VII thang MSK-64). Khi áp dụng cho các khu vực khác, toàn bộ thông số gió động và phổ phản ứng phải được tái lập theo phân vùng tương ứng.
- Mô hình tương tác nền đất - kết cấu: Mô hình tính toán phần thân coi chân cột và vách ngàm cứng tuyệt đối tại mặt đài móng, chưa xét đến hiệu ứng tương tác đồng thời giữa đất nền, đài móng và kết cấu phần trên (Soil-Structure Interaction - SSI).
- Phạm vi biện pháp thi công: Thuyết minh thi công trong đồ án chỉ tập trung chi tiết vào cấu kiện móng cọc khoan nhồi của lõi thang máy, chưa bao quát biện pháp thi công tầng hầm sâu (như tường vây diaphragm wall, hệ shoring/kingpost) và biện pháp cốp pha trượt/leo cho phần thân vách lõi.
Giá trị tham khảo
Đồ án tốt nghiệp "Khu căn hộ cao cấp DASANI" là tài liệu tham khảo chuyên môn giá trị cho:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Xây dựng / Kỹ thuật Công trình Xây dựng: Cung cấp mẫu hình chuẩn mực về một đồ án tốt nghiệp khối công trình dân dụng cao tầng, bao quát đầy đủ từ thiết kế kiến trúc, kết cấu phần thân, kết cấu móng sâu đến biện pháp thi công.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình: Tham khảo quy trình phân tích động lực học kết cấu phức tạp (tính toán gió động theo TCXD 229:1999 bằng các mode dao động riêng; phân tích động đất bằng phổ phản ứng theo TCVN 9386:2012; kiểm tra ổn định tổng thể theo TTGH II).
- Phần nội dung đáng chú ý: Chương 3 và Chương 4 về phương pháp xác định tải trọng ngang và các bước kiểm tra chuyển vị lệch tầng, hiệu ứng P-Delta; Chương 8 và Chương 9 về tính toán chi tiết móng cọc khoan nhồi D800 và công nghệ thi công giữ thành bằng bentonite.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình Khu căn hộ DASANI được xếp vào cấp công trình nào và quy mô kích thước cơ bản là bao nhiêu?
Theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD, công trình được xếp vào cấp I (công trình có số tầng lớn hơn 20 tầng). Quy mô gồm 23 tầng nổi và 01 tầng hầm, chiều cao công trình đạt 91,4 m so với mặt đất tự nhiên (chiều cao tính toán kết cấu là 82,8 m). Mặt bằng công trình hình chữ L với chiều dài 80 m, chiều rộng 59,9 m, diện tích đất xây dựng 4.792 m².
2. Vì sao đồ án phải sử dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động thay vì phương pháp tĩnh lực ngang tương đương khi tính toán động đất?
Theo Điều 4.2 của TCVN 9386:2012, phương pháp tĩnh lực ngang tương đương chỉ được áp dụng khi chu kỳ dao động cơ bản $T_1$ theo hai hướng chính nhỏ hơn giới hạn cho phép và công trình phải thỏa mãn tính đều đặn theo mặt đứng. Kết quả khảo sát động học cho thấy chu kỳ dao động riêng của công trình đạt $T_1 = 2,98\text{ s}$ (vượt quá giới hạn cho phép), do đó bắt buộc phải sử dụng phương pháp phân tích phổ phản ứng đàn hồi dao động (Response Spectrum Analysis).
3. Tại sao công trình không cần kiểm tra điều kiện ổn định chống lật theo TCVN 198:1997?
Theo TCVN 198:1997, nhà cao tầng bê tông cốt thép chỉ phải kiểm tra khả năng ổn định chống lật khi tỷ lệ giữa chiều cao và chiều rộng công trình ($H/B$) lớn hơn 5. Công trình DASANI có chiều cao tính toán $H = 85\text{ m}$ và bề rộng $B = 80\text{ m}$, tỷ lệ $H/B = 85 / 80 = 1,035 < 5$, nên kết cấu hoàn toàn đảm bảo an toàn chống lật tự nhiên mà không cần kiểm tra chi tiết.
4. Tiết diện sơ bộ của các cấu kiện kết cấu chính được lựa chọn với kích thước bao nhiêu?
- Sàn tầng điển hình: Chọn chiều dày bản sàn $h_s = 200\text{ mm}$ (dựa trên nhịp sàn lớn nhất $8,8\text{ m}$, bản kê 4 cạnh).
- Dầm khung chính: Tiết diện chọn $b_d \times h_d = 300 \times 700\text{ mm}$ (ứng với nhịp dầm $8,0\text{ m}$).
- Vách phẳng và lõi thang máy: Chiều dày thành vách chọn $t_w = 300\text{ mm}$ (thỏa mãn điều kiện $t_w \ge 150\text{ mm}$ và $t_w \ge h_t / 20 = 3600 / 20 = 180\text{ mm}$).
- Móng: Cọc khoan nhồi có đường kính $D = 800\text{ mm}$.
5. Biện pháp thi công cọc khoan nhồi cho móng lõi thang máy áp dụng công nghệ gì và gồm những bước cơ bản nào?
Cọc khoan nhồi D800 sử dụng công nghệ khoan xoay phản tuần hoàn, giữ thành hố khoan bằng dung dịch sét trương nở bentonite kết hợp ống vách tạm (casing). Quy trình thi công gồm 9 bước chính: chuẩn bị mặt bằng; định vị tim cọc; đưa máy khoan vào vị trí; rung hạ ống vách tạm; khoan tạo lỗ kết hợp bơm dung dịch bentonite giữ thành; làm sạch hố khoan lần 1 bằng gầu vét; lắp đặt lồng thép và ống siêu âm; hạ ống Tremie làm sạch lần 2; đổ bê tông cọc bằng phương pháp rút ống dẫn và thu hồi ống vách tạm.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Khu căn hộ cao cấp DASANI" của sinh viên Võ Quốc Thắng là công trình học thuật chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật Công trình xây dựng được triển khai bài bản, có khối lượng tính toán lớn và độ chính xác kỹ thuật cao. Tác giả đã kết hợp hài hòa giữa việc áp dụng hệ thống tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam (TCVN 5574:2018, TCVN 9386:2012, TCXD 229:1999) với việc ứng dụng công cụ mô hình hóa số tiên tiến ETABS/SAFE để giải quyết bài toán dao động và nội lực không gian phức tạp. Công trình mang lại giải pháp thiết kế toàn diện, khả thi về mặt chịu lực cho kết cấu phần thân mặt bằng chữ L, đồng thời đảm bảo tính chuẩn xác trong tính toán móng cọc khoan nhồi D800 và công nghệ thi công thực tế tại hiện trường.