Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thuế là một tất yếu khách quan gắn liền với sự hình thành, tồn tại và phát triển của Nhà nước. Trong nền kinh tế thị trường, thuế không chỉ giữ vai trò là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước nhằm phục vụ chi tiêu công mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng, tác động trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế, điều hòa thu nhập và bảo đảm công bằng xã hội. Cùng với tiến trình hội nhập quốc tế, hệ thống chính sách thuế tại Việt Nam liên tục được cải cách để phù hợp với thông lệ và thực tiễn kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp, việc tổ chức công tác kế toán thuế chuẩn xác, đúng pháp luật là yêu cầu sống còn nhằm đảm bảo nghĩa vụ với Nhà nước và tối ưu hóa hiệu quả quản trị tài chính. Xuất phát từ nhận thức về vai trò của công tác kế toán thuế trong doanh nghiệp và nhu cầu củng cố kiến thức chuyên môn thực tế, đề tài "Kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng" đã được tác giả lựa chọn nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế, thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và công tác kế toán hai sắc thuế này trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng.
- Nhận diện các ưu điểm, nhược điểm còn tồn tại trong thực tế công tác kế toán thuế tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN.
- Phạm vi không gian: Công tác kế toán tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng (địa chỉ trụ sở tại số 12B/1 đường Hà Nội, Phường Phú Nhuận, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Tài liệu, số liệu và chứng từ kế toán thu thập trong năm 2018, trọng tâm đi sâu vào dữ liệu quý 2 và quý 3 năm 2018; kết hợp số liệu phân tích tổng quan nguồn lực lao động và sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và lý luận chuyên ngành kế toán thuế hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Hệ thống văn bản pháp luật về thuế GTGT: Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13; Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
- Hệ thống văn bản pháp luật về thuế TNDN: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12; Nghị định số 218/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN; Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế; Thông tư số 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN.
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC).
Tác giả đã phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích và hệ thống hóa các quy định từ luật, nghị định, thông tư, giáo trình và tài liệu học thuật về thuế và kế toán thuế.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn kế toán trưởng và các kế toán viên tại đơn vị để tìm hiểu thực tế quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ và lập báo cáo thuế.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, tài khoản, ghi kép và tổng hợp - cân đối kế toán để khảo sát quy trình hạch toán, tổng hợp thuế GTGT đầu vào (TK 133), thuế GTGT đầu ra (TK 3331), chi phí thuế TNDN (TK 821) và thuế TNDN phải nộp (TK 3334).
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi và ghi nhận các thao tác nghiệp vụ của nhân sự kế toán trong việc tiếp nhận hóa đơn, nhập liệu phần mềm và lập tờ khai.
- Phương pháp so sánh: So sánh, đánh giá biến động số liệu qua các năm tài chính (2015 – 2017) về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu gồm dữ liệu thứ cấp (báo cáo tài chính, tờ khai thuế, chứng từ gốc, bảng kê hóa đơn mua vào - bán ra của Công ty TNHH MTV Hữu Dũng) và dữ liệu sơ cấp (thông tin thu thập qua phỏng vấn và quan sát trực tiếp tại phòng kế toán).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN và kế toán thuế GTGT, thuế TNDN
Chương 1 trình bày hệ thống lý luận toàn diện về thuế và hai sắc thuế chủ đạo trong doanh nghiệp:
- Những vấn đề cơ bản về thuế: Nêu rõ khái niệm, bản chất (tính giai cấp và tính xã hội), 3 đặc điểm căn bản của thuế (khoản thu không bồi hoàn, mang tính bắt buộc và chỉ nộp các khoản do pháp luật quy định), 4 vai trò đối với nền kinh tế (huy động nguồn lực cho Nhà nước, điều tiết kinh tế vĩ mô, điều hòa thu nhập thực hiện công bằng xã hội, kiểm tra kiểm soát hoạt động kinh doanh) cùng các yếu tố cấu thành sắc thuế (tên gọi, đối tượng nộp/miễn, cơ sở tính thuế, thuế suất/biểu thuế, chế độ ưu đãi miễn giảm, trách nhiệm người nộp thuế, thủ tục kê khai/nộp/quyết toán).
- Lý luận về thuế GTGT:
- Định nghĩa theo Điều 2 Luật số 13/2008/QH12; nêu bật các đặc điểm: thuế gián thu, lũy thoái so với thu nhập, tính trung lập và đánh vào nhiều giai đoạn tiêu dùng; phân định đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế và 26 nhóm đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT.
- Căn cứ tính thuế gồm giá tính thuế (xác định theo Điều 7 Luật số 13/2008/QH12 và Thông tư 219/2013/TT-BTC cho từng hoạt động bán hàng, trao đổi, trả góp, xây dựng, bất động sản) và 3 mức thuế suất (0%, 5%, 10%).
- Phương pháp tính thuế: Phương pháp khấu trừ (Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; điều kiện khấu trừ: có hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT (áp dụng cho vàng bạc đá quý, hoặc tính theo tỷ lệ % nhân với doanh thu: 1% cho phân phối hàng hóa, 5% cho dịch vụ/xây dựng không bao thầu, 3% cho sản xuất/vận tải/xây dựng có thầu, 2% cho hoạt động khác).
- Quy định kê khai theo quý (doanh thu năm trước liền kề $\le 50$ tỷ đồng) hoặc theo tháng (doanh thu $> 50$ tỷ đồng); thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế theo quý chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo, theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo; thời hạn quyết toán chậm nhất 90 ngày kể từ khi kết thúc năm dương lịch; các điều kiện hoàn thuế GTGT (âm lũy kế sau 12 tháng hoặc 4 quý, dự án đầu tư mới hoặc hàng xuất khẩu có số thuế chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên).
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng TK 133 (TK 1331, TK 1332) và TK 3331 (TK 33311, TK 33312) cùng hệ thống chứng từ mẫu biểu (01/GTKT, 01-1/GTKT, 01-2/GTKT, 01/KHBS).
- Lý luận về thuế TNDN:
- Khái niệm, đặc điểm (thuế trực thu, đối tượng nộp và chịu thuế đồng nhất, phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh) và vai trò của thuế TNDN.
- Người nộp thuế (Điều 2 Luật số 14/2008/QH12), thu nhập chịu thuế (hoạt động SXKD và thu nhập khác theo Điều 3), thu nhập được miễn thuế (6 trường hợp theo Điều 4).
- Căn cứ tính thuế: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định), trong đó Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Thu nhập khác. Quy định chuyển lỗ toàn bộ và liên tục tối đa không quá 5 năm.
- Thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20% (theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và Thông tư số 78/2014/TT-BTC), mức 32% - 50% đối với thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm.
- Công thức tính: Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN) $\times$ Thuế suất.
- Thủ tục kê khai và nộp thuế: Theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý mà tự tính và tạm nộp tiền chậm nhất vào ngày 30 của quý tiếp theo; quy định phạt tính tiền chậm nộp nếu tổng số thuế tạm nộp 4 quý thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán từ 20% trở lên.
- Phương pháp hạch toán: Sử dụng TK 821 (Chi phí thuế TNDN) và TK 3334 (Thuế TNDN), kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:
- Tổng quan về Công ty TNHH MTV Hữu Dũng: Tên viết tắt HUUDUNG CO., LTD, thành lập ngày 18/03/2013, mã số thuế 3301512409, trụ sở tại 12B/1 đường Hà Nội, Phường Phú Nhuận, TP Huế. Chủ sở hữu là ông Võ Đại Đức; vốn điều lệ 365.000 đồng. Công ty hoạt động theo hình thức doanh nghiệp tư nhân chịu sự quản lý trực tiếp của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động chính mang lại doanh thu chủ yếu là kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan (tư vấn lựa chọn nhà thầu: lập và thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn thẩm tra dự án đầu tư, thẩm tra thiết kế và dự toán công trình). Bên cạnh đó, công ty còn kinh doanh sửa chữa máy móc thiết bị, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, buôn bán máy móc thiết bị và vận tải hàng hóa đường bộ.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành chung; 3 phòng ban chức năng: Phòng Hành chính - Kế hoạch, Phòng Kế toán và Phòng Tư vấn. Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán lương kiêm thanh toán, Kế toán công nợ kiêm thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp kế khai thường xuyên đối với hàng tồn kho (ghi nhận theo giá gốc); tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy FAC.SOFT.
- Tình hình nguồn lực lao động giai đoạn 2015 – 2017:
| Chỉ tiêu |
2015 (SL) |
2015 (%) |
2016 (SL) |
2016 (%) |
2017 (SL) |
2017 (%) |
So sánh 2016/2015 (+/-) |
So sánh 2016/2015 (%) |
So sánh 2017/2016 (+/-) |
So sánh 2017/2016 (%) |
| Tổng lao động |
11 |
100 |
12 |
100 |
15 |
100 |
+1 |
9,1% |
+3 |
25,0% |
| 1. Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
6 |
55,5 |
6 |
50,0 |
9 |
60,0 |
0 |
0,0% |
+3 |
50,0% |
| - Nữ |
5 |
44,5 |
6 |
50,0 |
6 |
40,0 |
+1 |
20,0% |
0 |
0,0% |
| 2. Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học và trên ĐH |
8 |
72,2 |
9 |
75,0 |
10 |
66,6 |
+1 |
12,5% |
+1 |
11,1% |
| - Cao đẳng và trung cấp |
3 |
27,8 |
3 |
25,0 |
5 |
33,4 |
0 |
0,0% |
+2 |
66,7% |
- Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại công ty: Khảo sát quy trình kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, tiếp nhận hóa đơn đầu vào phục vụ hoạt động tư vấn, lập hóa đơn đầu ra cung cấp dịch vụ, định khoản trên phần mềm FAC.SOFT (hạch toán Nợ TK 133, Nợ TK 152/156/211/642, Có TK 111/112/331; ghi nhận doanh thu và thuế đầu ra Nợ TK 111/112/131, Có TK 511, Có TK 3331). Thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý, tạm nộp tiền thuế TNDN hàng quý theo thời hạn quy định và lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm trên hệ thống.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng
Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả tổng hợp đánh giá và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:
- Nhận xét ưu điểm: Công ty đã tuân thủ nghiêm túc chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng hiệu quả phần mềm kế toán FAC.SOFT giúp tự động hóa khâu ghi sổ và kết chuyển số liệu; phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng vị trí trong phòng kế toán; thực hiện nộp tờ khai và nghĩa vụ thuế đúng thời hạn quy định.
- Nhược điểm còn tồn tại: Khâu kiểm soát chứng từ đầu vào đôi lúc còn thiếu sót về thủ tục thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch giá trị lớn; công tác tạm tính thuế TNDN hàng quý có thời điểm chưa bám sát doanh thu - chi phí thực tế dẫn đến chênh lệch phát sinh khi quyết toán năm; việc cập nhật văn bản chính sách thuế mới đôi khi chưa kịp thời.
- Các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện quy trình kiểm tra, tiếp nhận và phân loại hóa đơn chứng từ đầu vào, đảm bảo 100% chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên để đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN.
- Nâng cao chất lượng công tác ước tính doanh thu và chi phí hợp lý phát sinh hàng quý nhằm tạm nộp thuế TNDN sát với số liệu quyết toán thực tế, hạn chế nguy cơ chênh lệch trên 20% bị tính tiền phạt chậm nộp.
- Khai thác tối đa các phân hệ tiện ích trên phần mềm kế toán FAC.SOFT trong việc đối chiếu tự động giữa sổ chi tiết, bảng kê hóa đơn và tờ khai thuế định kỳ.
- Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng, cập nhật thường xuyên các thông tư, nghị định mới của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế cho nhân sự phòng kế toán.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả và đóng góp cụ thể sau:
- Hệ thống hóa lý luận chuyên ngành: Tổng hợp đầy đủ, logic các quy định pháp luật về thuế GTGT, thuế TNDN và quy trình hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tạo khung đối chiếu thực tiễn rõ ràng cho loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Phân tích số liệu thực tế tại doanh nghiệp: Cung cấp dữ liệu chi tiết về biến động nguồn nhân lực (2015 – 2017) với xu hướng tăng quy mô từ 11 lên 15 lao động, trong đó tỷ lệ lao động có trình độ đại học và trên đại học duy trì ở mức cao ($66,6% - 75,0%$). Phản ánh cụ thể thực tế ghi nhận chứng từ, hạch toán tài khoản và kê khai thuế trong quý 2 và quý 3 năm 2018 tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng.
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra các biện pháp hoàn thiện khâu quản trị chứng từ, phương pháp tạm tính thuế TNDN và vận hành phần mềm FAC.SOFT sát với đặc thù cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật, kiến trúc và xây dựng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ (Công ty TNHH MTV Hữu Dũng) với phạm vi số liệu chuyên sâu tập trung vào quý 2 và quý 3 năm 2018, chưa bao quát trọn vẹn toàn bộ chu kỳ quyết toán của nhiều năm tài chính liên tục và chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp khác cùng ngành trên địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu trọn vẹn của cả năm tài chính; đi sâu phân tích kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn kỹ thuật nhằm tối ưu hóa chi phí được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN; khảo sát đối chiếu mô hình kế toán thuế giữa các doanh nghiệp tư vấn xây dựng trong khu vực miền Trung.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tế, phương pháp hệ thống hóa văn bản pháp luật về thuế GTGT, thuế TNDN và phương pháp phân tích số liệu nhân sự, quy trình kế toán tại doanh nghiệp.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp hạch toán tài khoản kế toán thuế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và kinh nghiệm áp dụng phần mềm kế toán máy trong việc lập báo cáo, kê khai thuế định kỳ.
- Các nội dung đáng tham khảo nhất: Sơ đồ quy trình hạch toán TK 133, TK 3331, TK 821, TK 3334; các ví dụ minh họa phương pháp tính phạt chậm nộp thuế TNDN theo Thông tư 151/2014/TT-BTC và phương pháp phân tích biến động lao động.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Hữu Dũng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm kế toán máy FAC.SOFT; niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kê khai hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu mang lại doanh thu chính cho Công ty TNHH MTV Hữu Dũng là gì?
Hoạt động chính của công ty là hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan, cụ thể gồm: tư vấn công tác lựa chọn nhà thầu (lập và thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, báo cáo đánh giá kết quả lựa chọn nhà thầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu); tư vấn thẩm tra dự án đầu tư, thẩm tra thiết kế và dự toán các công trình xây dựng.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm chung, lập BCTC), Kế toán tổng hợp (ghi chép nghiệp vụ hàng ngày, lập hóa đơn, theo dõi sổ sách), Kế toán thuế (đảm nhận phần hành kê khai thuế, giải trình với cơ quan thuế), Kế toán lương kiêm kế toán thanh toán (lập bảng lương, trích bảo hiểm) và Kế toán công nợ kiêm thủ quỹ (theo dõi công nợ, quản lý quỹ tiền mặt và ngân hàng).
4. Quy định về xử lý chênh lệch thuế TNDN tạm nộp hàng quý so với số quyết toán năm được nêu trong khóa luận ra sao?
Theo Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai tạm tính quý mà chỉ tạm nộp tiền thuế chậm nhất vào ngày 30 của quý sau. Khi quyết toán năm, nếu tổng số thuế tạm nộp của 4 quý thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán từ 20% trở lên thì doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên, tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý 4 đến ngày thực nộp.
5. Tình hình biến động số lượng và trình độ lao động của công ty trong giai đoạn 2015 – 2017 có đặc điểm gì?
Tổng số lao động của công ty tăng từ 11 người (năm 2015) lên 12 người (năm 2016, tăng 9,1%) và đạt 15 người (năm 2017, tăng 25,0% so với 2016). Về chất lượng, lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng áp đảo: 8 người (72,2% năm 2015), 9 người (75,0% năm 2016) và 10 người (66,6% năm 2017), đáp ứng tốt yêu cầu chuyên môn của lĩnh vực tư vấn kỹ thuật.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thuận đã phản ánh chi tiết, mạch lạc thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Hữu Dũng trên nền tảng chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC và phần mềm FAC.SOFT. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa việc hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật với khảo sát dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp tư vấn xây dựng. Những giải pháp hoàn thiện được đề xuất có giá trị thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị chứng từ và đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế cho đơn vị.