Giáo trình Môn học: Thuế – Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình môn học Thuế (mã môn học: MH15) được biên soạn và ban hành kèm theo Quyết định số 406/QĐ-CĐKT ngày 05 tháng 07 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch (Thái Nguyên). Trong chương trình đào tạo ngành Kế toán doanh nghiệp trình độ Cao đẳng, môn học có thời lượng 4 tín chỉ với tổng số 60 giờ học tập (bao gồm 57 giờ lý thuyết và 3 giờ kiểm tra). Môn học nằm trong khối các môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề (Mục II.2), giữ vai trò cung cấp khối kiến thức pháp luật tài chính và nghiệp vụ nền tảng cho sinh viên khối ngành kinh tế - thương mại.

Mục tiêu học tập của giáo trình được xác định cụ thể trên ba chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức: Trình bày có hệ thống nguồn gốc, bản chất, chức năng, vai trò của thuế; nhận diện các yếu tố cấu thành sắc thuế; mô tả nội dung cơ bản của các sắc thuế hiện hành tại Việt Nam (Thuế xuất nhập khẩu, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế thu nhập cá nhân) cùng các quy định về đăng ký, kê khai, khấu trừ, hoàn thuế và quyết toán thuế.
  • Kỹ năng: Tính toán chính xác số thuế phải nộp trong các tình huống phát sinh; thực hiện các quy trình nghiệp vụ kế toán thuế và thủ tục hành chính thuế.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành năng lực làm việc độc lập và làm việc nhóm; có khả năng cập nhật, phân tích thông tin từ các văn bản pháp luật và bản tin kinh tế - xã hội phục vụ thực hành nghề nghiệp.

Cấu trúc giáo trình gồm 6 chương, tiếp cận từ cơ sở lý luận kinh tế học công cộng, lịch sử hình thành hệ thống thuế đến việc phân tích chi tiết từng sắc thuế thực định. Điểm cốt lõi của tài liệu là sự chuẩn hóa các quy định pháp luật về thuế gắn liền với định hướng đào tạo thực hành nghiệp vụ kế toán cho các đơn vị kinh doanh.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được thiết kế theo 6 chương trọng tâm:

  1. Chương 1: Tổng quan về thuế (4 giờ lý thuyết): Khái quát sự ra đời, bản chất kinh tế và vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường; phân tích các yếu tố cấu thành một sắc thuế; hệ thống hóa tiêu chí phân loại và tiêu chuẩn xây dựng hệ thống thuế (tính công bằng, hiệu quả, rõ ràng, minh bạch và linh hoạt); trình bày lịch sử thuế khóa từ thời cổ đại, phong kiến Việt Nam, thời kỳ Pháp thuộc đến giai đoạn đổi mới.
  2. Chương 2: Thuế xuất, nhập khẩu (6 giờ lý thuyết): Giới thiệu vai trò và xu hướng chính sách thuế ngoại thương; quy định phạm vi áp dụng, đối tượng chịu thuế; chi tiết hóa 6 phương pháp xác định trị giá hải quan; phân loại 3 nhóm thuế suất (thông thường, ưu đãi, ưu đãi đặc biệt); quy định thời hạn nộp thuế, thủ tục miễn, giảm, hoàn thuế và truy thu thuế.
  3. Chương 3: Thuế tiêu thụ đặc biệt (5 giờ lý thuyết, 1 giờ kiểm tra): Khái niệm, đặc điểm, mục tiêu điều tiết tiêu dùng; phạm vi áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ đặc thù; căn cứ và phương pháp tính thuế; thời điểm xác định, kê khai, khấu trừ và miễn giảm thuế tiêu thụ đặc biệt.
  4. Chương 4: Thuế giá trị gia tăng (19 giờ lý thuyết, 1 giờ kiểm tra): Sắc thuế chiếm dung lượng giảng dạy lớn nhất; làm rõ bản chất thuế gián thu đánh trên giá trị tăng thêm; phạm vi đối tượng chịu thuế và không chịu thuế; căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp; quy trình đăng ký, kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT.
  5. Chương 5: Thuế thu nhập doanh nghiệp (13 giờ lý thuyết, 1 giờ kiểm tra): Đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế; nguyên tắc xác định doanh thu, chi phí được trừ và không được trừ; phương pháp tính thu nhập tính thuế và số thuế phải nộp; thủ tục tạm nộp, kê khai và quyết toán thuế năm.
  6. Chương 6: Một số loại thuế, phí, lệ phí khác (10 giờ lý thuyết): Khái quát các quy định hiện hành về Thuế thu nhập cá nhân, Thuế tài nguyên, Thuế chuyển quyền sử dụng đất cùng chế độ thu các loại phí, lệ phí nhà nước.

Nội dung giáo trình phát triển theo logic tuần tự: xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng tại Chương 1, tiếp nối bằng các sắc thuế gián thu đánh vào lưu thông hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu (Chương 2, 3, 4), sau đó chuyển sang các sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập (Chương 5, 6) và các khoản thu bổ trợ của ngân sách nhà nước.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý luận dựa trên các học thuyết kinh tế học và tài chính công:

  • Lý thuyết nền tảng: Dẫn chứng các luận điểm kinh điển của C. Mác (Tuyển tập, 1962), Joseph E. Stiglitz (Kinh tế học công cộng, 1995), Adam Smith (4 nguyên tắc xây dựng hệ thống thuế), Gaston Jèze (Tài chính công), Christopher Pass và Bryan Lowes (Từ điển kinh tế), McConnell và Brue (Kinh tế học).
  • Nguyên lý cốt lõi: Phân tích bản chất 3 đặc trưng cố hữu của thuế: tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp và tính pháp lý cao. Thuế được xác lập là công cụ phân phối lại thu nhập quốc dân, huy động 20% - 22% GDP vào ngân sách nhà nước để cung cấp hàng hóa công cộng.
  • Khung phân loại sắc thuế: Thiết lập các mô hình phân loại đa chiều: theo đối tượng chịu thuế (thuế thu nhập, thuế tiêu dùng, thuế tài sản); theo phương thức đánh thuế (thuế trực thu, thuế gián thu); theo mối quan hệ với khả năng nộp thuế (thuế thực, thuế cá nhân); theo thẩm quyền quản lý (thuế trung ương, thuế địa phương).
  • Yếu tố cấu thành sắc thuế: Phân định rõ tên gọi, đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, các loại biểu thuế (cố định, tỷ lệ, lũy tiến giản đơn, lũy tiến từng phần, lũy thoái) và điều kiện miễn, giảm thuế.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ: Vận dụng 6 phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu (trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu, hàng giống hệt, hàng tương tự, trị giá khấu trừ, trị giá tính toán, phương pháp suy luận); tính toán số thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp, thuế TTĐB, thuế TNDN và TNCN.
  • Kỹ năng phân tích và xử lý dữ liệu: Nhận diện và phân loại hóa đơn, chứng từ hợp pháp; phân biệt các khoản chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN; đối chiếu chính sách thuế suất ưu đãi, biểu thuế MFN và các trường hợp phòng vệ thương mại (chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ).
  • Kỹ năng quy trình hành chính thuế: Thực hiện đúng trình tự, thời hạn lập tờ khai hải quan, tờ khai thuế GTGT, hồ sơ quyết toán thuế TNDN; xác lập hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm

Giáo trình định hướng áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực bao gồm:

  • Thuyết trình kết hợp diễn giảng có tương tác.
  • Dạy học theo vấn đề và nêu tình huống thực tế phát sinh tại doanh nghiệp.
  • Hướng dẫn đọc tài liệu văn bản quy phạm pháp luật song song với giáo trình.

Bài tập, thảo luận và làm việc nhóm

  • Bài tập tình huống: Hệ thống bài tập định lượng yêu cầu tính toán nghĩa vụ thuế cụ thể cho các loại hình doanh nghiệp thương mại, dịch vụ, sản xuất và xuất nhập khẩu.
  • Tổ chức thảo luận nhóm: Sinh viên được phân chia thành các nhóm nhỏ từ 8 - 10 người; nhận chủ đề nghiên cứu trước các buổi học lý thuyết để tự tìm hiểu, viết báo cáo chuyên đề và trình bày trước lớp.
  • Nghiên cứu văn bản: Yêu cầu sinh viên tra cứu và xử lý các tình huống thực tiễn dựa trên hệ thống Luật, Nghị định và Thông tư hiện hành.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá

Quy trình đánh giá môn học tuân thủ Quy chế đào tạo Cao đẳng hệ chính quy (Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/03/2022 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội):

  • Điểm đánh giá quá trình (trọng số 40%): Bao gồm điểm kiểm tra thường xuyên (hệ số 1, hình thức hỏi miệng/viết/trắc nghiệm) và điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 2, tổ chức sau giờ thứ 35 và giờ thứ 48).
  • Điểm thi kết thúc môn học (trọng số 60%): Tổ chức sau 60 giờ học bằng hình thức viết kết hợp tự luận và trắc nghiệm.
  • Thang điểm: Đánh giá theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo quy chế đào tạo tín chỉ.

Hướng dẫn tự học

  • Sinh viên phải nghiên cứu giáo trình và tài liệu được cung cấp trước khi lên lớp.
  • Tham dự tối thiểu 80% tổng thời lượng lý thuyết; trường hợp vắng quá 20% số tiết phải học lại môn học theo quy định.
  • Tự tổ chức giờ tự học, cập nhật thông tin chính sách thuế từ các phương tiện truyền thông và các cổng thông tin điện tử chuyên ngành.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Căn cứ pháp lý cập nhật: Giáo trình biên soạn năm 2022, tích hợp khung đào tạo theo Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH và các chuẩn mực thực thi pháp luật thuế tại Việt Nam như Nghị định 87/2010/NĐ-CP, Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu, Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN và các quy định quản lý thuế hiện hành.
  • Hệ thống hóa dữ liệu lịch sử: Tài liệu trích xuất tư liệu chi tiết về lịch sử chính sách thuế Việt Nam qua các thời kỳ: chính sách thuế điền, thuế thác điền, thuế muối thời nhà Trần (vua Trần Thái Tông 1225 - 1237); thuế bãi dâu thời Hồ, Lê; thuế tuần ty, thuế xuất nhập cảng thời Trịnh - Nguyễn phân tranh; các loại thuế sản vật, thuế yến, thuế nha phiến thời nhà Nguyễn (vua Gia Long, Tự Đức); chế độ ngân sách thời Pháp thuộc và chính sách giảm thuế điền thổ 20%, bãi bỏ thuế thân sau Cách mạng Tháng Tám 1945.
  • Gắn kết thực tiễn kê khai điện tử: Hướng dẫn sinh viên tiếp cận các hệ thống kê khai và nộp thuế trực tuyến qua danh mục cổng thông tin điện tử chuyên ngành được viện dẫn trong tài liệu: nhantokhai.vn, nopthue.vn, kekhaithue.vn, tracuunnt.vn.
  • Liên thông môn học: Cấu trúc môn học được thiết kế làm tiền đề trực tiếp cho các mô đun chuyên sâu trong chương trình đào tạo như: MH25 Thực hành kê khai thuế (2 tín chỉ, 60 giờ), MH16 Tài chính doanh nghiệp (4 tín chỉ), MH24 Thực hành kế toán máy (3 tín chỉ), và các học phần thực hành tổng hợp.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên đào tạo trình độ Cao đẳng hệ chính quy ngành Kế toán doanh nghiệp tại Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch.
  • Sinh viên các ngành liên quan: Sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý và bán hàng siêu thị cần trang bị kiến thức pháp lý thuế và quản trị tài chính doanh nghiệp.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu hiệu quả nội dung giáo trình, người học cần hoàn thành các môn học cơ sở trong khung chương trình gồm:
    • MH8: Pháp luật kinh tế (2 tín chỉ, 30 giờ)
    • MH11: Tài chính - Tiền tệ (2 tín chỉ, 30 giờ)
    • MH12: Nguyên lý kế toán (3 tín chỉ, 45 giờ)
  • Giảng viên: Tài liệu là căn cứ chuyên môn để giảng viên thiết kế đề cương bài giảng, phân bổ thời lượng 57 giờ lý thuyết, xây dựng đề kiểm tra định kỳ và đề thi kết thúc môn học.
  • Nghiên cứu và tự học: Phục vụ nhân viên kế toán mới vào nghề, người làm công tác quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa cần tài liệu tra cứu có hệ thống về các quy định và công thức tính thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được ban hành cho đối tượng đào tạo nào?

Giáo trình được ban hành theo Quyết định số 406/QĐ-CĐKT dành cho người học trình độ Cao đẳng ngành Kế toán doanh nghiệp tại Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch, đồng thời dùng làm tài liệu học tập cho sinh viên chuyên ngành quản lý, kinh doanh thương mại.

2. Người học cần tích lũy những kiến thức nền tảng nào trước khi học môn này?

Theo khung chương trình đào tạo, người học cần tích lũy các môn học cơ sở gồm: Pháp luật kinh tế (MH8), Tài chính - Tiền tệ (MH11) và Nguyên lý kế toán (MH12) để nắm vững bản chất pháp lý hợp đồng, chu chuyển dòng tiền và nguyên tắc ghi nhận chứng từ kế toán.

3. Giáo trình phân bổ thời lượng giữa các sắc thuế như thế nào?

Tổng thời lượng 60 giờ được phân bổ chi tiết: Tổng quan về thuế (4 giờ), Thuế xuất nhập khẩu (6 giờ), Thuế tiêu thụ đặc biệt (6 giờ), Thuế GTGT (20 giờ), Thuế TNDN (14 giờ), Một số loại thuế, phí, lệ phí khác (10 giờ). Trọng tâm giảng dạy tập trung lớn nhất vào Thuế GTGT và Thuế TNDN.

4. Quy định về điều kiện dự thi và đánh giá kết quả học phần được tính ra sao?

Người học phải tham dự tối thiểu 80% số tiết lý thuyết trên lớp. Điểm tổng kết học phần tính theo tỷ lệ: Điểm quá trình 40% (gồm điểm kiểm tra thường xuyên và 2 bài kiểm tra định kỳ tại các mốc 35 giờ và 48 giờ) và Điểm thi kết thúc môn học 60% (tổ chức sau 60 giờ bằng hình thức tự luận kết hợp trắc nghiệm).

5. Giáo trình giới thiệu những nguồn tài liệu tham khảo bổ trợ nào?

Giáo trình viện dẫn các tài liệu học thuật và cổng tra cứu nghiệp vụ gồm:

  • Giáo trình Thuế - Học viện Tài chính (NXB Tài chính, 2020).
  • Giáo trình Thuế - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (NXB ĐH Kinh tế Quốc dân, 2020).
  • Tạp chí Tài chính và Thuế, các Luật, Nghị định, Thông tư thuế hiện hành.
  • Hệ thống trang tin tra cứu điện tử: nhantokhai.vn, nopthue.vn, kekhaithue.vn, tracuunnt.vn.

Kết luận

Giáo trình Thuế của Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế học về thuế và phương pháp tính toán, kê khai các sắc thuế chủ yếu trong hệ thống pháp luật thuế Việt Nam.

Lộ trình học tập khuyến nghị cho người học là hoàn thành khối kiến thức cơ sở (Nguyên lý kế toán, Tài chính - Tiền tệ, Pháp luật kinh tế) trước khi học môn Thuế, sau đó áp dụng trực tiếp các kiến thức này vào mô đun MH25 Thực hành kê khai thuế và các học phần thực tập tổng hợp, thực tập tốt nghiệp.

Để củng cố năng lực chuyên môn, người học cần chủ động đối chiếu nội dung giáo trình với các văn bản pháp luật hiện hành và các nguồn tài liệu bổ trợ từ Học viện Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và các cơ sở dữ liệu của Tổng cục Thuế.