Chương 1: Cơ sở lý thuyết. Trong chương sẽ trình bày vẻ lý thuyết tương tác bức xạ gamma với vat chat và các công thức toán được dùng trong phương pháp gamma truyền qua. Chương 2: Mô phỏng Monte Carlo. Giới thiệu tông quan về mô phỏng Monte Carlo và chương trình MCNP.
Đông thời tôi cũng sẽ trình bày mô hình bố trí thí nghiệm. vật liệu từ mô phỏng của kỹ thuật gamma truyền qua và phương pháp xử lý phố mô phỏng thu được bằng phần mềm Colegram. Chương 3: Mô hình mạng nơ-ron nhân tạo. Trình bày tổng quan về mô hình mạng nơ-ron nhân tạo.
Sau đỏ, tôi sẽ trình bảy các bước huấn luyện cũng như các thuật toán ở lớp ân của mô hình nhằm đưa ra được mô hình thích hợp và tối ưu để dự đoán bẻ dày vật liệu trong khóa luận này. Chương 4: Kết qua dự đoán be dày vật liệu da lớp. Trình bày các kết quả bề day được tính toán thu được dựa trên mô phỏng Monte Carlo sử dụng chương trình MCNP6 kết hợp với mô hình mạng nơ-ron nhân tạo dé so sánh với bề dày tham khảo. Từ đó đưa ra nhận 2 xét, đánh giá việc sử dụng phương pháp này.
Cuối cùng là phần kết luận trình bày những ưu điểm, hướng phát triển của kỹ thuật ANN trong việc xác định bẻ dày vật liệu. Giới thiệu về bức gamma Bức gamma lần đầu tiên được phát hiện bởi nhà hóa học người Pháp Paul Villard vào năm 1900 khi ông đang nghiên cứu bức xạ phát ra từ radium. Vào năm 1903, Ernest Rutherford, nhà hóa học và vật lí học gốc New Zealand, ông đã quan sat ra một loại bức xạ được phát hiện (nhưng không được đặt tên) bởi Paul Villard. Bức xạ mà Rutherford quan sát được có khả năng đâm xuyên lớn hơn nhiều so với bức xạ alpha, beta.
Do đó, Rutherford đã đặt tên cho loại bức xạ này là bức xạ gamma. Bức xạ gamma không mang điện nên không bị lệch hướng trong điện từ trường. Bức xạ gamma là photon năng lượng cao có bản chất là sóng điện từ, bước sóng ngắn hơn bước sóng tia X, được phát ra khi một hạt nhân chuyền từ trạng thái kích thích vẻ trạng thái cơ ban và có khả năng đâm xuyên rat lớn [12]. Khi đi qua vật chất, bức xa gamma bị mat năng lượng theo ba quá trình chính là hiệu ứng quang điện.
hiệu ứng Compton và hiệu ứng tạo cặp [L3]. Hiệu ứng quang điện Khi bức xa gamma va chạm với electron quỹ đạo của nguyên tử, gamma biến mat và năng lượng của gamma truyền toàn bộ cho electron quỳ dao dé nó bay ra khỏi nguyên tử. Electron này được gọi là quang electron. Quang electron nhận được năng lượng E,, bằng hiệu sé giữa năng lượng của lượng tử gamma ban đầu E, và nang lượng liên kết £, của electron trên lớp vỏ trước khi bứt ra (hình 1) [14].1) trong đó: E, là động năng của quang electron.
E, là năng lượng của bức xạ gamma. £„ là năng lượng liên kết của electron với hạt nhân. &, =&, đối với electron lớp K, &, =e, đối với electron lớp L, ø„ =e, đối với electron lớp M và £„ >£, > @. Theo công thức (1.1) hiệu ứng quang điện chỉ xảy ra khi năng lượng của gamma vào ít nhat phải bằng năng lượng liên kết của electron, với năng lượng liên kết của electron giảm dan theo các lớp K, L.Hiệu ứng quang điện không xảy ra đối với các electron tự do vì không đảm bảo định luật bảo toàn năng — xung lượng.
Lỗ trông được tạo nên trong lớp vỏ electron đo sự phát xạ electron bị chiếm bởi do quá trình tái lap electron. Khi đó tia X đặc trưng hoặc electron Auger sẽ được tạo ra [14]. Ex Auger = (uy ~ Ens) ~ Eng ( 2) Hình 1.1 Hiệu ứng quang điện. Bức xạ đi vào đầu đò và tương tác quang điện với các electron bên trong đầu dò.
Bởi vì electron bị bức ra do hiệu ứng quang điện có quãng chạy ngắn bên trong đầu dò. Do đó, toàn bộ năng lượng của bức xạ gamma đều được đầu dò hap thu hinh thanh nén dinh quang điện hay đỉnh năng lượng toàn phan. Do vậy hiệu ứng quang điện ở đầu dò là quá trình lý tưởng khi đo năng lượng bức xạ gamma. Tan xạ compton Sự tán xạ Compton, được phát hiện boi Arthur Holly Compton năm 1920 [30], là sự tương tác giữa chùm gamma năng lượng cao với electron tự do ở quỳ đạo ngoài.
Gamma thay đôi phương bay và bi mat một phan nang lượng, còn electron được giải phóng ra khỏi nguyên tử (hình 1. Quá trình tán xa Compton có thẻ coi như là quá trình gamma tán xạ đản hỏi lên electron tự do (hình 1. Gamma sau tin xạ, năng lượng E Electron sau tán xạ Hình 1. a) Hiệu ứng Compton; b) Sơ đồ tán xạ gamma lên electron tự đo [15].
Trên cơ sở tính toán động học của quá trình tán xạ đàn hôi của hat gamma chuyên động với năng lượng E lên electron đứng yên ta có các công thức sau đây đối với năng lượng gamma [14]. I ee (13) *1+a(l—cos¢) ' l E/=E—————— (14) “]+z(l—cosø) trong đó a@ = =~; m,=9,1x10“'kg là khối lượng electron; e= 3x10”/ s là vận tốc mc ¢ ánh sáng; mc =0,51MeV. Góc bay Ø của electron sau tán xạ liên hệ với góc @ như sau: __! tan@ = ? E cot 2 (1.5) E ? Theo góc bay của gamma sau tán xạ càng lớn thì E, càng bé. nghĩa là gamma càng mat nhiều năng lượng.
Hiệu ứng tạo cặp Hiệu ứng tạo cặp xảy ra khí bức xạ gamma vào có năng lượng lớn hơn hai lần năng lượng nghỉ của electron (1,022 MeV) đi qua điện trường của hạt nhân và tạo ra một cặp electron - positron. Theo định luật bảo toàn năng lượng. tông động năng của electron và positron bay ra bằng hiệu số năng lượng E,- 2m.6) Sau khi được tạo ra, electron mat dan năng lượng dé ion hóa các nguyên tử môi trường, positron đi vào và gặp electron của nguyên tử dẫn đến hiện tượng hủy cặp electron — positron và có hai bức xạ gamma mang năng lượng 0,511 MeV bay ngược chiều nhau được sinh ra ngay sau sự hủy cặp đó. Hai bức xạ này có thê bị hap thụ hoặc thoát ra khỏi đầu đò và tạo thành các đỉnh năng lượng trong phô gamma.
Nếu có một bức xạ thoát ra khỏi đầu đò thì đính quan sát được gọi là đỉnh thoát đơn, có năng lượng thấp hơn năng lượng đỉnh quang điện 0,511 MeV [14]. Nếu cả hai bức xạ đều thoát ra ngoài thì xuất hiện đỉnh thoát gọi la đính thoát đôi, có năng lượng nhỏ hơn năng lượng đính quang điện 1,022 MeV. Sự suy giảm cường độ gamma qua vật chất Sự suy giảm bức xạ gamma khi đi qua môi trường khác với sự suy giảm của các bức xạ alpha và beta. Bức xạ alpha và beta có tính chất hạt nên chúng có quãng chạy hữu hạn trong khi đó bức xa gamma chi bị suy giảm về cường độ chim tia khi tăng bề day vật chất mà không bi hap thụ hoàn toàn.
Phương trình sau đây biểu thị sự suy giảm giữa cường độ của tia gamma truyền qua ( 7.) trong bề dày của vật liệu [16]. = MLB Ds 1 =Bl,e an trong đó /, là cường độ của chùm gamma tới; / (cm ') là hệ số suy giảm tuyến tinh; E, (keV) là năng lượng của tia gamma truyền qua; x (cnt) 1A bề dày vat liệu; Bla hệ số tích lũy. Nếu một chùm tia hẹp được chuẩn trực khi đi qua vật liệu thì hệ số ~ 1. Lúc này ta viết lại công thức (1.8) Trường hop vật liệu N lớp với các thành phan vật liệu khác nhau: 1, = 1exe{ “S44 (1.9) N Xét một chùm tia gamma hẹp có cường độ 7„(Ej) là cường độ ban đầu của chùm tia gamma truyền qua khi không có mẫu có năng lượng E,, ï(F,) cường là cường độ ban dau của chùm tia gamma truyền qua vật liệu hai lớp có năng lượng E1, T,(E,) là cường độ ban đầu của chùm tia gamma truyền qua khi không có mẫu có năng lượng E,.T(E,) cường là cường độ ban đầu của chùm tia gamma truyền qua vật liệu hai lớp có năng lượng E,.
Bè dày của bê tông và thép lần lượt là x,. Ứng với mỗi nguồn, mỗi bé dày khác nhau có các hệ số suy giảm khác nhau. Đặt R = _ và lay In hai về khi đó ta được hệ phương trình q xác định bè dày vật liệu: InRÌ == 441, TA: InR? =— mẻ x, phx, (1.10) Hệ số hap thụ tuyến tính phụ thuộc vào mật độ khối lượng (7) của vật chat. Do đó hệ số hap thụ khối được tính theo công thức: H,, = LS plem | g) (1.
MÔ PHÒNG MONTE CARLO Phương pháp mô phỏng Monte Carlo là một thuật toán được sử dụng rộng rãi, ý tưởng cơ bản của phương pháp nay là mô phỏng bằng xác suất. Tên gọi của phương pháp này được đặt theo tên của một thành phố ở Monaco, nơi nỗi tiếng với các sòng bạc. Phương pháp mô phỏng hoạt động chủ yếu dựa trên hai luật quan trọng của xác suất dé lay mẫu ngẫu nhiên trong một bài toán không dự đoán trước dé thu được kết quả. Trong các nghiên cứu hiện nay, phương pháp Monte Carlo thường được ứng dụng để mô phỏng sự tương tác của các photon và nơ-tron.
Phương pháp này thích hợp khi giải các bài toán phức tạp không thẻ mồ hình bằng các chương trình máy tính theo các phương pháp thông thường. Giới thiệu chương trình MCNP MCNP là chương trình ứng dụng phương pháp Monte Carlo dé mô phỏng các quá trình vật lý mang tính thông kê. Ban đầu chương trình được phát triển bởi phòng thí nghiệm quốc gia Los Alamos của Mỹ. Đây là một công cụ tính toán rất mạnh.
có thé mô phỏng vận chuyển nơ-tron, photon và electron, Chương trình nảy là công cụ mô phỏng được thiết lập rất tốt cho phép người sử dụng xây dựng các dạng hình học phức tạp và mô phỏng dựa trên các thư viện hạt nhân. MCNP được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực liên quan tới kỹ thuật hạt nhân như: y học hạt nhân, che chắn bức xa, thiết kế may gia toc,. và đặc biệt được sử dụng nhiều trong mô phỏng thiết kế lò phản ứng hạt nhân. Hiện nay một số các cơ sở ứng dụng các tính toán mô phỏng bằng chương trình MCNP cụ thé là tính toán vận chuyên gamma trong hai kỹ thuật truyền qua và kỹ thuật tán xạ đã được triển khai, giảng đạy và nghiên cứu cho sinh viên như là Bộ môn Vật lý Hạt nhân — Kỹ thuật Hạt nhân Trường Dai học Khoa học Tự nhiên Tp.HCM và Bộ môn Vật lý Hạt nhân trường Đại học Sư Phạm Tp.