TRƯỜNG ĐẠI HỌC SU PHAM Thành Phố Hồ Chí Minh a ma Khoa Vat Ly LUA@N VAN TỐT NGHIỆP Nien Fihed 1992 - 1996 Dé Tai : AP DUNG LY THUYET NHIEU LOAN ĐỂ TÌM NANG LƯỢNG VA NANG LƯỢNG TU DO CUA MOT VAI HỆ LƯỢNG TỬ: Người Hướng Dan: Thầy: Nguyễn Khắc Nhap Người Thục Hiên : Sinh viên: Đỗ Quốc Huy Thanhphe He Che Minh 1996 oO? g1.`Ó Trang | Gin đây. người ta đã tiến hành nghiên cứu lý thuyết về các ¬ tính chất nhiệt động của vật rấn như: lý thuyết về độ từ hóa màng mỏng, lý thuyết về tính bán dẫn, siêu dẫn. và đã đạt được một số kết quả tốt được ứng dung rông rãi trong thực tế, $ Nang lượng tự do cho ta thông tin day đủ về tinh chất nhiệt đông của hệ. Chẳng hạn, từ năng lượng tự đo ta để dàng tính được năng lương trung bình, nhiệt dung,.
Vì thế việc xác định năng lượng tự do của một hệ lượng tử mang một ý nghid to lớn. Trong luận văn này, sẽ trình bay phương pháp tìm nang lượng tự do đựa trên lý thuyết nhiễu loạn. Trên cơ sở đó tính nang lượng trung bình và nhiệt dung của hệ. Ban luận văn gồm 3 phần nhỏ: Phần 1: Tóm Tắt Lý Thuyết Nhiễu Loạn Với mục đích tìm năng lượng tự do trên cơ sở lý thuyết nhiễu loạn, nên trong luận văn chỉ tóm lược các kết quả quan trọng cua lý thuyết nhiều loan để áp dụng cho các phần sau.
Trang 2 QUGGGGGUIGGGGGG(GGGSGGŒŒGG ý = — Mục đích cua phần này là áp dung lý thuyết nhiễu loan để tim hàm sóng và năng lượng cud electron trong trường tỉnh thể có liên kết yếu. Trên cơ sở đó giải thích được một số tính chất vùng năng lương, quy luât tin sac cua electron trong tinh thể. Phần 3 Măng Lượng Tự Do Phan này là nội dung chính của bản luận văn, trong đó sẽ trình bày cách tìm năng lượng tự do cud dao động tử diéu hoà. phi diéu hoà, rotato lương tứ, khí lý tưởng.
Do kiến thức có han nên trong phần tìm năng lượng tự do của dao động tử phi điều hòa chỉ được tính gắn đúng đến bậc hai. Nhân đây, em xin chân thành cảm ơn thẩy Nguyễn Khắc Nhap nói riêng và các thay cô trong khoa nói chung đã hướng dẫn, day bảo em trong suốt 4 năm qua. Em nguyên sẽ tiếp tục học tập để ngày môt tiến bộ ding kế tục sự nghiệp giáo đục cao cả cud các thay cô. Thành Phố Hồ Chí Minh ngày 10 tháng 04 năm 1996 Đỗ Quốc Huy Trang 4 Trang thai của mot hệ lượng tử được mô tả bằng ham sóng wr 0) Xác định trang thái của một hệ là đi tìm nghiệm của phương trình Schrodinger H w=Ew ( 1.1) :: : Trong đó h âH- `3 Vv + Ủ() (1.2) là Hamiltonien của hệ; U(Z ) là thế năng; pi là khối lượng.
) Phương trình Schrodinger ( 1.1 ) là một phương trình vi phân tuyến tính hang 2. Việc tìm nghiệm chính xác cud nó chỉ có thể làm được đối với mbt số trường thế đơn giản, ứng với hệ đã lý tưởng hoá. Đối với các hệ thưc “gin” với hệ lý tưởng thì ta có thể tìm nghiêm gan ding cud ( 11) bằng lý thuyết nhiều loan. Cu thể là Nếu Hamiltonien cua hệ có thể tách ra làm 2 số hang : H a = H« 9 (13) trong đó ie là Hamiltonien cud bài toán không nhiễu loan, ứng với hệ đã lý tưởng hoá: còn v là môi toán tử nhỏ gọi là toán tử nhiễu loạn, thì theo ly thuyết nhiều loạn, nghiệm cud phương trình (1.1 ) được tính như sau m= We 3 JW © vế W,, men Ei, - Ey ” (14) — Iƒw V year ? Ywedrs Dy Ma" Woe E, "+ IW, W, ú men BE.5) Với wy”, Ey” là ham sóng và nang lượng đã giải được chính xác trong bài toán không nhiễu loạn ( Ÿ= 0).
Và ở đây ta chỉ tính gần đúng đến bậc nhất đối với hàm sóng và bậc hai đối với năng lượng. ———= seen =n esses¢sesersanamennnewert¢e¢eeesee=—nween ret et geeeeamm—nereneee Sege==eaae ne nnenes Sanereammaaweee Tee Trang 5 Diéu kiện áp dung được lý thuyết nhiễu loạn là các số hang bổ chính sau phải nhỏ hơn số hang bổ chính trước và số hang bổ chính bậc nhất cud ham sóng phải rất nhỏ so với bac không. Tức là: Các kết quả trên đây chỉ phù hợp khi mức năng lương E„° không bị suy biến. Khí có sự suy biến với độ bội là f, việc xác định các số hạng bổ chính được qui về giải phương trình thế kỷ : | Vuh - EM, Saf | = 0 (1.7) Trong đó V„a = | W " V Wi Phương trình này nói chung sẽ có f nghiêm B, , By wh By oC: nghiệm này chính là các số hạng bổ chính bậc I cho nang lượng.
Như vậy, khi có nhiễu loan, mức nang lượng E„° bị tách ra làm f nức gần nhau tao thành dải năng lương: sư suy biến bị khử. Sau đây, chúng ta sẽ áp dung kết quả này vào việc tìm hàm sóng và năng lượng cud các Electron trong trường tinh thể yếu. và vào việc tìm năng lượng tư do cud các hệ lượng tử. BS ‹Ð a TRONG TRƯỜNG TINH THE YEU TT ưng.mnnmm¬- ưa na Đai với các chất rín, các phân tử có sự sấp xếp nhất định tao thành mang tinh thể.
Trong mang tinh thể các lon định xứ tại các mit mang con các clectron dao đông quanh các nút ong này Các electron hóa trị liên kết yếu với lõi nguyên tử vì vậy trạng thái của các electron này rất "gân” với trang thái của các electron tứ do. Do đó, nếu ta coi trang thái của các electron tư do là trang thất chưa bị nhiều loạn thì trang thai của các electron trong tinh thể nói trên là trạng thai nhiễu loạn. Việc xác định nang lương và hàm sóng của các electron hóa trị có ý nghĩa thiết thực. Bởi lẽ: tính chất hóa học của nguyên tử hoàn toàn do các điện tử ting ngoài quyết định.
Vì thế giải quyết bài toán về mô hình electron liên kết yếu sẽ cho phép ta giải thích được nhiều tính chất chung của vùng năng lượng vật ran đồng thời còn giúp ta giải quyết được nhiều bài toán về electron trong kim loại. Ở trạng thai tư do, hàm sóng và năng lượng của các clectron được xác định từ phương trình Schrodinger: f w" (7) = Eo w° (7) (2.1) coi như đã biết chính xác: vơi k là vectd sóng: A là biên đô sóng. Nếu hàm sóng đã chuẩn hóa thì: Trong đó P= nk là xung lương của electron, ‘Trang 8 Irong trường tinh thể, hàm sóng và năng lượng của electron xác định từ phương trình ("+ V(F)) wŒ) = E w(f) (24) Vì ta xét trường tinh thể có liên kết yếu nên V(r) là nhỏ. Theo kết qủa của lý thuyết nhiều loạn, nghiém của (2.4) có đang ¬-- lye VOW | OF pa ORD aoe 6 ye =Ye+ » ———= Wee) k 7k E; = EX, (2.5) Ei = Ef +] Wh EV VỆ (F dF + L Jy œ9@wE@r ƒ bài — = = (2.6) kek “k— k, Ta xét các yếu tố ma tran của toán tử V(r) trong cá biểu thức (2.6): + We) được xác định theo (2.2); + V(T) là thế năng của electron trong tỉnh thể.
Do tính tuần hoàn, sự đối xứng tịnh tiến của mang tỉnh thể nên ham V(r) tuần hoàn với chu kỳ R _ véctơ mạng thuận: V(f)=V(f + R) Vì thế ta có thể phân tích V( 7 ) thành chuỗi Fourier: Với Vạ là hệ số phân tích. còn G chính là vécto mạng đảo.8) ta có: Trang 9 Gi iG(r + Ñ pH VG c”= ` VG € VN G G | \ .a = |GR = mm ne Z. Vậy G chính là vecto mang đảo Bây giờ thay (2.8) vào các yếu tố ma trân của toán tử V(7). tr có: =AY Vạ#x`ð(K+6-Kị) | G (2.9) Sử dung các tính chất của ham Delta, ta thấy các yếu tố ma trân Veg chỉ khác không khi: k + G - ky =0.
Như vậy trong biểu thức (2.5) và (26) chỉ còn lại các số hang tương ting vơi Do đó việc lấy tổng theo kị được qui về việc lấy tổng theo G. Ta viết lai (2.9) ta thấy: khi ky = k + G và ham sóng chẩn hóa về đơn vị thì: , | ; a on ne Trang 10 tHHỤÖỤÚÖÉ,GcGGÖẢẶ%Ả&G CỔ .(GGGỘỒỔ ẶẲœcnẦÖẮỐỔỐủ HE trgM_N Ve = Vira =) Wh gC we mde Do đó (2.10) trở thành: ee eo V ` Wel)= WE +D Goo Weg?) (2.12) G ko L2k›sG “Tương tư ta cũng thu được biểu thức đối với nang lương: "- Ex = Ee V+ FS„ iver G (2.13) “oO Geo Ey Đị,a Trong đó Vu= Veo ral We Œ) 9(£) EEE Công thức (2.13) cho phép ta xác định hàm sóng và năng lương của electron trong trường tinh thể yếu vơi điểu kiên: LEỆ -ES,2l >> IÍ We QV yea | Tuy nhiên có thể xảy ra trường hợp Ve # 0 nhưng: | a= ° EE = Exe xung Kkỹhihơđnó dciáécu snốàyh:ạ n g b ổ c hí n h k h ô n g t hể c oi là n h SADEỏ đ ư ợ c .14) tương đương với: ‘ k? =(k + Gy (xem (2.3)) =2kG=-G? 01m | = ka =-¢ (216 | =——— Hình I Trong đó ke là hình chiếu của vécto sóng k lên véctơ G. Các véctơ sóng kK thỏa mãn (2.15) có đầu mút năm trên mat phẳng vuông góc với véctd G và đi qua trung điểm của véctd -G (hình 1). Mật phẳng đó chính là biên của vùng Briloanh thứ nhất, Trang TÍ Vậy khi thỏa mãn điều kiên (2.14), Các véctd sóng k nằm ở biên vùng Briloanh thứ nhât Rõ rằng biên vùng Briloanh và gin đó (E; = Ey G } thì kết qua hs (2.13) không còn phít hợp nữa.
Trong trường hop này có sư suy biến của các mức ning lương không nhiễu loạn: ứng vơi cùng mot mức năng ludng có tới 2 ham sóng We (F) va We ạt rT) khác nhan. Ta phai áp dung phương pháp nhiễu loạn có suy biến để tìm năng lương và hàm sóng của electron trong trường hợp này: Ham sóng \|Jr(Ÿ) của trang thái nhiễu loan bây giờ là chống chip của các ham sóng We (f) va Wh gf?) Wc(f)= ay WE) + ang VỆ, 2¿(Ÿ) (2.17) vào phương trình Srodinger (2.4) và sử dung (2.1) ta được FE WỆŒ) + are Eig Vol) + avon \W Œ) + ane V(Œ) Weg (®) = E aj Wi (7) +E đk:G WỆ,aŒ) (2.18) Nhân bên trái cả 2 vế (2.18) Hin lượt với We (f) rồi VỆ @(Ÿ) và lấy tích phân theo 7, chú ý đến diéu kiện trực giao của các ham sóng không nhiễu loạn, ta được: Eÿ ai + Voag + Ve aise = Ê ag (2.19a) Fig ata * Và ag + Yoag.a= Eagig 2199) Trongđó Vg = Í Weg (WCW (Ede Vie =!