Chương 1 Cơ sở lý thuyết Nội dung được trình bày trong chương này là cơ sở lý thuyết của nghiên cứu. Đẫu tiên, sơ lược vé tan xạ đàn hỏi alpha lên hạt nhân được trình bày. Tinh toán mỗ tả phản ứng trên sử dụng mö hình thế quang học hạt nhân với cách tiếp cận vi mõ được tính toán từ mau folding kép sử dung tương tác NN hiệu dụng Avl8 G-matrix.1 Tán xạ đàn hồi alpha-hat nhân Phản ứng hạt nhân là quá trình phản ứng được gãy bởi một hạt bắn tới a va chạm với hạt nhân bia A. Khi hai hạt nhân va chạm với nhau thì có nhiều quá trình khác nhau có thé xảy ra và một phản ứng hạt nhân được kí hiệu a+A¬B+b+Q, (1.1) với a và A lần lượt tương ứng là hạt bắn tới và hat nhãn bia.
Sau phản ứng, hat bắn ra được kí hiệu là 6 và hạt nhân còn lai là B. Quá trình (1.1) được kí hiệu là A(a,6)B với đại lượng Q là năng lượng của phan ứng. Tan xa đàn héi là một dang của phan ứng hạt nhân. Day là kênh có xác suất xảy ra lớn nhất, nên tiết điện thường lớn hơn nhiều so với các kẽnh khác.
Trong quá trình tán xa đàn hỏi, động năng của các hạt sau tán xa thay đối, phụ thuộc vào góc bay của chúng và thành phan trạng thái nội tại của các hạt không thay đổi nén ta có b = a, B= A, và Q =0. Tan xạ đàn hồi được kí hiệu như sau a-©L A—> 41+a hay A(a,a)A.2) Ví dụ, quá trình tán xa đàn héi của hat alpha trên hat nhân "ŠN¡ a+ ®Ni> SNi+a hay ⁄ŠNi(a,a Ni.3) Tương tự, quá trình tán xạ đàn hỏi của hạt alpha trên hạt nhân “®*Pb a+ *8Pbh + 8Pbh+a hay ““®Pb(a,a}ŠSPb.4) Trong khóa luận này, đối tượng được xem xét nghiên cứu là tán xạ đàn hỏi alpha-hạt nhân. Cu thể, quá trình nghiên cứu tán xạ đàn hỏi của alpha lên hạt nhân Ni và 2SPb được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của hiệu ứng khóa mức Pauli trong m6 tả vi m6 sử dung mo hình thế quang học hạt nhãn tính toán từ mẫu folding. Mô hình mẫu folding kép Hạt nhân là một hệ lượng tử nhiều hat, được cấu trúc từ nhiều nucleon, tồn tại được trong các trạng thái liên kết nhờ tương tác mạnh giữa các nucleon.
Ngoài ra, tương tác gia hai hạt nhân xảy ra trong quá trình phan ứng va cham hat nhân-hạt nhân hay còn gọi là tương tác hạt nhãn theo bản chất vật lý cũng là một quá trình tương tác manh. Chính vì thế nó là một đối tượng nghiên cứu phức tap của vật lý và tương tác nucleon-nucleon dùng trong đa số các tính toán nghiên cứu của vật lý hạt nhân vẫn được xây dựng theo các mô hình vật lý gan đúng. Năm 1940, Bethe đã đưa ra mồ hình thế quang học có thể mö tả được xap xi tương tác giữa hai hạt nhãn [21]. Để mé tả tan xạ đàn hồi, ta có thể sử dụng thế quang hoc hạt nhãn, được đặc trưng bởi hai thành phan thực và ảo.
Phan thực của thé quang học đặc trưng cho sự bảo toàn thông lượng và sự bảo toàn đó được xem là quá trình không mắt năng lượng (Q = 0) trong tan xạ đàn hỏi. Phan ảo của thế quang học lại đặc trưng cho sư mắt đi thông lượng, thể hiện ở quá trình phi đàn hồi hoặc một số phản ứng khác. Vào những ngày đầu thế quang học được sử dụng cho quá trình tán xa neutron lên hạt nhân tại năng lượng thắp. Sau đó được phát triển để mô tả va chạm hạt nhân-hạt nhân tại năng lượng cao.
Ngày nay, lý thuyết về mo hình thế quang học đã và đang được xây dựng để phát triển thành một lý thuyết hoàn chỉnh. Mõ hình thế quang học được tiếp cân đưới nhiều hình thức khác nhau và cách đơn giản nhất đó là sử dụng dưới dang hiện tượng luận với các tham số được lam khớp từ bộ lớn dit liệu thực nghiệm. Với cách tiếp cân này, thế quang học hiện tượng luận m6 ta rat tốt số liệu thực nghiệm, tuy nhiên lại không bóc tách được những hiệu ứng vat lý bên trong. Vì vậy, cách tiếp cân khác giúp tìm hiểu về chu trúc bên trong của hạt nhân khi xảy ra quá trình tan xa đó là xây dựng thế quang học hat nhân từ một mô hình vi mô như mẫu folding.
Vì đối tượng nghiên cứu trong khóa luận này là tan xạ alpha-hat nhãn nên mẫu folding kép được sử dung trong các tính toán. Thanh phan xuyên tâm trong thé quang học vi mé tính toán từ mẫu folding kép (U") được xắp xi bởi tích phan |22, 23] UP = | [o*tra)ese8)22IrAldradrA (15) Trong đó, pa và p4 lan lượt là phân bố mat đồ nucleon của hat bắn tới và hạt nhãn bìa. ?yw mô tả tương tác giữa hai nucleon. Tương tác giữa hai nucleon bao gồm tương tác giữa các nucleon của hạt ban tới với từng nucleon bén trong hat nhân bia.
Tích phân folding trong phương trình (1.5) có thé được viết lại dưới dang chỉ tiết nh sau uP = iJ [i0s)uztslu#tra) + Ø08(Ta)tpn(s)øf(TA) + ø8(Pa}eap(s)ø2(=A) + 0?(fa)t»a(8)øÂ(raA}) dradr a, (1.6) với đệ lan lượt là mat độ proton và neutron trong hat bắn tới và hạt nhân bia, Upp là tương tác giữa cặp proton và proton, tương tự với các trường hợp còn lại. Vector tọa độ s và ray sử dung trong biểu thức tích phan (1.6) được mo tả nhu mình họa trên hình 1. ee Hat nhan bia Hình 1. M6 hình vector sử dụng trong tính toán với mau folding kép [24].
Trong tính toán thế quang học vi mô sử dụng mẫu folding thì hai dau vào quan trọng chính là phan bố mat độ hạt nhãn và tương tác NN hiệu dung. Xét tương tac NN hiệu dung, thành phần xuyên tâm của tương tác #xw(r) được mô tả đưới dang [25] Unn(r) = voa(r) + wp(r)} (oy : a2) + mí) .7) Trong đó, r m6 tả vị trí tương đối giữa hai nucleon. ø và 7 lan lượt là các ma tran Pauli cho spin và isospin của hai nucleon tương tác. Tương tác NN với thành phan phụ thuộc vào bán kính được kí hiệu là +;;(r) với (i, 7 = 0,1).
Ngoài thành phan xuyên tâm, tương tác NN còn bao gồm cá thành phan spin-orbit và thành phần tensor khong xuyên tam [25]. Nếu quá trình tán xạ trên các hat nhãn bia có spin bằng không (hạt nhân chin-chan, J" = 0°}, các số hạng phụ thuộc vào spin như vy và tị, có thể được bỏ qua. Tương tu, khi tán xạ trên hat nhân bia có isospin bằng không (hạt nhân có số proton và số neutron bằng nhau N = Z), thành phan phụ thuộc vào isopin vp; và vy; cũng được bỏ qua và tương tác chỉ phu thuộc duy nhất vào thành phan isoscalar vy). Đối với hat alpha ($He) là hạt nhân chẵn-chẵn nên spin bằng không, không những thé mà số proton bằng với số neutron (N = Z = 2) nên có isospin bằng không.
Vì vậy, khi xét đến tán xạ alpha-hat nhân thì tương tác NN chỉ còn duy nhất thành phan isoscalar vg. Khi bỏ qua đóng góp của thành phần phu thuộc vào spin và isospin, thành phẫn xuyên tâm của tương tác NN có dạng unn (7) = qo(r), (1.8) với cu thể tương tác giữa các cặp nucleon Upp = Van = Upn = U90.9) Từ mô tả (1.9), tích phan folding trong biểu thức (1.6) được viết lai như sau uF = /J a2 + otra) volo. E, 8) era) + ofteal] drạdrA.10) Theo mau folding (25, 19, 26], thế quang học hat nhan-hat nhãn được định nghĩa là tổng các tương tac v4; của nucleon thứ i thuộc hạt nhân tới œ và nucleon thứ 7 của hạt nhân bìa A nhìf sau uF = Ui}.11) i€ajEA Khi nói dén sự hoán đổi vị trí (PI), spin (Pố) và isospin (P7) giữa hai nucleon tương tác [19], dé hàm sóng của hệ thỏa mãn điều kiện phản xứng hóa theo nguyên lý loại trừ Pauli, tương tác t;; được viết lại đưới dang tị, — viz(1 — Pi; Pÿ Fị).12) Bang dinh nghia UDR = up = Vij, vEX = uy = —tụ PE Pi.13) Từ đó, biểu thức (1.11) trở thành uF = ›» Upr + ĐEx,. (1-14) i€ajeA Cuối cùng, biểu thức tính thé folding có dang như sau UP = Uẫn + Ux, (1.15) với Uf, được gọi là thành phan trực tiếp (direct) va UY được gọi là thành phan trao đổi (exchange) của thé folding.
Cu thé, thành phan trực tiếp và trao đối trong thé folding kép m6 ta tán xạ alpha-hat nhân có dạng [24] Uln(E, R) = / |,i(--)+z4(2)| thất (op, Es) ora) efira)] trad a, (1.16) VEER) - // _ +8)+/8#(ra,Ta + ) vặn (ø, E, s} % Ja ( ie m8) x me —8}~ ĐẪ(PA.17) với s — r4 — rạ + R là khoảng cách tương đối giữa hai nucleon tương tác. Vector Ta(A) lan lượt là vị trí của nucleon thứ ¿ trong hat nhãn a và nucleon thứ j trong hạt nhân A. M,4 — @A/{a + A) và 7¿(z) được kí hiệu là hàm cau Bessel bac 0. Cuỗi cùng, xung lượng tương đối k(E, It) được định nghĩa bởi tin (E kÈ R) _ =,a“t [E - V(E, R) - Vo(R)).18) Trong đó, được định nghĩa là khối lượng rút gọn của hệ hạt nhân tham gia phản ứng.
R) tương ứng là thành phần thực của thé quang hoc hạt nhan-hat nhân được tính toán vi mé từ mau folding. Ve¿(R) là thé tương tác Coulomb. Hai đầu vào quan trong nhất trong tính toán vi mé với mẫu folding chính là tương tác NN hiệu dung và mat độ hạt nhân. Bên canh đó, việc lựa chọn mat độ hỗn hợp sử dung hai gan đúng TDA va FDA sẽ được thảo luận cụ thể trong phan sau.3 “Tương tac nucleon-nucleon hiệu dụng va mật độ hat nhân Hai đầu vào quan trong nhất trong tính toán vì mé sử dụng mau folding đó là phân bố mat d6 hạt nhân và tương tác NN hiệu dụng.
Tương tác NN tự do Argonne v18 {Av18) {11] và tương tác NN hiệu dụng Av18 G-matrix được trình bày trong phan này. Bên cạnh đó, phân bố mật độ hạt alpha tới được tham khảo từ tài liệu [5Ì và hạt nhân bia được lấy từ thư viện RIPL-3 (4|.1 Tương tác Av18 G-matrix Trong bài toán tán xạ hệ nhiều hạt, tương tác giữa hai nueleon còn chịu ảnh hưởng của những nucleon xung quanh, được gọi là tương tác NN hiệu dụng. Khoi dau cho quá trình nghiên cứu tương tác giữa hai nucleon là nghiên cứu tương tác NN tar do. Có nhiều tương tác NN tự do được xây dựng thành công từ quá trình tan xạ NN điển hình như tương tác Paris [7], tương tác Bonn [8, 9, 10], tương tác Argonne v18 (Av18) (11].