Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu về văn hoá kinh doanh tại khách sạn Sao Biển - Hải phòng" do sinh viên Đỗ Thị Phương Thảo (lớp VH902, ngành Văn hóa Du lịch, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng) thực hiện năm 2009 dưới sự hướng dẫn của cô Đào Thị Thanh Mai. Nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh ngành du lịch và lưu trú tại Việt Nam bước vào giai đoạn phát triển nhanh, đặc biệt sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Theo đánh giá của công ty kiểm toán Grant Thornton được trích dẫn trong văn bản, lĩnh vực kinh doanh khách sạn tại Việt Nam thời điểm này có sức hút đầu tư lớn và khả năng thu hồi vốn nhanh. Lĩnh vực khách sạn chiếm vị trí then chốt khi tạo ra khoảng 70% tổng doanh thu của ngành du lịch.
Tại Hải Phòng, địa phương là đô thị loại 1 trực thuộc Trung ương với diện tích 1.507,57 km² và quy mô dân số 1.884.685 người (số liệu tháng 9/2007). Thành phố giữ vai trò đầu mối giao thông, cảng biển nước sâu và trung tâm công nghiệp - thương mại của vùng duyên hải Bắc Bộ. Về du lịch, Hải Phòng sở hữu ba trọng điểm: khu vực trung tâm thành phố, đảo Cát Bà và bán đảo Đồ Sơn. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê du lịch được đề cập trong khóa luận, tính đến tháng 9/2008, ngành du lịch Hải Phòng đã đón và phục vụ 3.045,9 nghìn lượt khách (trong đó khách quốc tế đạt 527,0 nghìn lượt), mang lại tổng doanh thu 3.202,5 tỉ đồng. Riêng hai tháng đầu năm 2009, khu du lịch Đồ Sơn thu hút 13,5 vạn lượt khách, bao gồm 2,5 nghìn lượt khách quốc tế. Theo Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam thời kỳ 1995–2010 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tháng 5/1995, Hải Phòng cùng với Hà Nội và Quảng Ninh được xác định là tam giác động lực tăng trưởng du lịch quan trọng của vùng Bắc Bộ.
Trước sự gia tăng số lượng cơ sở lưu trú và mức độ cạnh tranh thị trường, các doanh nghiệp dịch vụ không chỉ cạnh tranh bằng giá cả hay cơ sở vật chất đơn thuần mà cần định hình thương hiệu thông qua văn hóa kinh doanh. Khách sạn Sea Stars (Sao Biển) là cơ sở lưu trú 4 sao mới khánh thành và đi vào vận hành từ cuối năm 2007 tại Hải Phòng, đặt ra yêu cầu khảo sát thực tiễn quá trình hình thành văn hóa kinh doanh tại một doanh nghiệp du lịch mới.
Tác giả xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích văn hoá kinh doanh, từ đó hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về văn hoá kinh doanh trong khách sạn.
- Xâm nhập hoạt động thực tiễn, tìm hiểu về các giá trị văn hoá trong kinh doanh khách sạn thông qua hoạt động kinh doanh của khách sạn; từ đó xác định nhận định về các giá trị văn hoá trong kinh doanh nói chung và kinh doanh khách sạn nói riêng, cũng như vai trò và tác động của văn hóa kinh doanh đối với hoạt động doanh nghiệp.
- Khảo sát và phân tích những điều kiện cơ bản trong việc xây dựng văn hoá kinh doanh trong khách sạn.
- Thông qua hoạt động thực tiễn, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tính văn hoá trong kinh doanh khách sạn, tạo ra bản sắc văn hoá riêng cho khách sạn.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các giá trị văn hóa thể hiện qua hoạt động kinh doanh của khách sạn, chia làm hai nhóm:
- Nhóm giá trị văn hóa vô hình (bên trong): Phương châm kinh doanh, các nguyên tắc và chuẩn mực quản lý, ứng xử nội bộ.
- Nhóm giá trị văn hóa hữu hình (bên ngoài): Biểu trưng (logo), không gian kiến trúc, cảnh quan, hình ảnh thương hiệu, phong cách giao tiếp, ứng xử và quy trình tác nghiệp của các bộ phận chức năng (lễ tân, buồng, nhà hàng, bar, bếp và dịch vụ bổ sung).
Phạm vi nghiên cứu: Không gian khảo sát giới hạn tại Khách sạn Sao Biển, địa chỉ số 1/3A Lê Hồng Phong, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Thời gian nghiên cứu tập trung vào giai đoạn khách sạn đi vào hoạt động từ tháng 12/2007 đến thời điểm hoàn thành khóa luận vào tháng 6/2009, kèm theo dữ liệu biểu giá dịch vụ có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2009.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm học thuật và quan điểm quản trị kinh doanh:
- Khái niệm văn hóa: Văn bản đối chiếu định nghĩa văn hóa theo nguyên gốc phương Đông ("văn trị giáo hóa"), phương Tây (gốc từ Latin về gieo trồng, chăm sóc và thờ cúng), định nghĩa của Tổng Thư ký UNESCO Federico Mayor, quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và định nghĩa tổng hợp của GS. Trần Ngọc Thêm (văn hóa là hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua thực tiễn tương tác với môi trường).
- Khái niệm và cấu trúc văn hóa kinh doanh: Nghiên cứu trích dẫn định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Tạp chí Harvard Business Review, Edgar H. Schein (Corporate Culture and Leadership), TS. Huỳnh Quốc Thắng, GS. Đào Duy Cát, chuyên gia Lê Văn Doanh và GS. Phạm Xuân Nam. Tác giả chọn hệ thống lý luận của tác giả Đỗ Minh Cương làm điểm tựa phân tích, xác định văn hóa kinh doanh là việc sử dụng các nhân tố văn hóa vào hoạt động kinh doanh của chủ thể nhằm tạo ra những phương thức kinh doanh ổn định, đặc thù và có giá trị nhân văn.
- Nghiên cứu của John Kotter và James Heskett (Đại học Harvard) về văn hóa công ty được trích dẫn để minh chứng rằng các công ty chú trọng đạo đức kinh doanh tại Mỹ có mức tăng trưởng lãi ròng đạt 756% trong vòng 11 năm.
- Cấu trúc văn hóa kinh doanh gồm ba bộ phận cấu thành: Văn hóa doanh nghiệp (giá trị tinh thần, quy chế, biểu tượng, đồng phục, triết lý), Văn hóa doanh nhân (trình độ, phẩm hạnh, trách nhiệm xã hội của người lãnh đạo) và Văn hóa thương trường (môi trường pháp lý, cơ chế cạnh tranh lành mạnh, quan hệ đối tác).
- Văn hóa kinh doanh trong khách sạn: Gắn với định nghĩa của Đỗ Minh Cương về việc cung ứng dịch vụ lưu trú, ăn uống và dịch vụ bổ sung nhằm đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí có lãi. Khóa luận vận dụng mô hình 3P gồm Con người (People), Sản phẩm (Product) và Lợi nhuận (Profit), trong đó nhân tố con người giữ vai trò trung tâm điều tiết chất lượng và sức cạnh tranh.
Tác giả sử dụng 4 phương pháp nghiên cứu định tính và thực địa:
- Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát trực tiếp quy trình phục vụ, cơ sở vật chất, cách bài trí tiền sảnh, nhà hàng, buồng phòng và hành vi tác nghiệp của nhân viên tại khách sạn Sao Biển.
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Tiếp nhận dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ hồ sơ quản lý nhân sự, báo cáo kinh doanh, tài liệu nội bộ do Phòng Kinh doanh và Phòng Hành chính nhân sự của khách sạn cung cấp, cùng các số liệu thống kê du lịch Hải Phòng.
- Phương pháp sưu tầm, lựa chọn tài liệu: Chọn lọc các công trình lý luận, bài viết khoa học và tài liệu quy chuẩn của ngành lưu trú.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Phân tích sự tương thích giữa tiêu chuẩn lý luận khách sạn 4 sao với thực tế triển khai dịch vụ tại đơn vị.
Nguồn dữ liệu của đề tài gồm các văn bản pháp lý (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203003425 ngày 02/6/2005, đăng ký thay đổi ngày 31/12/2007; Quyết định số 268/QĐ-TCDL ngày 14/10/2008 của Tổng cục Du lịch công nhận khách sạn đạt tiêu chuẩn 4 sao); số liệu lưu trữ nội bộ của khách sạn Sao Biển; và số liệu ngành du lịch Hải Phòng các năm 2007, 2008 và đầu năm 2009.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề chung về văn hoá kinh doanh và văn hoá kinh doanh trong khách sạn
Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về văn hóa và văn hóa kinh doanh. Tác giả chỉ ra rằng kinh doanh theo đuổi mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, nhưng phương thức kinh doanh và giá trị tạo ra cho xã hội phụ thuộc vào văn hóa kinh doanh. Bản chất của văn hóa kinh doanh khách sạn là việc đưa các chuẩn mực nhân văn, sự tôn trọng con người và chữ tín vào toàn bộ chu trình cung ứng dịch vụ lưu trú, ăn uống và giải trí.
Văn bản luận giải ba vai trò của văn hóa kinh doanh đối với khách sạn:
- Tạo nền tảng phát triển vững chắc thông qua việc xây dựng sự đồng thuận, thống nhất nhận thức và gắn kết nhân viên trong tổ chức.
- Là nguồn nội lực nâng cao sức cạnh tranh, phát huy tối đa nhân tố con người trong mô hình 3P.
- Vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển; định hướng doanh nghiệp theo đuổi hiệu quả kinh tế lâu dài thay vì chạy theo lợi nhuận ngắn hạn bằng mọi giá.
Về các nhân tố cấu thành, chương 1 phân tích 4 nhóm nhân tố: định hướng chiến lược và tính pháp lý của ban lãnh đạo; cơ sở vật chất và kiến trúc cảnh quan; yếu tố con người cùng mối quan hệ tương hỗ nội bộ; và quy trình tổ chức các hoạt động dịch vụ nhằm đáp ứng cảm nhận của khách hàng.
Chương 2: Tìm hiểu yếu tố văn hoá trong hoạt động kinh doanh tại khách sạn Sea Stars (Sao Biển)
Chương 2 mô tả chi tiết trường hợp nghiên cứu tại khách sạn Sao Biển (thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Du lịch – Thương mại Tân Hoàng Gia). Khách sạn được khởi công tháng 2/2005 do Công ty TNHH Phúc Tiến thi công, chính thức đón khách ngày 21/12/2007. Khách sạn có tổng vốn kinh doanh 100 tỉ đồng, xây dựng trên khu đất 1.800 m², quy mô 14 tầng với 3 thang máy (2 thang dành cho khách, 1 thang nội bộ).
Về cơ cấu tổ chức, khách sạn vận hành theo mô hình quản lý trực tuyến. Giám đốc điều hành trực tiếp điều phối toàn diện, trực tiếp phụ trách Phòng Kinh doanh tiếp thị và Bộ phận Lễ tân. Ba Phó Giám đốc phụ trách các khối: (1) Khối Kỹ thuật, an ninh, bảo vệ; (2) Khối Dịch vụ ăn uống (F&B) và Buồng phòng; (3) Khối Kế toán tài chính. Phòng Hành chính nhân sự gồm 3 nhân viên, thực hiện quản lý lao động, tiền lương và điều phối hành chính. Toàn bộ người lao động và cán bộ quản lý đều ký kết hợp đồng lao động thời hạn 2 năm.
Khóa luận phân tích sự hiện diện của yếu tố văn hóa trong từng mảng nghiệp vụ:
- Giao tiếp ứng xử: Khách sạn áp dụng phương châm "khách hàng là thượng đế", "vui lòng khách đến, vừa lòng khách đi" cùng quy tắc 4S: Smile (tươi cười), Smart (lịch sự), Speed (tốc độ), Sincerely (chân thành). Tác phong giao tiếp trực tiếp yêu cầu nhân viên tuân thủ 5 nguyên tắc ngôn ngữ cơ thể: nụ cười tự nhiên; hai tay để phía trước; giao tiếp bằng ánh mắt; hơi cúi đầu khi phục vụ khách đang ngồi; giữ khoảng cách tiếp xúc chuẩn bằng chiều dài một cánh tay. Nhân viên được yêu cầu ghi nhớ tên và sở thích của khách quen. Quy trình trả lời điện thoại tại bộ phận lễ tân và kinh doanh được chuẩn hóa về ngữ điệu, ghi chép thông tin và đại diện thương hiệu.
- Bộ phận Lễ tân: Có 12 nhân viên do ông Đỗ Đức Thịnh làm trưởng bộ phận. Nhân sự làm việc 3 ca (Ca 1: 6h00–14h00; Ca 2: 14h00–22h00; Ca 3: 22h00–6h00, ca đêm do nhân viên nam đảm nhận). Tiêu chuẩn tuyển chọn: nam cao từ 1m68, nữ cao từ 1m55; sử dụng thông thạo tiếng Anh và một ngoại ngữ thứ hai. Đồng phục nữ là áo dài truyền thống (màu đỏ và xanh mặc xen kẽ); đồng phục nam gồm áo sơ mi trắng dài tay và quần âu màu tím than. Khu vực tiền sảnh lắp đặt 6 đồng hồ hiển thị giờ của 6 thủ đô quốc tế, bảng niêm yết tỷ giá tiền tệ và vận hành phần mềm quản trị khách sạn hỗ trợ thủ tục check-in, check-out.
- Dịch vụ lưu trú: Quy mô 80 phòng đạt chuẩn quốc tế 4 sao, chia thành 5 hạng phòng. Nội thất kết hợp đồ gỗ sang trọng và các vật dụng trang trí văn hóa dân tộc như tranh phố cổ, bình gốm lục bình, giỏ hoa quả mây tre đan. Logo khách sạn (hình tượng ngôi sao 3 cánh rưỡi kết hợp các đường lượn sóng) được in đồng bộ trên toàn bộ vật dụng cá nhân, đồ vải và ấn phẩm giới thiệu dịch vụ.
| Loại phòng |
Diện tích (m²) |
Giá công bố Single (USD) |
Giá công bố Double (USD) |
Giá hợp tác Single (USD) |
Giá hợp tác Double (USD) |
| Standard |
30 |
70++ |
80++ |
50++ |
60++ |
| Deluxe Standard |
35 |
80++ |
90++ |
60++ |
70++ |
| Superior |
40 |
90++ |
100++ |
70++ |
80++ |
| Deluxe Superior |
45 |
120++ |
130++ |
90++ |
100++ |
| Deluxe Suite |
55 |
150++ |
150++ |
100++ |
110++ |
(Ghi chú: Biểu giá áp dụng theo số liệu Phòng Kinh doanh cung cấp, có hiệu lực đến ngày 31/12/2009; ký hiệu ++ thể hiện các khoản phí dịch vụ và thuế).
- Dịch vụ ăn uống và giải trí: Hệ thống ẩm thực gồm Nhà hàng Sao Mộc (phong cách Âu, diện tích 450 m², công suất 350 khách, giá set menu từ 200.000 VNĐ/người, cung cấp ăn sáng miễn phí cho khách lưu trú) và Nhà hàng Á (sức chứa 400 khách, rèm trang trí hoa văn phong cách Việt). Thực đơn bao gồm các món ăn phương Tây, ẩm thực Trung Hoa, ẩm thực Thái và các món đặc trưng của nhà hàng như cá bóng tứ quý kiểu Sao Biển, lợn nướng sốt Tứ Xuyên, canh nấm thả Sao Biển, cá vược hấp mù sì, đà điểu xào lúc lắc, salat hải sản kiểu Thái. Toàn bộ bát đĩa sử dụng men trắng in logo đơn vị, thìa dĩa inox nhập khẩu. Dịch vụ bar gồm Lobby Bar tại đại sảnh, quầy bar tầng 3 và Bar Jupiter tại tầng thượng. Tầng 5 và tầng 6 bố trí bể bơi bốn mùa, phòng tập thể hình, massage, sauna và phòng karaoke.
| Bộ phận chức năng |
Số lượng nhân sự (người) |
Chức năng, nhiệm vụ chính theo văn bản |
| Phòng Hành chính nhân sự |
3 |
Công tác lao động, tiền lương, quản lý nhân sự, xếp ca, đánh giá kỷ luật và phúc lợi. |
| Bộ phận Lễ tân |
12 |
Tiếp đón, làm thủ tục buồng, thu ngân, trực tổng đài, cung cấp thông tin (chia 3 ca). |
| Bộ phận Bảo vệ |
9 |
Đảm bảo an ninh trật tự, tuần tra ngăn chặn tệ nạn xã hội, kiểm soát tài sản và giờ giấc. |
| Bộ phận Kỹ thuật, sửa chữa |
8 |
Vận hành hệ thống điện, nước, PCCC, âm thanh, ánh sáng và thiết bị sự kiện, hội nghị. |
| Bộ phận Câu lạc bộ |
7 |
Quản lý và vận hành các dịch vụ thể thao, chăm sóc sức khỏe, bể bơi, sauna, massage. |
Chương 3: Một số đề xuất nhằm nâng cao yếu tố văn hoá trong kinh doanh của khách sạn Sao Biển
Dựa trên mục tiêu và kết quả khảo sát, tác giả nêu nhận xét tổng quát: Khách sạn đã xây dựng được cơ sở vật chất kỹ thuật đạt chuẩn 4 sao và bước đầu hình thành phong cách phục vụ văn minh. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại một số hạn chế do mới đi vào vận hành: nhận thức về văn hóa kinh doanh của một số nhân viên chưa sâu sắc; sự lồng ghép các yếu tố văn hóa truyền thống Việt Nam trong trang trí và dịch vụ còn ở mức độ đơn lẻ; các quy trình kiểm soát dịch vụ và tính liên kết nội bộ cần tiếp tục hoàn thiện; công tác xúc tiến thị trường chưa khai thác hết giá trị của yếu tố văn hóa.
Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp nhằm nâng cao văn hóa kinh doanh tại khách sạn Sao Biển:
- Tiếp tục xây dựng và củng cố môi trường văn hoá kinh doanh bên trong khách sạn (xây dựng bầu không khí đoàn kết, gắn bó giữa người lao động và tổ chức).
- Nâng cao nhận thức và trình độ chuyên môn cho nhân viên (đào tạo nghiệp vụ, ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp và giáo dục đạo đức nghề nghiệp).
- Đưa các yếu tố kiến trúc mỹ thuật và văn hoá Việt vào không gian khách sạn (tăng cường hiện diện của hội họa, thủ công mỹ nghệ và bản sắc địa phương trong bày trí nội thất).
- Nâng cao các tiêu chuẩn dịch vụ của khách sạn (chuẩn hóa các quy trình từ tiền sảnh, buồng phòng đến dịch vụ ẩm thực).
- Hoàn thiện hệ thống nội quy và kỷ luật lao động (minh bạch hóa cơ chế thưởng phạt, quy chế làm việc để tạo nề nếp kỷ cương).
- Đa dạng hoá chủng loại, tăng cường tính khác biệt hoá của sản phẩm (phát triển các gói dịch vụ bổ sung, món ăn đặc trưng mang dấu ấn thương hiệu Sao Biển).
- Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường (khảo sát thị hiếu của khách du lịch trong nước và quốc tế để điều chỉnh dịch vụ phù hợp).
Kết quả và đóng góp
Về kết quả dữ liệu:
- Khóa luận đã tập hợp và hệ thống hóa được bộ dữ liệu vận hành cụ thể của khách sạn Sao Biển: tổng mức vốn đầu tư ban đầu (100 tỉ đồng), quy mô xây dựng (14 tầng, 1.800 m², 80 phòng lưu trú), định mức diện tích và biểu giá chi tiết 5 hạng phòng, công suất thiết kế của hai nhà hàng (350 chỗ tại nhà hàng Âu và 400 chỗ tại nhà hàng Á), cùng định biên nhân sự cụ thể của các phòng ban chuyên trách (Lễ tân: 12, Bảo vệ: 9, Kỹ thuật: 8, Câu lạc bộ: 7, Hành chính nhân sự: 3).
- Ghi nhận đầy đủ thông tin pháp lý về việc phân hạng cơ sở lưu trú của Tổng cục Du lịch (Quyết định số 268 ngày 14/10/2008) và giấy phép đăng ký kinh doanh.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn:
- Khóa luận góp phần cụ thể hóa khung lý thuyết văn hóa kinh doanh (vốn mang tính trừu tượng) vào một doanh nghiệp lưu trú độc lập cụ thể tại Hải Phòng.
- Mô tả chi tiết cách thức chuyển hóa các giá trị văn hóa thành quy chuẩn hành vi tác nghiệp hằng ngày: từ tiêu chuẩn tuyển dụng chiều cao, quy định trang phục áo dài/sơ mi, quy tắc 4S, đến bộ 5 nguyên tắc ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp trực tiếp với khách lưu trú.
- Đề xuất được hệ thống 7 nhóm biện pháp quản trị nội bộ và phát triển sản phẩm xuất phát từ thực trạng hoạt động của khách sạn sau hơn một năm khai trương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi dữ liệu thực tiễn phản ánh tình hình hoạt động của khách sạn Sao Biển trong giai đoạn mới thành lập (cuối năm 2007 đến giữa năm 2009), chưa theo dõi được biến động văn hóa kinh doanh qua các chu kỳ kinh tế dài hạn.
- Đề tài chủ yếu tiếp cận theo phương pháp mô tả định tính dựa trên quan sát và tài liệu thứ cấp do doanh nghiệp cung cấp; văn bản chưa triển khai các cuộc điều tra xã hội học bằng bảng hỏi định lượng trên mẫu số đông khách hàng và nhân viên để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của văn hóa đến doanh thu.
- Tác giả tự nhìn nhận trong lời cảm ơn và phần mở đầu rằng thời gian nghiên cứu và trình độ nhận thức cá nhân còn hạn chế, dẫn đến việc phân tích một số khía cạnh chuyên sâu chưa thực sự bao quát.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc đo lường định lượng sự tác động của văn hóa kinh doanh đến mức độ thỏa mãn và sự trung thành của khách du lịch quốc tế và nội địa.
- Tiến hành các nghiên cứu so sánh đối chiếu văn hóa kinh doanh giữa khách sạn Sao Biển với các khách sạn 4-5 sao khác trong tam giác du lịch Hải Phòng - Hà Nội - Quảng Ninh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Văn hóa Du lịch, Quản trị Khách sạn, Quản trị Kinh doanh dịch vụ tham khảo cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp theo hướng nghiên cứu trường hợp (case study).
- Người nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp trong ngành lưu trú có thể tham khảo phương pháp phân tách các biểu hiện văn hóa thành hai nhóm hữu hình và vô hình, cũng như mô hình tổ chức bộ máy trực tuyến trong khách sạn 4 sao quy mô 80 phòng.
- Các nhà quản lý cơ sở lưu trú quy mô vừa và nhỏ có thể tham khảo bảng tiêu chuẩn trang bị buồng ngủ, quy tắc ứng xử ngôn ngữ cơ thể (5 nguyên tắc) và tiêu chuẩn giao tiếp dịch vụ 4S để áp dụng vào công tác đào tạo nội bộ.
Câu hỏi thường gặp
-
Khách sạn Sao Biển được thành lập khi nào và thuộc sở hữu của doanh nghiệp nào?
Khách sạn Sao Biển khởi công xây dựng vào tháng 2/2005 do Công ty TNHH Phúc Tiến thi công và chính thức mở cửa đón khách vào ngày 21/12/2007. Khách sạn trực thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Du lịch – Thương mại Tân Hoàng Gia.
-
Cơ sở pháp lý nào chứng nhận khách sạn Sao Biển đạt tiêu chuẩn 4 sao?
Khách sạn được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203003425 (cấp ngày 02/6/2005, đăng ký lần đầu ngày 04/9/2007 và thay đổi lần thứ nhất ngày 31/12/2007). Khách sạn được Tổng cục Du lịch Việt Nam công nhận đạt tiêu chuẩn 4 sao theo Quyết định số 268 ngày 14/10/2008.
-
Cơ cấu tổ chức bộ máy và chế độ hợp đồng lao động tại khách sạn Sao Biển được thiết lập như thế nào?
Khách sạn áp dụng mô hình quản lý trực tuyến do Giám đốc điều hành chỉ đạo chung, có 3 Phó Giám đốc phụ trách các mảng chuyên môn (Kỹ thuật/An ninh, F&B/Buồng, Tài chính/Kế toán). Về chế độ nhân sự, khách sạn áp dụng hợp đồng lao động có thời hạn 2 năm đối với toàn thể nhân viên và cấp quản lý.
-
Bộ phận Lễ tân của khách sạn Sao Biển có quy mô nhân sự và tiêu chuẩn hoạt động ra sao?
Bộ phận Lễ tân gồm 12 nhân viên, do ông Đỗ Đức Thịnh làm trưởng bộ phận. Nhân viên làm việc theo 3 ca luân phiên (ca 3 từ 22h00 đến 6h00 sáng hôm sau do nhân viên nam trực). Tiêu chuẩn tuyển dụng yêu cầu chiều cao từ 1m68 đối với nam và từ 1m55 đối với nữ, giao tiếp thành thạo tiếng Anh và một ngoại ngữ khác. Trang phục quy định gồm áo dài đỏ và xanh xen kẽ đối với nữ, áo sơ mi trắng dài tay và quần âu tím than đối với nam.
-
Quy tắc 4S và 5 ngôn ngữ cơ thể trong văn hóa giao tiếp của khách sạn Sao Biển gồm những gì?
Quy tắc 4S gồm: Smile (tươi cười), Smart (lịch sự), Speed (tốc độ) và Sincerely (chân thành). Năm nguyên tắc ngôn ngữ cơ thể gồm: nụ cười tự nhiên đúng lúc; hai tay luôn để phía trước; giao tiếp bằng ánh mắt trực diện; hơi cúi đầu khi phục vụ khách đang ngồi; giữ khoảng cách tiếp xúc chuẩn bằng chiều dài cánh tay.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Đỗ Thị Phương Thảo đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về văn hóa kinh doanh và phân tích thực tiễn áp dụng tại Khách sạn Sao Biển (Hải Phòng) trong giai đoạn đầu đi vào vận hành. Thông qua việc khảo sát cơ cấu tổ chức, hệ thống cơ sở vật chất, biểu giá buồng phòng và các chuẩn mực giao tiếp ứng xử, tác giả làm rõ vai trò của văn hóa doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ lưu trú 4 sao. Công trình đồng thời đưa ra 7 nhóm giải pháp nhằm giúp đơn vị hoàn thiện công tác quản trị nhân lực, giữ vững kỷ cương lao động và phát huy bản sắc văn hóa Việt trong hoạt động kinh doanh du lịch.