Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường, sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh ngày càng trở nên gay gắt. Để duy trì vị thế cạnh tranh và đưa ra các quyết định quản trị chuẩn xác, các nhà quản lý, nhà đầu tư và các bên liên quan đòi hỏi phải khai thác kết hợp nhiều nguồn dữ liệu, trong đó thông tin từ báo cáo tài chính nói chung và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng giữ vai trò then chốt. Báo cáo tài chính phản ánh tổng hợp thực trạng tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh và lưu chuyển dòng tiền trong kỳ, đóng vai trò là công cụ kiểm soát và đánh giá xu hướng hoạt động của đơn vị.

Công ty TNHH Tân Bình là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng. Để nâng cao hiệu quả kiểm soát quy trình vận hành và sử dụng vốn, công ty đặt ra yêu cầu phải chuẩn hóa công tác tổ chức lập và phân tích báo cáo kết quả kinh doanh. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, tác giả Đinh Quang Tuân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện tổ chức lập và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tân Bình”.

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hệ thống báo cáo tài chính, nguyên tắc lập, kết cấu chỉ tiêu và các phương pháp phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng quy trình tổ chức ghi sổ, luân chuyển chứng từ, lập báo cáo kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán và công tác phân tích tài chính tại Công ty TNHH Tân Bình.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức lập và nâng cao năng lực phân tích báo cáo kết quả kinh doanh tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức lập và phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tân Bình (Địa chỉ: 156 Nguyễn Văn Linh, phường Dư Hàng Kênh, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Tập trung vào kỳ kế toán năm 2010 cùng các dữ liệu lịch sử đối chiếu trong giai đoạn 2008 – 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Khóa luận căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (hệ thống biểu mẫu BCTC gồm: Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DNN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DNN, Bản thuyết minh BCTC Mẫu B09-DNN).
  • Chuẩn mực kế toán áp dụng:
    • Chuẩn mực kế toán số 21 (VAS 21) – Trình bày báo cáo tài chính (ban hành theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), quy định các nguyên tắc lập và trình bày: Hoạt động liên tục, Cơ sở dồn tích, Nhất quán, Trọng yếu và tập hợp, Bù trừ, Khả năng so sánh.
    • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác, điều chỉnh việc ghi nhận và bù trừ các khoản doanh thu, giảm trừ doanh thu, chi phí thanh lý tài sản và các giao dịch kinh tế tương tự.

Phương pháp phân tích tài chính

Khóa luận xác định các công cụ phân tích kỹ thuật phục vụ việc đánh giá báo cáo kết quả kinh doanh:

  1. Phương pháp so sánh:
    • So sánh bằng số tuyệt đối để đánh giá sự biến động về mặt quy mô/khối lượng của chỉ tiêu.
    • So sánh bằng số tương đối để xác định tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cơ cấu.
    • Phân tích theo chiều dọc (xác định tỷ lệ tương quan giữa các khoản mục trong cùng một kỳ) và phân tích theo chiều ngang (đánh giá xu hướng biến động qua các kỳ kế toán liên tiếp).
  2. Phương pháp phân tích tỷ số tài chính:
    • Nhóm chỉ số hoạt động:
      • Vòng quay các khoản phải thu: $$\text{Vòng quay các khoản phải thu} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Số dư bình quân các khoản phải thu}}$$
      • Kỳ thu tiền trung bình: $$\text{Kỳ thu tiền trung bình} = \frac{360 \text{ ngày}}{\text{Vòng quay các khoản phải thu}}$$
      • Vòng quay vốn lưu động: $$\text{Vòng quay vốn lưu động} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Vốn lưu động bình quân}}$$
      • Số ngày một vòng quay vốn lưu động: $$\text{Số ngày một vòng quay vốn lưu động} = \frac{360 \text{ ngày}}{\text{Số vòng quay vốn lưu động}}$$
      • Vòng quay toàn bộ vốn: $$\text{Vòng quay toàn bộ vốn} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Vốn sản xuất bình quân}}$$
    • Nhóm chỉ số sinh lời:
      • Tỷ suất doanh lợi doanh thu (ROS): $$\text{Tỷ suất doanh lợi doanh thu} = \frac{\text{Lợi nhuận thuần}}{\text{Doanh thu thuần}}$$
      • Tỷ suất doanh lợi tổng vốn (ROA): $$\text{ROA} = \frac{\text{Lợi nhuận thuần}}{\text{Vốn sản xuất kinh doanh bình quân}}$$
      • Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE): $$\text{ROE} = \frac{\text{Lợi nhuận thuần}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}}$$

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

  • Phương pháp thu thập tài liệu kế toán thực tế: Chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Hợp đồng giao khoán, Phiếu kế toán), Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 (TK 511, TK 515, TK 632, TK 635, TK 642/6422, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911, TK 421/4212).
  • Phương pháp kế toán máy: Khảo sát quy trình hạch toán tự động, đối chiếu số liệu và kết chuyển trên phần mềm kế toán 3S Finance 7.5.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức lập và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 làm rõ vai trò của hệ thống BCTC đối với từng nhóm đối tượng sử dụng thông tin kinh tế:

  • Nhà quản trị doanh nghiệp: Kiểm soát mục tiêu kinh doanh có lãi, bảo toàn vốn và năng lực thanh toán công nợ.
  • Nhà đầu tư, chủ nợ, bên cho vay: Đánh giá năng lực tài chính, mức độ an toàn của vốn và tiềm năng sinh lời để ra quyết định tài trợ.
  • Nhà cung cấp và khách hàng: Nhận định khả năng thanh toán, năng lực hoàn thành hợp đồng và mức độ tín nhiệm thương mại.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Thuế, Tài chính, Thống kê): Phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, xác định nghĩa vụ thuế và quản lý vĩ mô.
  • Người lao động và tổ chức kiểm toán: Xác định sự ổn định việc làm, thu nhập và kiểm tra tính trung thực, hợp lý của số liệu tài chính.

Tác giả hệ thống hóa kết cấu biểu mẫu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC) bao gồm 15 chỉ tiêu chuẩn hóa:

Mã số Tên chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN) Công thức xác định / Nguồn số liệu trích xuất
01 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Luỹ kế phát sinh Có TK 511, 512 đối ứng Nợ TK 111, 112, 131
02 Các khoản giảm trừ doanh thu Luỹ kế phát sinh Nợ TK 511, 512 đối ứng Có TK 521, 531, 532, 333
10 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ $\text{Mã số 10} = \text{Mã số 01} - \text{Mã số 02}$
11 Giá vốn hàng bán Luỹ kế phát sinh Có TK 632 đối ứng Nợ TK 911
20 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ $\text{Mã số 20} = \text{Mã số 10} - \text{Mã số 11}$
21 Doanh thu hoạt động tài chính Luỹ kế phát sinh Nợ TK 515 đối ứng Có TK 911
22 Chi phí tài chính Luỹ kế phát sinh Có TK 635 đối ứng Nợ TK 911
23 Trong đó: Chi phí lãi vay Trích xuất từ sổ chi tiết TK 635
24 Chi phí quản lý kinh doanh (hoặc MS 25) Luỹ kế phát sinh Có TK 642 đối ứng Nợ TK 911
30 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh $\text{Mã số 30} = \text{Mã 20} + (\text{Mã 21} - \text{Mã 22}) - \text{Mã 24}$
31 Thu nhập khác Luỹ kế phát sinh Nợ TK 711 đối ứng Có TK 911
32 Chi phí khác Luỹ kế phát sinh Có TK 811 đối ứng Nợ TK 911
40 Lợi nhuận khác $\text{Mã số 40} = \text{Mã số 31} - \text{Mã số 32}$
50 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế $\text{Mã số 50} = \text{Mã số 30} + \text{Mã số 40}$
51 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp Số phát sinh Có TK 821 đối ứng Nợ TK 911 (điều chỉnh tăng/giảm)
60 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp $\text{Mã số 60} = \text{Mã số 50} - \text{Mã số 51}$

Chương 2: Thực tế tổ chức lập và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tân Bình

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và quy trình hạch toán tại đơn vị thực tập:

1. Tổng quan đơn vị

  • Tên đơn vị: Công ty TNHH Tân Bình (Tên giao dịch: Tan Binh Company Limited – TBCL).
  • Đăng ký kinh doanh: Giấy chứng nhận ĐKKD số 0203000899 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 05/05/2004, đăng ký thay đổi lần hai ngày 28/04/2008.
  • Mã số thuế: 0200587586.
  • Vốn điều lệ: 6.000 VND.
  • Lĩnh vực hoạt động: Khảo sát, thi công xây dựng công trình thủy lợi, giao thông, hạ tầng, trạm và đường dây điện đến 35KW; thiết kế kiến trúc, quy hoạch tổng mặt bằng, lập dự án đầu tư xây dựng.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Hội đồng Quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Tư vấn – Thiết kế, Phòng Khảo sát, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Tổ chức – Hành chính.
  • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán kiêm kế toán ngân hàng, Kế toán thuế và Thủ quỹ.

2. Chính sách kế toán và ứng dụng công nghệ

  • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND).
  • Phương pháp kế toán: Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tính trị giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Hình thức kế toán: Kế toán máy áp dụng hình thức Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán 3S Finance 7.5.

3. Quy trình thực tế lập báo cáo trên phần mềm 3S Finance 7.5

Tác giả minh họa quy trình từ chứng từ gốc vào phần mềm, đối chiếu và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh năm 2010 qua các bước:

  • Bước 1: Kiểm tra chứng từ gốc và nhập liệu Sổ Nhật ký chung: Ví dụ thực tế ngày 31/10/2010: Hóa đơn GTGT số 0093568 theo Hợp đồng giao khoán số 03/2010/TLHĐ (ký ngày 20/05/2010 giữa bên giao khoán là Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu và bên nhận khoán là Công ty TNHH Tân Bình) về việc san lấp mặt bằng lô đất số 18 tại xã Tam Hưng, huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng:
    • Doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 5111): 473.413.412 VND
    • Thuế GTGT phải nộp 10% (TK 3331): 47.341.341 VND
    • Tổng số tiền phải thu của khách hàng (TK 131): 520.754.753 VND (ghi nhận trên hóa đơn: 520.754.754 VND)
  • Bước 2: Đối chiếu Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản liên quan: Đối chiếu các bút toán kết chuyển tháng 10/2010:
    • Phiếu kế toán PKT 82: Kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ sang thuế GTGT phải nộp: 10.793.311 VND (Nợ TK 3331 / Có TK 1331).
    • Phiếu kế toán PKT 163: Kết chuyển doanh thu cung cấp dịch vụ sang TK 911: 541.941.626 VND (Nợ TK 5111 / Có TK 911).
    • Phiếu kế toán PKT 164: Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính: 263.839 VND (Nợ TK 515 / Có TK 911).
    • Phiếu kế toán PKT 170: Kết chuyển chi phí khác: 11.236.458 VND (Nợ TK 911 / Có TK 811).
    • Phiếu kế toán PKT 237: Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp: 174.419.908 VND (Nợ TK 911 / Có TK 6422).
    • Phiếu kế toán PKT 238: Kết chuyển lãi sang lợi nhuận chưa phân phối năm nay: 356.549.099 VND (Nợ TK 911 / Có TK 4212).
  • Bước 3: Tổng hợp Sổ Cái TK 511 trong năm 2010: Ghi nhận các hợp đồng lớn từ các khách hàng: Công ty CP Cơ điện lạnh TP. Hồ Chí Minh (1.404.750.000 VND), Công ty TNHH MTV Cấp nước Hải Phòng (2.115.844.657 VND), Công ty TNHH Trung Thành (16.594.703 VND), Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu (các hợp đồng: 473.413.413 VND, 51.933.510 VND, 1.771.874.618 VND).
    • Tổng số phát sinh Nợ TK 511 năm 2010: 5.834.410.901 VND.
    • Tổng số phát sinh Có TK 511 năm 2010: 5.834.410.901 VND.
    • Số dư cuối kỳ TK 511: 0 VND.
  • Bước 4: Thực hiện bút toán kết chuyển tự động và khóa sổ kế toán: Kế toán viên truy cập phân hệ “Quản lý tài chính” $\rightarrow$ “Cập nhật số liệu” $\rightarrow$ “Bút toán kết chuyển tự động” cho năm tài chính 2010, sau đó tiến hành “Khóa số liệu đến hết ngày 31/12/2010” trên hệ thống trước khi trích xuất biểu mẫu B02-DNN.

Chương 3: Hoàn thiện tổ chức lập và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tân Bình

Chương 3 tập trung vào các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kế toán và phân tích tại công ty:

  • Hoàn thiện công tác tổ chức ghi nhận và kiểm soát chứng từ đầu vào, đối chiếu định kỳ nhằm đảm bảo tính kịp thời và chính xác trước khi thực hiện các thao tác kết chuyển trên phần mềm 3S Finance 7.5.
  • Tăng cường ứng dụng các phương pháp phân tích chỉ số tài chính (nhóm chỉ số hoạt động, nhóm chỉ số sinh lời ROA, ROE, ROS) phục vụ công tác dự báo và tham mưu chiến lược cho Ban Giám đốc, thay vì chỉ lập báo cáo để nộp cho cơ quan chức năng.
  • Tổ chức theo dõi, phân loại chi tiết các khoản chi phí quản lý kinh doanh (TK 642) và chi phí tài chính (TK 635) nhằm kiểm soát chặt chẽ giá thành dịch vụ khảo sát và thi công xây lắp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã ghi nhận và phản ánh chi tiết số liệu kế toán thực tế của Công ty TNHH Tân Bình trong năm tài chính 2010:

Hạng mục dữ liệu kế toán Giá trị ghi nhận (VND) Nguồn chứng từ / Sổ kế toán trích xuất
Tổng doanh thu phát sinh TK 511 năm 2010 5.834.410.901 Sổ Cái TK 511 năm 2010
- Doanh thu HĐ07/2009 (Cơ điện lạnh TP.HCM) 1.404.750.000 HĐ 01 ngày 01/01/2010 (TK đ/ư 131)
- Doanh thu khảo sát đê/cảng (Cấp nước Hải Phòng) 2.115.844.657 HĐ 02 ngày 20/01/2010 (TK đ/ư 131)
- Doanh thu khảo sát địa chất (TNHH Trung Thành) 16.594.703 HĐ 91114 ngày 29/10/2010 (TK đ/ư 131)
- Doanh thu san lấp mặt bằng (Đóng tàu Nam Triệu) 473.413.413 HĐ 91115 ngày 31/10/2010 (TK đ/ư 131)
- Doanh thu đo vẽ bản đồ địa chính 51.933.510 HĐ 91117 ngày 31/10/2010 (TK đ/ư 131)
- Doanh thu đo vẽ bản đồ (Đóng tàu Nam Triệu) 1.771.874.618 HĐ 91118 ngày 25/11/2010 (TK đ/ư 131)
Kết chuyển doanh thu tháng 10/2010 sang TK 911 541.941.626 Phiếu kế toán PKT 163 ngày 31/10/2010
Doanh thu tài chính tháng 10/2010 (TK 515) 263.839 Phiếu kế toán PKT 164 ngày 31/10/2010
Chi phí quản lý doanh nghiệp tháng 10/2010 (TK 6422) 174.419.908 Phiếu kế toán PKT 237 ngày 31/10/2010
Chi phí khác tháng 10/2010 (TK 811) 11.236.458 Phiếu kế toán PKT 170 ngày 31/10/2010
Kết chuyển lãi tháng 10/2010 (TK 4212) 356.549.099 Phiếu kế toán PKT 238 ngày 31/10/2010

Đóng góp của đề tài

  1. Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ lý luận về quy trình lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 21.
  2. Mô tả chi tiết từng thao tác kỹ thuật thực tế trên phần mềm 3S Finance 7.5 từ khâu lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung, đối chiếu Sổ Cái, thực hiện bút toán kết chuyển tự động đến thao tác khóa số liệu kế toán tại một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.
  3. Đề xuất hệ thống bảng biểu và quy trình phân tích tỷ số tài chính (nhóm chỉ số hoạt động và sinh lời) giúp lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt biến động chi phí và kết quả kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Tân Bình) với đặc thù quy mô vừa và nhỏ thuộc ngành khảo sát, xây dựng; phạm vi dữ liệu minh chứng tập trung chính vào năm tài chính 2010 và áp dụng theo chế độ kế toán ban hành tại Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu cập nhật quy trình lập báo cáo theo các thông tư chế độ kế toán mới hơn (như Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC).
    • Mở rộng phân tích so sánh dữ liệu chuỗi thời gian nhiều năm liên tục và so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành xây lắp trên địa bàn Hải Phòng.

Giá trị tham khảo

Tài liệu cung cấp nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm, phương pháp trích dẫn chứng từ kế toán và cách thức trình bày mối liên kết giữa sổ kế toán tổng hợp với BCTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức ghi chép sổ Nhật ký chung, đối chiếu tài khoản doanh thu - chi phí và thao tác khóa sổ trên phần mềm kế toán máy (3S Finance 7.5).
  • Nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo khung chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động và năng lực sinh lời để phục vụ công tác điều hành tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và do ai thực hiện?

Khóa luận được thực hiện bởi sinh viên Đinh Quang Tuân (Lớp QTL302K), nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Tân Bình (TBCL), địa chỉ tại 156 Nguyễn Văn Linh, quận Lê Chân, TP. Hải Phòng.

2. Công ty TNHH Tân Bình áp dụng chế độ và phần mềm kế toán nào?

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán 3S Finance 7.5.

3. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2010 là bao nhiêu?

Căn cứ Sổ Cái TK 511 năm 2010, tổng doanh thu phát sinh của Công ty TNHH Tân Bình đạt 5.834.410.901 VND, đến từ các hoạt động khảo sát địa chất, đo vẽ bản đồ địa chính và san lấp mặt bằng cho các khách hàng lớn như Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu, Công ty CP Cơ điện lạnh TP.HCM, Công ty TNHH MTV Cấp nước Hải Phòng.

4. Kết quả kết chuyển lãi trong tháng 10 năm 2010 của công ty được ghi nhận như thế nào?

Theo Sổ Nhật ký chung tháng 10/2010, sau khi kết chuyển doanh thu (541.941.626 VND từ TK 5111 và 263.839 VND từ TK 515) và bù trừ với các chi phí (chi phí QLDN 174.419.908 VND, chi phí khác 11.236.458 VND), công ty thực hiện bút toán kết chuyển lãi sang TK 4212 (Phiếu kế toán PKT 238) với số tiền là 356.549.099 VND.

5. Khóa luận đề xuất sử dụng những nhóm chỉ tiêu tài chính nào để phân tích báo cáo kết quả kinh doanh?

Khóa luận xây dựng hệ thống phân tích gồm 2 nhóm chỉ tiêu trọng tâm: Nhóm chỉ số hoạt động (Vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền trung bình, Vòng quay vốn lưu động, Số ngày một vòng quay vốn lưu động, Vòng quay toàn bộ vốn) và Nhóm chỉ số sinh lời (Tỷ suất doanh lợi doanh thu, Tỷ suất doanh lợi tổng vốn - ROA, Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu - ROE).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đinh Quang Tuân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức lập và phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán VAS 21 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Nghiên cứu đã khảo sát chi tiết thực trạng hạch toán, luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm 3S Finance 7.5 tại Công ty TNHH Tân Bình trong năm tài chính 2010 với tổng doanh thu ghi nhận 5.834.410.901 VND. Các nội dung trình bày và giải pháp đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị cho công tác học tập và quản trị kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.