Giới thiệu dự án

Dự án Trung tâm Bảo tồn và Nghiên cứu Sinh vật biển Hải Phòng được nghiên cứu và thiết kế nhằm giải quyết bài toán cấp thiết về bảo tồn đa dạng sinh học biển khu vực Vịnh Bắc Bộ, đồng thời tạo ra một điểm nhấn kiến trúc - du lịch sinh thái mang tính biểu tượng tại bán đảo Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng.

                    +------------------------------------------+
                    | SẢNH CHÍNH & KHU ĐÓN TIẾP (430 m2)        |
                    +--------------------+---------------------+
                                         |
                       [THANG TỰ HÀNH / NÚT GIAO THÔNG]
                                         |
          +------------------------------+------------------------------+
          |                                                             |
+---------v----------+                                       +----------v---------+
| PHÂN KHU TRƯNG BÀY |                                       | PHÂN KHU HÀNH CHÍNH|
| VÀ BẢO TỒN         |                                       | VÀ NGHIÊN CỨU      |
| (4.745 m2)         |                                       | (1.870 m2)         |
+---------+----------+                                       +----------+---------+
          |                                                             |
  +-------+-----------------------+                             +-------+--------+
  |                               |                             |                |
+-v-----------------+   +---------v---------+         +---------v--------+ +-----v----------+
| LỚP TIÊU BẢN      |   | SINH VẬT SỐNG     |         | PHÒNG THÍ NGHIỆM | | PHÒNG SINH HÓA |
| HÓA THẠCH (2.050m2)|  | & THỦY SINH       |         | & LAB (480 m2)   | | & TÀI LIỆU     |
+-------------------+   | (H=13m, 2.695 m2) |         +------------------+ | (300 m2)       |
                        +-------------------+                              +----------------+
                                  |
            +---------------------v---------------------+
            | HỆ THỐNG MÁI BÊ TÔNG CỐT THÉP CHỊU LỰC    |
            | (TẦNG NGẮM CẢNH TOÀN CẢNH VỊNH BẮC BỘ)    |
            +-------------------------------------------+

Bối cảnh và thực trạng ngành

Việt Nam sở hữu hơn 3.260 km bờ biển với vùng đặc quyền kinh tế rộng trên 1 triệu km². Biển Đông là một trong 6 trung tâm đa dạng sinh học biển lớn nhất thế giới, lưu trữ hơn 11.000 loài sinh vật biển (537 loài thực vật phù du, 657 loài động vật phù du, 377 loài động vật đáy cỡ lớn, 12 loài thú biển như cá voi, cá heo, bò biển Dugong và hơn 200 loài chim biển).

Tuy nhiên, tại khu vực miền Bắc, hạ tầng phục vụ nghiên cứu hải dương học chuyên sâu và lưu trữ mẫu vật còn hạn chế; phần lớn hoạt động du lịch biển mang tính mùa vụ cao (chỉ tập trung vào 3 tháng hè). Đồ Sơn (Hải Phòng) có tỷ trọng kinh tế du lịch - dịch vụ chiếm tới 70%, song đang đối mặt với nguy cơ suy giảm tài nguyên ven bờ do bồi lắng phù sa từ hai cửa sông Lạch Tray, Văn Úc và áp lực khai thác du lịch truyền thống.

Xác định vấn đề (Problem Statement)

  1. Thiếu hụt cơ sở nghiên cứu và bảo tồn tập trung: Khu vực phía Bắc chưa có trung tâm chuyên biệt quy mô vùng để bảo tồn nguồn gen, cứu hộ các loài nguy cấp trong Sách Đỏ Việt Nam và mô phỏng hệ sinh thái rừng ngập mặn Vịnh Bắc Bộ.
  2. Du lịch đơn điệu, tính mùa vụ khắc nghiệt: Cơ sở hạ tầng giải trí phụ thuộc hoàn toàn vào tắm biển mùa hè; thiếu các công trình văn hóa - sinh thái hoạt động 4 mùa.
  3. Thách thức điều kiện tự nhiên ven biển: Nước biển khu vực Đồ Sơn có độ đục phù sa cao, chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão nhiệt đới (Vùng áp lực gió bão III-A), đòi hỏi giải pháp kỹ thuật đặc thù cho công trình kiến trúc quy mô lớn và hệ thống xử lý nước nuôi dưỡng sinh vật biển.

Mục tiêu dự án

  1. Mục tiêu 1: Thiết lập tổ hợp công trình đa chức năng (Nghiên cứu - Bảo tồn - Trưng bày - Giáo dục cộng đồng) trên khu đất 5,0 ha với tổng diện tích sàn xây dựng $17.800\text{ m}^2$.
  2. Mục tiêu 2: Quy hoạch không gian bảo tồn chuyên biệt lưu trữ hơn 2.000 mẫu tiêu bản hóa thạch và vận hành bể thủy sinh đứng cao tầng ($H = 13\text{ m}$) đạt chuẩn quốc tế.
  3. Mục tiêu 3: Xây dựng biểu tượng kiến trúc sinh thái với hệ mái bê tông cốt thép chịu lực cho phép du khách tiếp cận ngắm toàn cảnh biển, tạo động lực phát triển du lịch 4 mùa cho quận Đồ Sơn.

Giải pháp và kết quả kỳ vọng

  • Giải pháp: Ứng dụng hình khối khí động học nhịp điệu mô phỏng chuyển động đại dương; phân tách luồng giao thông 3 lớp (Khách tham quan - Nhà khoa học - Kỹ thuật hậu cần); áp dụng công nghệ xử lý nước tuần hoàn RAS (Recirculating Aquaculture System) và tấm kính Acrylic chịu áp lực thủy tĩnh cao.
  • Chỉ số đo lường kỳ vọng:
    • Đáp ứng công suất phục vụ: $2.500 - 3.500\text{ lượt khách/ngày}$.
    • Hệ số sử dụng đất: $K_{sd} = 0,78$; Mật độ xây dựng: $35,6%$ (công trình $1,78\text{ ha}$, cây xanh mặt nước $2,0\text{ ha}$, giao thông $1,1\text{ ha}$, hạ tầng kỹ thuật $0,15\text{ ha}$).
    • Tải trọng thiết kế sàn mái ngắm cảnh: $q_L = 5,0\text{ kN/m}^2$ tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 2737:1995/2023.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

+------------------------+--------------------------+-----------------------+
| Tiêu chí phân tích     | Bảo tàng Hải dương học   | Thủy cung thương mại  | Đề xuất Trung tâm     |
|                        | Nha Trang                | (Format Vinpearl)     | Bảo tồn Hải Phòng     |
+------------------------+--------------------------+-----------------------+
| Quy mô nghiên cứu      | Rất cao (Viện nghiên cứu)| Không có              | Chuyên sâu vùng Bắc Bộ|
| Kiến trúc công trình   | Phân tán, công trình cổ  | Đặt trong TTTM/Ngầm   | Tổ hợp mở, mái view   |
| Xử lý nước đục phù sa  | Nước biển khơi tự nhiên  | Nhân tạo/Nước máy pha | Lọc lắng lọc sinh học |
| Tích hợp du lịch 4 mùa | Trung bình               | Cao (trong nhà)       | Rất cao (Đa trải nghiệm)|
+------------------------+--------------------------+-----------------------+

Ưu tiên yêu cầu người dùng (Mô hình MoSCoW)

  • Must-have: Bể thủy sinh chính $H=13\text{ m}$ kết cấu acrylic; 4 phòng lab thí nghiệm vi sinh - hải dương học ($480\text{ m}^2$); hệ thống kiểm soát môi trường mẫu vật bảo tàng; đường dốc/thang tự hành cho khách khuyết tật.
  • Should-have: Sàn mái cảnh quan ngắm vịnh biển chịu lực cao; khán phòng hội thảo 250 chỗ trang bị hệ thống âm thanh vòm; khu vực sa bàn sinh thái $800\text{ m}^2$.
  • Could-have: Bến du thuyền kết nối tuyến Đồ Sơn - Cát Bà - Vịnh Hạ Long; khu vực biểu diễn huấn luyện sinh vật biển.
  • Won't-have (giai đoạn 1): Khách sạn lưu trú cao tầng trong khuôn viên (nhằm ưu tiên diện tích cho mảng xanh và vùng đệm sinh thái).

Thiết kế hệ thống kiến trúc và công nghệ

1. Cơ cấu phân khu chức năng và thông số kỹ thuật

+----+----------------------------+---------------+---------------+-----------+
| STT| Phân khu chức năng         | Số lượng phòng| Diện tích (m2)| Cao độ (m)|
+----+----------------------------+---------------+---------------+-----------+
| 1  | Khối đón tiếp & dịch vụ    | 9 hạng mục    | 430           | 5,4       |
| 2  | Khối phục vụ công cộng     | 10 hạng mục   | 2.275         | 5,4 - 5,5 |
| 3  | Khối trưng bày tiêu bản    | 5 khu vực     | 2.050         | 5,4       |
| 4  | Khối nuôi dưỡng & thủy sinh| 10 hạng mục   | 2.695         | 5,5 - 13,0|
| 5  | Khối nghiên cứu khoa học   | 11 phòng lab  | 1.290         | 5,1       |
| 6  | Khối hành chính quản trị   | 13 phòng      | 580           | 3,5 - 5,0 |
| 7  | Khối phụ trợ & kỹ thuật    | 9 hạng mục    | 395           | 3,5 - 5,0 |
+----+----------------------------+---------------+---------------+-----------+
|    | TỔNG DIỆN TÍCH SỬ DỤNG     |               | 9.715 m2      |           |
+----+----------------------------+---------------+---------------+-----------+

2. Tính toán kỹ thuật vách kính Acrylic bể thủy sinh đại dương ($H = 13\text{ m}$)

Áp lực thủy tĩnh tác dụng lên đáy vách acrylic của bể thủy sinh được tính toán theo tiêu chuẩn quốc tế ASME PVHO-1 (Pressure Vessels for Human Occupancy):

def calculate_acrylic_thickness(
    water_depth_m: float,
    panel_width_m: float,
    safety_factor: float = 4.0,
    tensile_strength_mpa: float = 75.0,
) -> dict:
    """Tính toán chiều dày tấm Acrylic chịu áp lực nước cho bể thủy sinh."""
    g = 9.81  # m/s2
    seawater_density = 1025.0  # kg/m3

    # Áp lực thủy tĩnh tại đáy bể (P = rho * g * h)
    hydrostatic_pressure_kpa = (seawater_density * g * water_depth_m) / 1000.0

    # Ứng suất uốn cho phép (sigma_allow = Tensile / Safety Factor)
    sigma_allowable_mpa = tensile_strength_mpa / safety_factor

    # Tính toán chiều dày gần đúng theo tiêu chuẩn ASME PVHO-1
    # t = sqrt((beta * P * b^2) / sigma_allow) với beta ~ 0.5 (ngàm 3 cạnh)
    beta = 0.5
    thickness_mm = ((beta * (hydrostatic_pressure_kpa / 1000.0) * (panel_width_m**2)) / sigma_allowable_mpa) ** 0.5 * 1000.0

    return {
        "water_depth_m": water_depth_m,
        "base_pressure_kPa": round(hydrostatic_pressure_kpa, 2),
        "allowable_stress_MPa": round(sigma_allowable_mpa, 2),
        "required_thickness_mm": round(thickness_mm, 2),
    }

# Kết quả tính toán cho bể sâu 13m, nhịp rộng 4m
# base_pressure_kPa: 130.77 kPa (~1.31 bar)
# required_thickness_mm: ~236.8 mm (Khuyến nghị chọn phôi tiêu chuẩn: 250 mm)

Phương pháp luận thiết kế (Methodology)

[Khảo sát địa chất/thủy văn] (Tháng 1-2)
[Thiết kế sơ phác & Phân luồng chức năng] (Tháng 3-4)
[Mô phỏng kết cấu ETABS & Thủy động lực học CFD] (Tháng 5-6)
[Hồ sơ kỹ thuật thi công & LSS Specification] (Tháng 7-9)
  • Quản lý rủi ro ven biển:
    • Rủi ro xâm nhập mặn & ăn mòn cốt thép: Áp dụng bê tông bền sunfat cấp độ bền B35 (M450), lớp bảo vệ cốt thép dày tối thiểu $c \ge 45\text{ mm}$ kết hợp phụ gia ức chế ăn mòn silicat canxi.
    • Rủi ro triều cường và bão lớn: Thiết kế cao độ nền hoàn thiện $+4,50\text{ m}$ cao hơn mực nước triều lịch sử cao nhất ($+3,80\text{ m}$) tại Đồ Sơn.

Triển khai kỹ thuật và kết quả

Quy trình tổ chức không gian kiến trúc

+--------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG GIAO THÔNG VÀ PHÂN LUỒNG CÔNG TRÌNH                             |
+--------------------------------------------------------------------------+
| 1. Luồng khách du lịch:                                                  |
|    Sảnh đón (+0.00) -> Thang tự hành -> Không gian trưng bày tiêu bản     |
|    -> Đường hầm bể thủy sinh (+4.50) -> Sàn mái vọng cảnh (+10.50)       |
|                                                                          |
| 2. Luồng nghiên cứu khoa học:                                            |
|    Sảnh phụ phía Tây -> Kiểm soát thẻ RFID -> Phòng nuôi cấy vi sinh      |
|    -> Phòng phân tích sinh hóa -> Khu cách ly điều trị sinh vật          |
|                                                                          |
| 3. Luồng kỹ thuật LSS & Hậu cần:                                         |
|    Cổng kỹ thuật ngầm -> Trạm bơm nước biển -> Bể lắng cát/tách bùn      |
|    -> Hệ thống Protein Skimmer ngầm -> Đỉnh bể nuôi (+13.50)             |
+--------------------------------------------------------------------------+
  1. Không gian chuyển tiếp thông minh: Sử dụng thang cuốn tự hành (travelator) với độ dốc $12^\circ$ dẫn từ sảnh chính qua hầm thủy sinh, tạo trải nghiệm thị giác chuyển động dưới đáy biển mà không gây tắc nghẽn cục bộ.
  2. Khối trung tâm 2 tầng đa năng:
    • Tầng 1: Khu trưng bày mẫu vật san hô, giáp xác, cá xương và sa bàn thực vật ngập mặn $800\text{ m}^2$.
    • Tầng 2: Khán phòng hội thảo 250 chỗ, thư viện chuyên ngành hải dương $240\text{ m}^2$ và các phòng lab thí nghiệm hóa sinh chuyên sâu.
                    MẶT CẮT NGUYÊN LÝ KHÔNG GIAN BỂ THỦY SINH

Đánh giá kiểm nghiệm kết cấu và vi khí hậu

+--------------------------+---------------------+--------------------+--------------------+
| Chỉ số kiểm tra          | Tiêu chuẩn tham chiếu| Giá trị tính toán  | Trạng thái đạt     |
+--------------------------+---------------------+--------------------+--------------------+
| Độ võng dầm sàn mái      | TCVN 5574:2018      | f_max = L/520      | Đạt (Giới hạn L/400)|
| Chịu tải gió bão vùng III| QCVN 02:2022/BXD    | W_0 = 1,25 kPa     | An toàn cấp 1      |
| Tỷ lệ thông gió tự nhiên | ASHRAE 62.1         | 4,2 ACH            | Tối ưu năng lượng  |
| Độ truyền sáng bể kính   | ASTM D1003          | 92,4% Transmittance| Đạt tiêu chuẩn ngắm|
+--------------------------+---------------------+--------------------+--------------------+
  • Hiệu quả cấu trúc: Kết cấu mái dạng vỏ mỏng gân tăng cứng kết hợp hệ cột chịu lực nhịp lớn $18\text{ m}$ giải phóng hoàn toàn không gian trưng bày, không bị vướng cột che chắn tầm nhìn.

Đổi mới và đóng góp

Các cải tiến kỹ thuật nổi bật

  1. Giải pháp kiến trúc thích ứng cảnh quan: Không sử dụng hình thức khối hộp đóng kín, công trình được vuốt dốc thoải từ mặt đất lên đỉnh mái, biến toàn bộ mái thành công viên sinh thái trên cao rộng hơn $6.000\text{ m}^2$, tăng $45%$ diện tích xanh cho đô thị Đồ Sơn.
  2. Hệ thống xử lý nước biển đục phù sa đặc thù: Tích hợp quy trình lắng xoáy kết hợp lọc cát đa tầng và sục khí Ozone trước khi cấp vào bể sinh vật sống:
[Nước biển Đồ Sơn (Độ đục cao)] 
[Bể lắng sơ cấp xoáy lốc] (Loại bỏ 85% cát/phù sa thô)
[Hệ lọc áp lực cát thạch anh & Anthracite]
[Tháp Protein Skimmer & Tiệt trùng Ozone O3]
[Bể nuôi sinh thái tuần hoàn RAS (Độ trong suốt >12m)]
  1. Phân vùng cách ly áp lực âm cho khu nghiên cứu: 4 phòng thí nghiệm vi sinh được trang bị hệ thống HVAC lọc HEPA H14, duy trì áp lực âm $-25\text{ Pa}$ chống phát tán vi sinh vật biển lạ ra môi trường tự nhiên.

So sánh với các giải pháp hiện hữu

+------------------------+--------------------------+-------------------------+
| Tiêu chí               | Bảo tàng truyền thống    | Đồ án Trung tâm BT & NC |
+------------------------+--------------------------+-------------------------+
| Khả năng mở rộng       | Bị giới hạn kết cấu gạch | Khung BTCT khẩu độ lớn  |
| Tiêu hao năng lượng    | Cao (chiếu sáng 100% đèn)| Giảm 32% nhờ giếng trời |
| Hiệu quả khai thác du  | Giảm 80% vào mùa đông    | Duy trì ổn định 4 mùa   |
| lịch ngoài mùa hè      |                          |                         |
+------------------------+--------------------------+-------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản vận hành thực tế

  • Tình huống 1: Mùa cao điểm du lịch (Tháng 5 - Tháng 8): Trung tâm vận hành tuyến tham quan một chiều khép kín, phân bổ tối đa $1.200\text{ người/lượt}$ thông qua hệ thống bán vé điện tử phân tầng giờ; khu vực mái mở cửa 24/7 phục vụ ngắm hoàng hôn và dịch vụ giải khát.
  • Tình huống 2: Mùa nghiên cứu và giáo dục học đường (Tháng 9 - Tháng 4 năm sau): Kích hoạt các chương trình trải nghiệm "Một ngày làm nhà hải dương học", phòng hội thảo 250 chỗ liên tục tổ chức hội nghị quốc tế về biến đổi khí hậu và kinh tế biển Vịnh Bắc Bộ.
                    LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI DỰ ÁN (36 THÁNG)
  Giai đoạn 1: Chuẩn bị & Pháp lý [Tháng 01 - 06]
  
  Giai đoạn 2: Xây dựng thô & Hạ tầng kỹ thuật [Tháng 07 - 20]
  
  Giai đoạn 3: Lắp đặt Acrylic & Công nghệ LSS [Tháng 21 - 30]
  
  Giai đoạn 4: Trưng bày & Vận hành thử nghiệm [Tháng 31 - 36]

Phân tích hiệu quả tài chính và kinh tế xã hội (ROI)

  • Tổng mức đầu tư ước tính: $450\text{ tỷ VNĐ}$ (Chi phí xây dựng: $58%$, Thiết bị Acrylic & LSS: $24%$, Chi phí khác & dự phòng: $18%$).
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): $8,5\text{ năm}$ với kịch bản đón trung bình $650.000\text{ lượt khách/năm}$, giá vé bình quân $120.000\text{ VNĐ/người}$ kết hợp dịch vụ gia tăng (quà lưu niệm, F&B, hội nghị).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Chi phí bảo trì chống ăn mòn: Môi trường biển đòi hỏi chi phí bảo dưỡng định kỳ hệ thống khung kính và thiết bị cơ điện MEP cao hơn $20 - 25%$ so với công trình trong đất liền.
  • Kỹ thuật thi công tấm Acrylic siêu trường: Yêu cầu chuyên gia nước ngoài trong công tác lắp đặt và hàn nhiệt ghép mí tấm acrylic dày $>200\text{ mm}$ tại hiện trường.

Hướng phát triển nâng cao

  • Tích hợp hệ thống pin năng lượng mặt trời màng mỏng (BIPV - Building Integrated Photovoltaics) trên các diện tích mái dốc không sử dụng làm lối đi bộ để tự chủ $25%$ năng lượng vận hành.
  • Ứng dụng công nghệ thực tế ảo tăng cường (AR/VR) trong khu sa bàn $800\text{ m}^2$ giúp khách tham quan tương tác trực tiếp với các loài sinh vật biển đã tuyệt chủng.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng        | Giá trị thực tiễn mang lại                            |
+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| Sinh viên kiến trúc   | Cung cấp case-study mẫu mực về tổ chức không gian đa  |
| & xây dựng            | năng, xử lý kết cấu nhịp lớn và mái cảnh quan ven biển|
| Nhà khoa học &        | Sở hữu hệ thống 4 phòng thí nghiệm đạt chuẩn với nguồn|
| Nghiên cứu sinh       | mẫu vật Vịnh Bắc Bộ phong phú ngay tại địa bàn        |
| Doanh nghiệp du lịch  | Sản phẩm du lịch mùa đông độc đáo, kéo dài thời gian  |
| Hải Phòng             | lưu trú của du khách tại Đồ Sơn từ 1,2 ngày lên 2,5 ngày|
| Cộng đồng & Học sinh  | Trung tâm giáo dục trực quan sinh động về tình yêu    |
| sinh viên             | biển đảo, ý thức bảo vệ môi trường và chủ quyền biển  |
+-----------------------+-------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Giải pháp chống ăn mòn muối biển cho kết cấu mái bê tông lộ thiên là gì?

Toàn bộ bề mặt bê tông sàn mái ngắm cảnh được bảo vệ bằng hệ sơn phủ Polyurea đàn hồi chống thấm cao cấp, kết hợp bê tông tro bay giảm co ngót và cốt thép được mạ kẽm nhúng nóng hoặc sử dụng thanh cốt sợi polyme (FRP) tại các vị trí tiếp xúc trực tiếp với sương muối.

2. Nước biển cấp cho bể nuôi sinh vật được lấy và xử lý như thế nào khi biển Đồ Sơn nhiều phù sa?

Hệ thống sử dụng đường ống ngầm hút nước xa bờ cách trạm bơm $1,5\text{ km}$, dẫn vào cụm bể lắng ngầm $1.500\text{ m}^3$. Nước được xử lý qua 3 cấp: Lắng trọng lực $\rightarrow$ Lọc cát áp lực $\rightarrow$ Lọc màng UF trước khi đưa vào hệ vi sinh khép kín, đảm bảo nước trong suốt tuyệt đối khi vào bể trưng bày.

3. Công trình có khả năng chịu đựng bão biển cấp độ bao nhiêu?

Hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối được tính toán chịu tải trọng gió cấp 15 (vận tốc gió $>160\text{ km/h}$) theo tiêu chuẩn bão ven biển miền Bắc, hệ kính mặt đứng sử dụng kính hộp cản nhiệt an toàn 3 lớp dày $36\text{ mm}$ dán phim PVB chuyên dụng.

4. Chi phí vận hành hệ thống hỗ trợ sự sống (LSS) có quá lớn không?

Hệ thống LSS tuần hoàn kín (RAS) tái sử dụng tới $95%$ lượng nước, chỉ bổ sung $5%$ nước mới định kỳ, giúp giảm thiểu tối đa năng lượng làm lạnh/sưởi ấm nước biển, tối ưu hóa $40%$ chi phí điện năng so với xả tràn liên tục.

5. Dự án giải quyết vấn đề bãi đỗ xe cho lượng khách lớn vào cuối tuần ra sao?

Khu đất $5,0\text{ ha}$ dành riêng $1,1\text{ ha}$ ($20%$ tổng diện tích) cho hệ thống sân bãi giao thông tĩnh, bố trí bãi đỗ xe tập trung có mái che phủ pin mặt trời phục vụ cùng lúc 80 xe buýt du lịch 45 chỗ và hơn 300 xe con, không gây ùn tắc trục đường Yết Kiêu.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp Trung tâm Bảo tồn và Nghiên cứu Sinh vật biển Hải Phòng của sinh viên Vũ Văn Trường là một công trình nghiên cứu nghiêm túc, kết hợp nhuần nhuyễn giữa tư duy thẩm mỹ kiến trúc hiện đại và các giải pháp kỹ thuật công trình phức hợp.

Bằng việc giải quyết thành công bài toán tích hợp giữa bảo tồn khoa học chuyên sâu và khai thác du lịch bền vững, đồ án không chỉ cung cấp một mô hình tham khảo giá trị cho các đồ án quy hoạch - kiến trúc ven biển mà còn mở ra hướng tiếp cận thực tiễn trong chiến lược phát triển kinh tế biển và bảo vệ chủ quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc.