CHƯƠNG 1. KIEN THUC CHUAN BỊ Chứng minh. Nếu A 4Ó, BG, thì với mọi a € A, b€ Ö, ta có aba“'b-! = (aba~')b-' c B aba"b-! = a(ba-"b-") € A DoAN B = {e} nên aba“!b~! = e, Vì thé ab = ba, Va € A,Vb € B. Do vậy, chỉ cần chứng minh mệnh dé với điều kiện (i).
Xét ƒ : AxB — G (z,y) — zy ƒÍ(rì.WA)(Za0)) = f(fi-Zz.a) Do đó, f là đồng cấu nhóm.B =G nên ƒ là toàn cấu. Mặt khác, AN B = {e} nên ta có zr=e y=e = y=e <=> (1,0) =(e,e) tức là kerƒ = {e} Vậy, f là đẳng cấu.3 Các mệnh đề liên quan đến tác động của một nhóm lên một tập Mệnh đề1. Giả sử nhóm Œ tác động lên tập S , s vis’ là các phần tử thuộc S va y là phần tử thuộc Œ sao choys = s'. Khi đó, các nhóm đẳng hướng của các phần tử s va s' liên hợp nhau.
Xét tập Œ,u~`, ta có: Vz € Œ,y~! thì z = yxy, 2, € G,. Do đó as’ = (wryU”`)s° = yz\(wˆ`3') = yris = y(zis) = ys = # tức là Œ„w~' giữ s’ khong đổi. Tương tự, /ˆ!G„ giữ s có định. Vì thế, ta có ŒG,w"! cGy y'Gyy C G, hay Gy C ụG,` Từ đó suy ra Gy = yG,y"! I8) 12 Luận vitn tốt nghiệp CHUONG 1.
KIÊN THUC CHUAN BỊ Hệ qua 1. Cho G là nhóm, H là nhớm con của G, x, a là các phần tử của Œ. Khi đó ta có () z0,2°* = Cras! (zt) zN,z"! = Nene) Chứng minh. Ap dụng trực tiếp mệnh dé trên cho trường hợp G tác động liên hợp lên chính nó và các nhóm con của nó, ta có điều phải chứng minh, n Hệ quả trên có thể phát biểu lại như sau: Cho Œ là một nhóm thế thì (i) Nếu hai phần tử liên hợp nhau trong G thì cái chuẩn tắc hóa của chúng cũng liên hợp nhau trong G.
(ii) Nếu hai nhóm con liên hợp nhau trong G thì cái chuẩn tấc hóa của chúng cũng liên hợp nhau trong G. Nếu G là một nhóm tác động lên tập S và s € S, thì số phần tử của quỹ dao Gs trùn ớt chỉg số (G : G,) Chứng minh. Xét tập thương G/G,, ta có Nếu x và y cùng nằm trong một lớp ghép theo G, thì zs = ys và ngược lại, z và y không cùng nằm trong một lớp ghép thì zs # ys. Thật vậy, ta có zŒ, =G, «> y'reG, = (y 'r)s=s = y Ì(zs)=s = 19 =J/4 (1.1) Vì thế ta được ánh xạ ƒ:G/G, — Gs cho bởi cong thức ƒ(zŒ,) = zs Tit (1.1) ta được f là đơn ánh, và rõ rằng f là toàn ánh.
Do đó, ƒ là song ánh, vì thế, số phần tử của Gs bằng số lớp ghép theo Œ,. Ta có diều phải chứng minh. Giả sử nhóm hữu han G tác động bằng liên hợp lên tập các nhóm con của nó, H là nhóm con của G, thì số các phần tử liên hợp với H là r= — J@l \Nu| 13 Luận vấn tốt nghiệp CHUONG 1. KIÊN THUC CHUAN BỊ Mệnh dé 1.
Giả sử nhóm G tác động lên tập S hữu hạn. Khi đó, ta có công thức phân tích thành các quy dao sau card(S) = 5 ˆ(G : G„) el vdi card(S) là số phần tử của tập S va I là tập chỉ số nào dé. Gid sử G tác động lên tập S. Khi đó, hai quỹ đạo đối với nhóm G hoặc khong giao nhau hoặc trùng nhau.
Thật vậy, nếu Gs, và Gs, là hai quỹ đạo với phần tử chungs , thìs = zs, dối với một phần tử z nào đó thuộc G, và do đó Gs = Grs, = Gs,. Tương tự, Gs = Gs. Vì vậy, S là hợp của các quỹ đạo đôi một không giao nhau, và ta có thé viết S= Gs, (Gs, đôi một không giao nhau) ie1 trong đó, J là tập chỉ số nào đó và s, là các phần tử của các quỹ đạo khác nhau. Do S hữu han, ta được sự phân tích cắp của tập S thành tổng các cắp của các quỹ đạo, tức là card(S) = 3 ˆ(G : G„) el n Hệ quả 1.
Giả sử nhóm hữu hạn Œ tác động bằng liên hợp lên tập các nhóm con cắp m của nó, H, là các đạt điện của các lớp liên hợp các nhóm cơn của Œ có cắp m. Goi n là số nhóm cơn của G có cấp rn. Thế thì ta có |G] cat > |Nm. G là nhớm hữu hạn, G tác động lên chính nó bằng các liên hợp.
Khi đó (G:1)= 9 `(Œ : G,) xéC trong đó, C là tập các dai diện của các lấp khác nhau của các phần tử liên hợp. Công thức trên gọi là công thức các lớp. Cho nhóm G tác động lên tập S. x, y, z là các phần tử thuộc S.
Nêu +€Œ: vay € Gz thir € Gy vay € Gr. H Luận văn tốt nghiệp CHUONG 1. KIEN THUC CHUAN BỊ Chứng minh. Ta có x € Gz thix = az với a € G nào đó, và tương ty, y € Gz thi y = bz với bE G nào đó.
Từ đó suy ra + = ab'ye Gy y = ba ly€ŒGz 0 Hệ quả 1. Giả sử một nhớm G tác động lên chính nó bằng các liên hợp. Khi đó, nếu hai phần từ cùng liên hợp với tmột phân tử thứ ba thì chúng liên hợp với nhau 1.4 Các mệnh đề liên quan đến ước chuẩn và cái chuẩn tắc hóa Mệnh đề 1. Cho G là một nhóm, H là nhóm con của Œ, K là ước chuẩn của HỈ.
Khai dé, H là nhóm con của Nx Chứng minh. Ta có Nx ={xr€G:2Kr"' = K} Lay z € H thizKzTM' = K, do đó, z € Nx. và vi vậy, HC Nx. Mặt khác, do H có c&u trúc nhóm nên ta được H < N.
Cho G là một nhóm hữu hạn. H, K là các nhóm con của Œ, H là nhớm con của K, |H| =n, va trong K chỉ có duy nhất mot nhóm cơn cắp n là H. Khi đá, Nx là nhóm cơn của Nz. Ta có Nx ={z€G:2Kr' = K} Nw ={z€G:xHz"` = H} Cho G tác động bằng các liên hợp lên tập các nhóm con của nó, thì Yr€e Ny,zHz"ì = Hị < K Do tác động này là song ánh nên |H,| = |H| = n, mà trong chỉ có một nhóm con cắp n là H nên H, = H.,zHr"' = H Do vậy, Nx C Ny.
Mặt khác, Nx có cấu trúc nhóm nên Nx <= Nu 15 Luận van tốt nghiệp CHUONG 1. KIÊN THUC CHUAN BỊ Mệnh đề 1. Cho p la số nguyên tố bé nhất chia hết cắp của nhóm hữu hạn Œ, và H là nhóm cơn chỉ số p. Khi đá, H là nhóm con chuẩn tắc của G.
Ta có H C Ny, vì vậy (G : Ny) là ước của (Œ : H) suy ra (G: Ny) = 1 hoặc (Œ : Ny) = p. Nếu (G: Ny) = 1 thì G = Ny và H là nhóm con chuẩn tắc của G. Suy ra Ny = H. Cho G tác động bằng các liên hợp lén tap các nhóm con của nó.
Khi đó, theo hệ quả 1.4 thì GH có (G : Ny) = p phần tử. Gọi S, là nhóm các phép thé của GH. Với mỗi x € G, tương ứng a*\|Ha ——+ x-'a-'Har là song ánh. Thật vậy, ta có a;' Ha, = a;` Haạ a,a;'Ha,a;' = H [1 1 aa;' € Ny aạzz"!ar! € Ny (aaz)(ayz)~! € Ny (agx)~'H (agr) = (a,z)~*H (az) z*!az! Haạz = z*'ar'Hayz Suy ra tương ứng trên là ánh xa và là đơn ánh, do đó né là song ánh (do GH là tập hữu han), hay nói khác di, f, € S;,Vz€ G.
Xét ánh xạ ƒ:G =m % arfe Vì fas = ƒa.ƒ, nên ta có ngay f là đồng chu nhóm. Nếu a € ker f thi f,(H) = H, suy ra a"!Ha = H, cho nên a € Ny = H. Bỏi vậy, ta có ker ƒ C H. Bây gid ta chứng minh (H : ker f) = 1 (tức là H = ker /).
That vậy, giả sử (H : ker ƒ) > 1, khi đó gọi g là ước nguyên tố của (H : ker f), theo mệnh đề 1.q là ước của (G : kerf). Mặt khác, Œ/ ker ƒ = Imf C S, nên (Œ : ker ƒ) là ước của pl. Bởi vậy, ta có pạ|p!. Suy ra gÌíp — 1)!, do đó, q < p, trái với giả thiết bé nhất của p.
Vậy, phải có H = ker f, tức H là nhóm con chuẩn tắc của G, cho nên Ny = G. Thế nhưng điều này trái với giả sử ban đầu của ta là (G : Ny) = p. Tóm lại, ta luôn có (G : Ny) = 1 tức là H là nhóm con chuẩn tắc của G. n 16 Luận van tốt nghiệp CHƯƠNG |.
KIEN THỨC CHUAN BỊ 1.5 Định lý phân tích phép thế thành tích các vòng xích độc lập Vòng xích và chuyến trí Cho f là một phép thé bậc n. Nếu ƒ viết dưới dang i=(% Q@z *** Am Gm Omyi *** 2] đạ Ay t's Am Gy Amer oe Ay thi ƒ được gọi là vòng xích độ dài m và ta viết đơn giản ƒ = (aiđạ. Vòng xích độ dài 1 là phép thế đồng nhất ls, = (1) = (2) =. Vòng xích độ đài 2 gọi là phép chuyển trí.
Hai vòng xích ƒ = (d;d;. bx) gọi là độc lập nếu {01, đa, ., by} = Ø Dé thấy rằng phép nhãn các vòng xích độc lập có tính chất giao hoán. Moi phép thé bậc n khác phép thé đồng nhất déu phân tích được duy nhất (không kể thứ tự) thành tích các wong zích độc lập độ dài lớn hơn hoặc bằng 2. Từ định lý này ta có nhận xét sau Nhận xét: Nếu ta có các phần tử ay, đạ,., a„(tm <n) thì chúng sẽ tạo ra (rm — 1)! phép thế khác nhau có dạng vòng xích độ dài m.
Thật vậy, m phần tử ay, a¿,. ,đ„, tạo ra m! vòng xích. Tuy nhiên, ta có (44343 - - - yy) = (203 - - + Gq Qy) = - -‡ = (đmđg - - + đa —2@m—1) tức là ta sẽ có các bộ m vòng xích bằng nhau, hay một phép thế được thể hiện bởi m vòng xích. Từ đó, suy ra số phép thế khác nhau có dạng vòng xích là (m — 1)! Nếu một phép thế được biểu diễn bởi tích & vòng xích độc lập, thì do tính giao hoán trong phép tích các vòng xích độc lập nên một phép thế như thế sẽ có k! cách biểu diễn.
Mọi phép thé đều phân tích được thành tích các chuyển trí. (i) Dấu của một phép chuyển trí bằng -1. (ti) Ham sign có tính chất nhân, tức là sign(f.sign(g) 17 Luận van tốt nghiệp CHUONG 1. KIEN THÚC CHUAN BỊ Hệ qua 1.