BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH KHOA TOÁN ~ TIN HỌC LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Pe tat: ĐỊNH LY SARD CHUYEN NGÀNH: TOÁN HỌC GVHD: TS. NGUYEN HÀ THANH SVTH : LE THANH QUANG 4 : of ®4%. HCM, Tháng 05/2003 Ted LỜI NÓI ĐẦU Trong việc nghiên phép tính vi tích phân ở đại học có một định lí quan trọng như sau : “Cho D là một tập mở trong R'; f: D — R” có đạo hàm liên tạc.
Khi đó f{K) là tập có độ do không trong Rt: Tập K được gọi là tập của những điểm tới hạn. Định lí này được mở rộng trong đa tạp khả vì. Lúc đó tập những điểm tới hạn được định nghĩa như thế nào để kết quả trên vẫn còn đúng; đó chính là nội dung của định li Sard. Trong luận văn này chúng tôi nghiên cứu định lí Sard gém ba phần: Phân! Giới thiệu những kiến thức cơ bản nhất về đa tạp khả vi ánh xạ khả vi ,hạng của ánh xạ khả vì, không gian tiếp xúc ,vi phân của ánh xa khả vi.
Phẩn2 Khảo sát điểm tới hạn thông qua một số ví du và tính chất của nó và ứng dụng trong việc xác định vị trí của một mặt qua mặt tiếp tuyến trong RẺ. Phân3 Trình bày nội dung và cách chứng mình định lí Sard. Em đặc biệt biết ơn thay NGUYEN HÀ THANH, đã dành nhiều thời gian và công sức để đọc, hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt qua trình thực hiện và hoàn thành Luận văn này. Em cũng xin chân thành cảm on QUÝ THAY CÔ và BAN CHỦ NHIỆM KHOA TOÁN, đặc biệt là TỔ HÌNH HỌC đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, chúng em trong suốt quá trình học tập ở Đại học và đã tạo điều kiện cho em thực hiện luận văn này.
Do điêu kiện về khả năng bản thân, em nghĩ rằng trong nội dung Luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, em rất mong được sự chỉ bảo quý báu của Thầy Cô. TPHCM, tháng 5 năm 2003 LÊ THANH QUANG in văn tốt nghỉ GVHD: TS. Nguyễn Hà Thanh Mục lục. Trang Lời nói đầu Mục lục l Ki hiéu 3 Phần |.
Sơ lược về đa tap khả vi (da tap vi phân) 4 |. Da tạp tôpô 1,1 Định nghĩa đa tạp tôpô 1.2 Phép chuyển bản đồ, đổi hệ tọa độ địa phương 6 2. Da tạp khả vi 7 2.1 Atlat kha vi 2.2 Atlat tương đương 2.3 Định nghĩa đa tạp khả vi 3. Định nghĩa ánh xạ khả vi 9 3.1 Biểu diễn địa phương của hàm f 3.2 Dinh nghĩa tính khả vi của hàm f 3.
Ma trận Jacobi -Hang của ánh xạ khả vi-Phép ngập 4. Không gian tiếp xúc lì 4.1 Đường cong khả vi 4.2 Vectơ tiếp xúc với đường cong khả vi 4.3 Định nghĩa không gian tiếp xúc 5. Vi phân của ánh xạ khả vi 13 Phan 2. Khảo sát điểm tới han |.
Định nghĩa và ví dụ 15 2. Điểm tới hạn của một hàm số. Phân tích Morse 19 3.2 Nhắc lại dang song tuyến tính đối xứng trên không gian hữu hạn chiéu 21 3.5 Ung dụng vị trí của một mặt qua mặt tiếp tuyến 26 3.6 Lí thuyết Morse 29 SVTH: Lé Thanh Quang Trang 1 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hà Thanh Phan 3.
Chứng minh định lí Sard 4. Minh họa ứng dụng định lí Sard 40 Tổng kết 42 Tài liệu tham khảo 43 SVTH: Lê Thanh Quang Trang 2 ân vấn tốt nghỉ GVHD: TS. Nguyễn Hà Thanh Kí hiệu C*`,C” : Tập các hàm số khả vi lớp k, œ. Bilsym(E) : Không gian vectơ đạng song tuyến tính đối xứng trên E.
cif : Tập các giá wi tới hạn của hàm f. df, : Vi phân của hàm ftại p. f(x) : Đạo hàm của f tại x. Hess, : Hessienne của ftại x.
Indice, : Chỉ số của f tại x. M, : Đa tạp có số chiều là n. RP° : Không gian xạ ảnh thực có số chiều là n. s ; Hình cầu với số chiéu là n.
X; : Dao hàm của f theo hướng của vectơ tiếp xúc X.(X) : Không gian tiếp xúc của đa tạp X tại x. SVTH: Lê Thanh Quang Trang 3 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hà Thanh Phần1 Sơ lược về đa tạp khả vi Định lí Sard được phát biểu tổng quát trong hình học và liên quan đến đa tap do đó cần thiết phải trình bày những kiến thức cơ bản như là: đa tap khả vi, ánh xạ khảvi, hạng của ánh xạ khả vi, không gian tiếp xúc „vi phân của ánh xa khả vi. Da tạp tôpô 1.1 Định nghĩa đa tạp tôpô Cho M là một không gian tôpô Hausdorff có cơ sở đếm được.
M goi là đa tạp tôpô n chiều nếu nó đồng phôi địa phương với không gian Euclide RỶ. tức là: Wx €M, 3lâncận U C M của X và một đồng phôi 9: U>Vmy C R" (Hinh vé) Cặp (U, @) gọi là một bản đổ địa phương của M (xung quanh x EM). Xét (U, Ø): SVTH: Lê Thanh Quang Trang 4 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hà Thanh g:U >VcR" uh Ø(u)=(x\u),x (u),.
x"; U—>R là n hàm thành phần của Ø. Ta gọi (U, x', xỶ. x” } là hệ tọa độ địa phương (xung quanh x) ứng với bản đồ (U, @). Một hệ {(Ua,Ve)},, gọi là một atlat của M nếu (Ue, Va) là bản dé địa phương V @, và họ {Ug}, là phủ mở của M.
Atlat ‹# = {(Us,Va)},, gọi là atlat tối đại nếu nó không bị chứa trong một atlat nào khác chính nó. Nhân xét Có thể có hai bản đổ (U,Ø) và (U,y) (chung miễn xác định U va @#. Trong một atlat c#= {(Uc,Va)}, ta quy ước : (Uaz,Ø„) # (Uz,Ø;) nếu Us # Up hoặc Ø, # Oy Ví dụ 1) M=R” là đa tạp tôpô n chiểu với atlat gdm bản đổ duy nhất ( R”, ¡d„‹ } 2)M =S"- RTM net S" = ( x= (x', x?.x"*!)/ 2 (x')’ =l] Xét 2n+2 tập hợp {UỆk kel[mi gồm n+l tập {Uj} và n+l tập {U/}, k r„.; xác định như sau: UE =(x=(xỶ, xx) e §°/0<x*<1|;k= ln+Ï Ui =[x=(x!, x2, x"*) © §"/-1< x`<0);k= l,n+Í SVTH: Lê Thanh Quang Trang 5 dn văn tốt nghỉ GVHD: TS. Nguyên Hà Thanh Dễ thấy {Us}, k-=1— e«Ll là phủ mở của S”.
ex") 4bỏ x* Ta có @, là đồng phéi;k = In +] Vay Sạ là đa tạp tôpô n chiéu với atlat là: {U‡, @‡ } (Hình vẽ) Cho M là đa tạp tôpô n chiểu. Giả sử (Uz,@,) , (Us,@,) 1a hai bản đổ địa phương sao cho U„ f1 Us # Ó. te tite Lm ] ; hệ tọa độ địa phương ứng với (U„‹Ø„) (UpixgiX pny) : hệ tọa độ địa phương ứng với (U.@„) Vx € UzñU, thì: SVTH: Lê Thanh Quang Trang 6 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hà Thanh (x! (x), x? (x), = x (x)) : toa độ địa phương ứng với (U,,.
Đa tạp vi phân (đa tạp khả vi) 2,1 Atlat khả vi Cho ‹# ={(U„,Ø„)}„ là một atlat của đa tạptôpô n chiều M. Tabảo ‹# làatat khả vi lớp C* nếu: V cặp chỉ số @,B: UaU; # đ; ta đều có phép đổi tọa độ : Ppa = 0;0, : - Ø„(UañU¿) > Ø;(UanU¿) 4 4 (mở trong R") (mở trong R") là ánh xa khả vi lớp C* (mỗi hàm thành phẩn của gp, có đạo hàm riêng cấp k liên tục ) k = 0 điều kiện trên đương nhiên được thỏa man.2 Atlat tương đương Cho.# và @ là hai atlat khả vi lớp CỄ của M. Ta nói ‹# Lương đương với Ø2: cA ~ B nếu: V(U,g) € ‹#; V(V,V/)€ B saocho UNV # ổ đều có: SVTH: Lê Thanh Quang Trang 7 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hà Thanh yoo : g(UNV) => (UAV) khả vi lớp c (theo nghĩa thông thường của giải tích nhiều chiều).
Nóiriêng of U B là mộtatlatkhả vi lớp C*, Nhân xét: ~ là quan hệ tương đương trên tập tất cả các atlat khả vi của đa tạp tôpô M. Do đó sinh ra sự chia lớp. Mỗi lớp tương đương gọi là một "cấu trúc khả vi" lớp C* trên đa tạp tôpô M. %3 bili weld tba - Đa tap tôpô M cùng với cấu trúc khả vi trên nó gọi là da tap vi phân lớp CX n chiểu.
Lúc đó đa tạp tôpô ban dau gọi là đa tạp tôpô nền của đa tạp khả vi lớp C đang xét. - Đa tạp tôpô chính là đa tạp vi phân lớp C°. - Đa tạp trơn chính là đa tạp vi phân lớp C”. (R" id) : Đa tạp đa tạp vi phân lớp C”Ý.
Hay là : cấu trúc vi phân chính tắc trên R”. Oday ()`:R ->R x là đa tạp đa tạp vi phân lớp C”, 3. S” với atlat đã xét là đa tạp vi phân n chiéu lớp C* 4. XétM = RP” là không gian xạ ảnh (thực) số học n chiểu.
Pp" + RP° SVTH: Lé Thanh Quang Trang 8 n văn tốt nghỉ GVHD: TS. Neuyễn Hà Thanh RP" =RTM*!' \{0} \~_.x" e R và không đồng thời bằng không.„Ø,)} trên RP” xác định bởi: U, = RPˆ\ (i= 0,n) (siêu phang x' = 0) gy: U => R*(i=0n) Dễ thấy ‹# là một atlat lớp c và RP” trở thành một đa tạp vi phân n chiều lớp C gọi là “ đa tạp xa ảnh thực số học n chiều” 3. Định nghĩa ánh xa kha vi Cho M là một da tạp vi phân n chiéu lớp CẺ. N là một đa tạp vi phân m chiểu lớp CỲ.
Xét một ánh xạ liên tục f: M > N (hình vẽ) SVTH: Lê Thanh Quang Trang 9 n văn tốt nghiệ GVHD: TS. Nguyễn Hà Thanh 3.1 Biểu điễn địa phương của f Xét một bản đổ (U,@) tùy ý của M và một bản đổ (V,y) tùy ý của N sao cho f(U)C V Lúc đó, ánh xạ n biến nhận giá trị vectơ m chiều: yot|,og': ø(U) => W(V) (mở trong R") (mở trong R”) Ox) Bò (f(x'x!.x?), POC dee MMO ND) yot|,,og'' = (ff.) gọi là biểu diễn địa phương của f ứng với cặp bản đồ {(U,Ø@), (V,ự/)} (mà f(U)C V) Ta thường đồng nhất f], = yof|,,og"', tức là xem f[, như là ánh xạ n biến nhận giá trị vectơ m chiều.2 Dinh nghĩa tính khả vi Ta bảo f là ánh xạ khả vi lớp C' (i < min(h,k}) nếu mỗi biểu diễn địa phương f|,, = yot| yO| đều là ánh xạ khả vi lớp C' theo định nghĩa thông thường của giải tích toán học. Định nghĩa trên là “hợp lí”, không phụ thuộc vào atlat chọn ở trên M và N vì mọi phép chuyển bản dé trên M,N đều khả vi lớp C`, C" tương ứng (chỉ phụ thuộc vào cấu trúc vi phân) - F là ánh xạ trơn khi f là ánh xạ khả vi lớp C”.