CHƯƠNG I: KIÊN THỨC CHUAN BỊ,.--- 2-52 52SE‡EE‡EE2EE2EEEEEEEEErrrrerree 6 I.- - --- << 11191199 11119111 HH HH 6 II. Đoạn, đoạn đầu:. Thứ tự từ điỂn: .------ 2 2+2E+EE2EE2E2E12112112112112112112117171 1111111111 xe 10 VII. So lược về lich sử dẫn đến vấn G6: .cecececcsececcssssecesecsesesesececsesesecseseeveeeeeees 10 CHUONG II: BONG CUA DOAN TRONG MULTISET.
Bóng của đoạn trong poset các tập con của tap đơn bội:. Từ tập con của tập đơn bội cho đến vector tọa đỘ:. Các kết quả chính:. ---- ¿+ SE ©E9EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkrrkrrerree l6 2.
Bóng của đoạn trong multiset:. -- -- - c+S+E£SE#EE#EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEE11111111111 1.----- St tt SE EEE197101111111111111111 1111111111 xe.- --¿- ¿+ ©E+SE+E£EE#EE£EEEEEEEEEEEEEE111211111111111 11111111 ExU 35 CHUONG III: NHỮNG DIEM TƯƠNG DONG VÀ SAI KHAC TRONG HAI TRƯỜNG HOP TREN. Bóng của một đoạn đầU:. Bóng của đoạn mà hai đầu mút có tọa độ khác không đầu tiên là như nhau:.
Bóng của đoạn mà hai đầu mút có tọa độ khác không đầu tiên là khác nhau:45 TÀI LIEU THAM KHẢO .--2¿22- 2 5S£2S£22+£EEEEE2EEEEEEEEEzEEerxerxerrrrrxervree 46 Bóng của đoạn trong Multiset Luân văn tốt nghiệp đạt học CHUONG I: KIÊN THỨC CHUAN BỊ I. Poset: Poset là một tập hợp với thứ tự bộ phận, tic =(Š,<) với < là một thứ tự bộ phận trên S$.1: (N’,|) là một poset. That vay: Vx € N’, tacé x1 x ( thỏa tính phản xa). alb Gia sử: bla b=k > “= a = lka = Ik =1=> => a=b ( thỏa tính phan xứng).
a=Ib k=1 alb b=ka na Giả sử > =>c=lka= alc ( thỏa tính bắc câu). blc c=lb Và rõ ràng quan hệ ước số "|" là thứ tự bộ phận. Vậy (ÑÏ,Ù là một poset.Ì) không là poset vì không thỏa tính chất phan xứng. : ,„ |2l-=2 Chang hạn lây 212 nhưng —2 # 2.3: Gọi P(S) là tập hợp chứa tat cả các tập con của S.
Và C là thứ tự bao hàm thì (P(S),C) là một poset. Thật vậy: AC A,VAe P(S) (phan xa). Bóng của đoạn trong Multiset Luân văn tốt nghiệp đạt học ia sử >A= an xứng). BcA P ` AcB yy Giả sử 4 => ACC (bac câu).
BcC Và rõ ràng quan hệ bao hàm là quan hệ thứ tự bộ phận. Vậy (P(S),C) là một poset. Trội, trội trực tiếp: Xét Poset (S,<) và x,yeS. 1) Nếu x < y thì ta nói y là trội của x hay x được trội bởi y.
ii) Ta nói y là trội trực tiếp của x nếu y trội x và không ton tại z # x, y sao cho: x< Z< y. Phan tử toi dai, toi tiéu: Trong poset (S,<), một phan tử m được gọi là tối đại (tương ứng là tối tiêu) nếu m không có trội thực sự ( tương ứng không là trội thực sự của phần tử nào cả). Phan tử lén nhất, phan tử nhỏ nhất: Trong poset (Š,<), được gọi là phan tử lớn nhất (tương ứng nhỏ nhất) nếu : x<,Vx€ Š (tương ứng ax x,VxeES).1: Poset (P(S),C) có phần tử nhỏ nhất là @, phan tử lớn nhất là ,Š. Bong của đoan trong Mulltiset Luận văn tot nghiệp dai hoc Poset (N*1) có phan tử nhỏ nhất là 1.
s* Lưu ý: Trong | poset, phan tử lớn nhất nêu tôn tại là phan tử tối đại duy nhất (tương tự cho phan tử nhỏ nhất và tối tiểu). Trong 1 poset hữu hạn, nêu có duy nhất phan tử tối đại thi đó là phan tử lớn nhất (tương tự cho phân tử nhỏ nhất và tối tiêu). Hàm hạng: Cho poset P = (§,<), giả sử có 1 ánh xạ r từ poset P vào N sao cho: r(a) =0 nếu a là phan tử tối tiểu của P, Và r{b) =r(a) +1 nếu Ð là trội trực tiếp của a. Thi r được gọi là hàm hạng của P.
Khi đó, P cũng được gọi là 1 poset có hạng. Mức: Cho poset = (§,<) có hàm hạng r. Ta định nghĩa mức thứ & của P là: P. Bong: Cho P là một poset có hạng với các mức P,P.
bóng của # được định nghĩa là: Aa ={x € P_,:a là trội trực tiếp của x} Và bóng của AC P, là: AA = U Aa “GA Sau đây là một số Ví dụ về poset có hạng mà ta sẽ dùng đến trong các phan kể tiếp. Như thông lệ, ta ký hiệu lA| chỉ số phan từ của A. Và dé đơn giản ký hiệu, vector (x,.X,) được viet là x,x;.X, nêu không có gì nhầm lần. Bong của đoan trong Mulltiset Luận văn tot nghiệp dai hoc Ví dụ 4.1: Poset (P(S),<), với P(S) là tập hợp các tập con của Š = {1,2,.,7} là một poset có hạng với các đặc trưng: Phan tử: a là tập con của S.
Thứ tự bộ phận: a Cb. Hàm hạng: r(a) = la| là số phan tử của a. Mức thứ k: P,(Š) ={a cS :|a| =k}.,k, )cdc tập con của tập đa bội gồm nm phan tử, trong đó phan tử thứ i lặp k, lần trong đó k, <k, <.< k„„k, EN’, với quan hệ "<" là một poset có hạng với các đặc trưng sau: Phan tử: x = x,x,.%, với OS x, $k,,x, EN” Thứ tự bộ phận: với X = 1,X;.V„ thì xS<y€©x,<y,,Vi =Ì],. Hàm hạng: r(x) = xX, +X, +.%, EP, : Trước hết ta định nghĩa bóng thành phan thứ 7 của x là: A.
Thì: Ax =VA,x Vi du 4.3: Poset B cac vector Bool Phan tử: x = x,x¿. P » ° a = £ oa e Bong của đoan trong Multiset Luận văn tot nghiệp dai hoc Thứ tự bộ phận: với X=X,1;.V„ thi x<y nêu k<Sn và i, <<.- = ý, Hàm hạng: Với x = x,x,. ={xeB: dimx=k}, PR, ={@}.%, € P: Gọi Á,x là vector có được bằng cách bỏ đi x, thì: Avx={A,x,l< j Sn}. Doan, đoạn đầu: Cho poset có hạng , trên mức mỗi mức Fes ta trang bị thêm một thứ tự tuyên tính "<”, với a,b e F¿.
ta định nghĩa: Đoạn [a;b]={x € ,:a<x<b}, và Doan đầu xác định bởi a là: /S(đ)={x€P,:x<4)} VI. Thứ tự từ điền: Cho a=a,a,.b, ta nói a < b nếu Js € N,1 <5 <1 sao cho: a,=b,,t<s và a <b,. Sơ lược về lịch sử dan đến vẫn đề: Chúng ta ký hiệu n ]-e nêu nek oa k J-° neun<k. n k Từ năm 1928, Sperner đã chứng minh rang : Nếu AC P,(S) với § = {I,2.
thì ta có: al > ; n n ial Vấn đề tự nhiên đặt ra là tìm cận dưới lớn nhất của | AA]. Bong của đoan trong Multiset Luận văn tot nghiệp dai hoc Một cách tông quát, với P. là mức thử & của poset có hạng P và me Ñ cho trước, tìm A C 2 sao cho [A =m va: |AA| = min{|AB|: 8 c P,.|B| =m} Đề giải quyết bài toán này, thường người ta tìm một thứ tự toàn phan trên F, mà ta gọi là thứ tự tuyén tính và chứng minh rằng tap A phải tìm gôm m phần tử đầu tiên của P. trong thứ tự tuyến tính ấy.
Đó là nội dung chủ yếu của định lý Kruskal-Katona. Và về sau, Clements — Linstrom đã mở rộng thêm định lý KK cho poset S(k,,k,,.,k,) các tập con của tập đa bội. Nói chung, Clements — Linstrom đã chứng minh được rang với thứ tự tuyến tính là thứ tự từ điển thì S(k,,k,.k,„) là một K-poset. Chúng ta không đi sâu vào việc tim hiệu K-poset.
Nói riêng, họ đã chỉ ra rằng bóng của một đoạn đầu xác định bởi phần tử a trong S, theo thứ tự từ điện lại là một đoạn đầu trong S593 Van dé được đặt ra là: Những đặc trưng nao của một số các tập con của | poset thì còn giữ lại được qua bóng ? Luận văn này nhằm giải quyết một phan rất nhỏ của van đề trên: Với những điều kiện nào thì bóng của một đoạn lại là một đoạn trong multiset 2 Đề giải quyết van dé trên, trước tiên ta hệ thống lại một vài khái niệm và đưa ra một số ký hiệu như sau: Cho poset S$(k,,k,,.,k,,) các tập con của tập đa bội phần tử mà phan tử thứ i lặp É, lan. Bong của đoan trong Mulltiset Luận văn tot nghiệp dai hoc Như trên đã đề cập, các tập con có thể đồng nhất với các vector nguyên x=x,x;.v„ mà OS x, Sk, với mỗi i. Thứ tự bao hàm của các tập con chuyên sang các vector cho ta thứ tự tự nhiên sau: X=x,1;.V„ khi và chỉ khi x, S Y, với mọi ï. Khái niệm hạng, mức, bóng của một phần tử, một tập hợp được đỉnh nghĩa và ky hiệu như Ví dụ 4.
Đề giải quyết van dé đặt ra, ta trang bị thêm một thứ tự tuyền tính là thứ tự từ điền. Về sau, ta chủ yếu dùng thứ tự này. Dé tiện lợi cho sư trình bày, trước hết ta cần thống nhất một số ký hiệu: Với mỗi phan trae S, ma tọa độ khác không đầu tiên là a,, ta có thé viết: q = £q,t, ở đây z =Ô.4 a’ Nếu toa độ khác không cuối cùng của a là đ, thi ta viết: đ = Vđ,Z. A”a=max{A,a} Đối với các bóng thành phan của a, ta ký hiệu: 4ˆ : Aa=mmn{A,z} tong A”a = za,u(a, —1)z De thay: neu d = zajua,z thi) : Na = z(a, —])ua,z Đối với số tự nhiên m < k, ta ký hiệu: h,(m) = max{x = zx,t :|x|= m,,x, # 0} Ï (m) = min{x = vx,z :|.x| =m,x, #0} h(m) = max{x:xeS_} Nói riêng:.
: L(m) = min{x: x € S„} Bong của đoan trong Multiset Luận văn tot nghiệp dai hoc Bây giờ. ta xét bóng A[a;b] mà a,b có tọa độ khác 0 đầu tiên là như nhau, tức là a = za và b = za,v. Ta phân tích A[a;b] thành hai bộ phận được ký hiệu như sau: (ey = A[a;b]\Al[a;b]={za,w: za.u' € A[a;b]} A'[a;b] ={A'x: x e[a;b]} ={z(a, —Du: za,u e[a;b]} CHUONG II: BONG CUA DOAN TRONG MULTISET Bong của đoan trong Mulltiset Luận văn tot nghiệp dai hoc Trước khi xem xét bóng của một đoạn trong multset, ta xem xét bóng của một đoạn trong poset các tập con của tập đơn bội. và xem đây là một trường hợp đặc biệt cua poset các tập con của tập đa bội (multiset).
Đây được xem là phần tương đối quan trọng của bài luận văn vì nó cho phép người đọc tiếp cận và làm quen với những gì cơ bản nhất từ ký hiệu cho đến ý nghĩa của một số kiến thức phải dùng sau này. Bóng của đoạn trong poset các tập con của tập đơn bội: 1. Từ tập con của tập đơn bội cho đến vector toa độ: Cho tập đơn bội S = { P¡, Ð;. D„ } Khi đó: ACS & (Vp, € A> p, €S) Gọi x, là số lần xuất hiện của các p, trong A thì rõ ràng x, € {0,1}.
Từ đó, quan hệ tập con này có thé được chuyền thành quan hệ ước số như sau: ACS có thê biểu diễn thành a = p;" Ø?. 0 nếup,£A Với xX, = : 1 ` nềup,eA Tương tự, lay B C 8, ta cũng biểu diễn thành: b=b= W Ị „ 3 2 y , 4: p;'p;’.