CHƯƠNG 1. CƠ SO LY THUYET.Tổng quan về chính sách tiền tệ và thị trường chứng khoán. Chính sách tide 6. THỊ WONG CHƯNG KNOĂN ciissssecerissasesacsisvtiesineensseavessorceecssnsntsveai igvaclnaaneaxensvernnvoynevenes 9 1.Mắi quan hệ giữa chính sách tiền tệ và thị trường chứng khoán.
Tác động của chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán.Tác động của lãi suất tới giá chứng khoán. Tác động của quy mô và co cau du nợ tín dụng tới GUY MO 1 TCN.Tác động của CSTT lên tâm lý nhà đầu tt cccccccccccccccsssscssssesssssessssesssssessssessssees 19 1. Tạo môi trường đầu tư ON định. is 5c té EExEE11162111122111 211111 ccrrvve.
Tác động qua các giao dich kí quỹ, bán khong và công cụ phái sinh. Các nhân tố tác động đến ảnh hưởng của chính sách tiền tệ lên thị trường chứng khoán. Những nhân tô thuộc về chính sách tiỀn tệ occccccccccccccsssscssssscsersessssesssrsesersesssvees 21 1. Những nhân tô thuộc về thị trường chứng khoúH.
Nhân tô thuộc về môi trwOng Vi MA vooccccccccccccsessscsssssssssssssssssssvssssssessssssesesseeessees 26 1. Các nhân tô thuộc về các chủ thé kinh KẾ. s2 S te EEExttEEEEvrtEEvrsttrvrei 26 CHƯƠNG 2: THUC TRANG ANH HUONG CUA CHÍNH SÁCH TIEN TE LÊN THỊ TRUONG CHUNG KHOAN GIAI DOAN 2012-20 16. Diễn biến thị trường chứng khoán giai đoạn 2012-20 16.VỀ quy mô vốn hóa và giá trị QIAO (Ủ[CÌH.
Sóc St St x2 EEEEveeekeserssresserrxee 28 2.Về các chủ thể tham gia trên ANE CUNY. 5c 5c Sc 5c SSt St £vcexesesscreexes 30 2. Về hàng hóa trên thị tFWỜIHg. Về các quy định liên quan đến TTCK.
Tác động của chính sách tiền tệ tới thị trường chứng khoán giai đoạn 2012- VU LH LG TT CỐ 0 0010000017. Đặc điểm của chính sách tiền tệ giai đoạn 2012-20 l6. Thực trạng tác động của các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ lên thị trường chứng khoán Việt NAM .- - St St St SE E322 SE 3 SE xgrrec 38 CHƯƠNG 3: MỘT SO KIÊN NGHỊ NHAM GIẢM NHẸ TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CUA CHÍNH SÁCH TIEN TE TỚI THỊ TRUONG CHUNG KHOAN VIET NAM. Sự cần thiết phát triển thị trường chứng khoán cho nhu cầu phát trién giai đoạn tới 47 3.
Giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của chính sách tiền tệ tới thị trường Chifip DO AD váax8iiiadisdieasesái4i11ã640xsãs3eeislosBsecSDulsne 49 3. Cai thiện thực trạng hoạt động của thị trường chứng es Miệt Naw a 49 3. Nâng cao năng lực tài chính của khu vực doanh nghiệp và doanh nghiệp niêm Et nói rÏÊHg. Tăng cường tính minh bạch, giải trình của NHNN.ccccceccec 54 KẾT TUYỂN s«xsenasalssunedkebuÔaseoesabbokolsaSsi09esipaeniiedybaieikessbBReapbk 57 ATT TAD BH.
ca hoa ca ca cac co 58 LOI NÓI ĐẦU Thị trường chứng khoán là bộ phận quan trọng trong thị trường tài chính, giúp tích tụ và tập trung vốn cho nền kinh tế. Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường khi nhu cầu vốn ngày càng tăng, thị trường chứng khoán sẽ là kênh huy động vốn nhanh nhất, nhiều nhất và hiệu quả nhất cho nền kinh té. Tuy nhiên, thị trường chứng khoán luôn biến động dưới ảnh hưởng của rất nhiều yếu tổ khác nhau, một trong số đó đến từ điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước. Chính vì vậy, việc tìm hiểu mối quan hệ giữa chính sách tiền tệ và thị trường chứng khoán là yêu cầu quan trọng, không chỉ cung cấp cho nhà đầu tư góc nhìn tổng quan và hạn chế rủi ro khi tham gia thị trường, mà còn là nguồn thông tin cho những nhà hoạch định chính sách để đưa ra những quyết định hiệu quả nhất.
Khóa luận sẽ đề cập đến những ảnh hưởng của chính sách tiền tệ đến giá chứng khoán về mặt lý thuyết cũng như xem xét những bằng chứng tại Việt Nam trong giai đoạn 2012- 2016. Trên cơ sở đó, sinh viên xin đưa ra những giải pháp cụ thé dé hạn chế những tác động tiêu cực của chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán và cũng như để xây dựng một thị trường chứng khoán Việt Nam công khai, minh bạch, phát triển trong thời gian tới. Do còn những hạn chế về kiến thức và thời gian nên khóa luận không tránh khỏi có những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý từ các Thầy Cô dé hoàn thiện bài khóa luận cũng như hiệu biệt của bản thân vê van dé này.Tông quan về chính sách tiền tệ và thị trường chứng khoán 1. Chính sách tiền tệ.
Khai niệm và đặc trưng của chính sách tiên tệ Chính sách tiền tệ là một trong những chính sách quản lý kinh tế mô mà trong đó ngân hàng trung ương thông qua các công cụ của mình làm thay đổi các điều kiện tiền tệ của nền kinh tế nhằm đạt được các mục tiêu về giá cả, sản lượng và công ăn việc làm, thỏa mãn các yêu câu trước mat cũng như lâu dài của nên kinh tê. [1] Cơ chê tác động của chính sách tiên tệ có 4 đặc trưng: Tính gián tiếp: Chính sách tiền tệ tác động đến các chủ thể kinh tế thông qua việc tác động vào điều kiện tài chính của họ như lãi suất, giá tài sản, điều kiện tín dụng. Điều này sẽ điều khiển hành vi chi tiêu của các chủ thể và sau cùng là sự thay đồi của tổng đầu tư và tông tiêu dùng xã hội. Tinh không chắc chan: Các giá trị mục tiêu có thé biến động khác với chiều hướng tác động của các công cụ chính sách tiền tệ, đưới ảnh hưởng của những yếu tố ngân hàng trung ương không thể kiểm soát được bao gồm cả những biến động về vĩ mô lẫn vi mô trong nền kinh tế.
Dựa trên cơ ché thị trường: Chính sách tiền tệ sử dụng các mối quan hệ khách quan của thị trường như mối quan hệ cung-cầu dé chuyển tải những tác động của NHTW thông qua các công cụ của chính sách. Tác động của chính sách tiên tệ thường có độ tré: Những phản ứng của nền kinh tế thường chậm hơn so với thời điểm tác động của chính sách tiền tệ. Điều này xuất phát từ độ trễ thực hiện và độ trễ hiệu quả của chính sách tiên tệ. + Độ trễ thực hiện đo lượng bằng khoảng cách giữa thời điểm nhận biết các vấn đề của nền kinh tế và thời điểm thực hiện sự điều chỉnh của chính sách tiền tệ.
Nguyên nhân của độ trễ thực hiện là độ trễ trong việc nhận thông tin về thực trạng nền kinh tế, nhận _đạng các van đề cần sự can thiệp của chính sách tiền tệ từ thực trạng đó và độ trễ trong việc xây dựng các điều kiện cần thiết dé thực hiện chính sách. + Độ trễ hiệu quả đo lường bằng khoảng thời gian từ khi chính sách bat đầu tác động đến khi những tác động đó đạt hiệu quả đầy đủ thông qua những thay đổi của biến số vĩ mô. Thời gian này dài hay ngắn phụ thuộc vào tốc độ phản ứng của các chỉ tiêu trong hệ thống mục tiêu của chính sách tiền tệ. Vào thời điểm những tác động của chính sách tiền tệ phát huy hiệu quả đầy đủ, những chỉ số kinh tế có thể phản ánh cả những điều kiện kinh tế thời điểm đó, khiến cho biến động kinh tế trở nên quá mức hoặc trái ngược với mong muốn của NHTW.
Chính vì vậy, các biện pháp giảm thiêu độ trễ cũng sẽ giúp tăng hiệu lực của chính sách tiền tệ đến nền kinh tế. Mục tiêu của chính sách tiền tệ Chính sách tiền tệ ra đời trước hết để đáp ứng mục tiêu ổn định giá cả, nhờ đó thực hiện các mục tiêu còn lại là phát triển kinh tế và hỗ trợ việc làm. Tuy xét về dài hạn, không có sự mâu thuẫn giữa các mục tiêu nhưng về ngắn hạn sẽ có sự xung đột giữa 3 mục tiêu này. Khi NHTW muốn ổn định giá cả, giảm tỷ lệ lạm phát, lãi suất sẽ tăng lên làm giảm đầu tư, dẫn đến giảm tốc độ phát triển kinh tế và việc làm.
Ngoài ra, kênh tỉ giá sẽ khiến công ăn việc làm tăng lên khi đồng nội tệ hạ giá (do ngành xuất khẩu mở rộng), đồng nghĩa với việc lạm phát sẽ tăng lên. Thông thường, ổn định giá cả là mục tiêu chủ yếu và dài hạn của các Ngân hàng Trung ương, song về ngắn hạn có một số trường hợp các NHTW phải hi sinh mục tiêu này để hỗ trợ việc làm và tăng trưởng.: Hệ thống mục tiêu của chính sách tiền tệ “ MỤCTIÊU | “ MỤC TIEU “ MỤC TIÊU > HOAT DONG TRUNG GIAN CHÍNH SÁCH > Lãi suất liên » Tổng khói > Ôn định giá cả ngân hàng lượng tiên cung > Tăng trưởng > Dự trữ không ứng (M1, M2, na 4% kmh tê Vay M3) ; > Đà , > Dự trữ đi vay > Lai suất ais eee ce (ngan va dai han) ăn việc làm œG ` J ) Do chính sách tiền tệ không ngay lập tức ảnh hưởng đến các mục tiêu chính sách, NHTW cần phải xây dựng những chỉ tiêu trung gian khác để đánh giá và điều chỉnh các chính sách, thường là tổng khối lượng tiền cung ứng và lãi suất thị trường, Tuy vậy, chỉ có 1 trong 2 chỉ tiêu được lựa chọn tùy theo mối quan hệ giữa chúng với mục tiêu cuối cùng, do sẽ có một chỉ tiêu biên động khi chỉ tiêu khác được giữ ôn định và ngược lại. Ngoài các mục tiêu trên, các NHTW cũng chọn ra các chỉ tiêu hoạt động- các chỉ tiêu phản ứng tức thời với sự điều chỉnh của chính sách tiền tệ. Việc chọn lựa các mục tiêu hoạt động phụ thuộc trước hết vào các mục tiêu trung gian đã được lựa chọn.
Ví dụ nếu chọn lãi suất là mục tiêu trung gian, NHTW có thể lấy dự trữ đi vay làm chỉ tiêu hoạt động ( cung tiền biến động). Các công cụ của chính sách tiên tệ Theo các tiêu chí khác nhau mà các công cụ của chính sách tiên tệ được phân chia thành: công cụ trực tiêp-công cụ gián tiép va công cụ truyện thông- công cụ phi truyền thống. Nhóm công cụ trực tiếp là hệ thống các quy định mang tính hành chính dé tác động thăng vào lượng tiền rộng của nền kinh tế bao gồm: hạn mức tín dụng, khống chế lãi suất và không chê trực tiép ty giá mua bán ngoại tệ của các ngân hàng. Hạn chê của nhóm công cụ này là sự thiếu linh hoạt, hiệu quả kém, khiến NHTW thiếu chủ động trong việc điều hành chính sách tiền tệ.
Điều này khiến các công cụ trực tiếp chỉ phù hợp khi thị trường tiên tệ kém phát triên hay khi câu tiên không nhạy cảm với sự biên động của lãi suât. Công cụ CSTT gián tiếp là hệ thống các quy định của NHTW cho phép nó có thể tác động thường xuyên đến lượng vốn khả dụng và hệ số tạo tiền gửi của hệ thống ngân hàng thông qua cơ chế thị trường. Những công cụ được sử dụng phổ biến bao gồm: dự trữ bắt buộc, chính sách tái chiết khấu và nghiệp vụ thị trường mở.