Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống giáo dục phổ thông, môn Toán giữ vai trò là môn khoa học cơ bản, có nhiệm vụ phát triển năng lực sáng tạo, rèn luyện tư duy logic, kỹ năng phân tích, tổng hợp, tính chính xác và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống. Tuy nhiên, Toán học cũng là môn học có độ khó cao đối với nhiều học sinh. Trong chương trình Toán bậc Trung học cơ sở (THCS), nội dung Số học lớp 6 là mảng kiến thức nền tảng; ở mỗi khối lớp đều có các nội dung và chuyên đề nâng cao phục vụ công tác bồi dưỡng học sinh khá, giỏi. Việc trang bị các phương pháp tư duy và kỹ năng giải toán nâng cao là yêu cầu bắt buộc đối với học sinh tham gia các kỳ thi chọn học sinh giỏi môn Toán. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Lương Thị Giang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Một số chuyên đề bồi dưỡng học sinh khá giỏi số học 6" thuộc chuyên ngành Sư phạm Toán học tại Trường Đại học Thủ đô Hà Nội.
Về mục tiêu nghiên cứu, khóa luận xác định hai mục đích cụ thể:
- Tìm ra các phương pháp giải các chuyên đề, nội dung Số học lớp 6 một cách hiệu quả nhất, góp phần giúp học sinh đào sâu kiến thức và rèn luyện năng lực tư duy Toán học nói chung và phân môn Số học nói riêng.
- Xây dựng hệ thống bài tập về ứng dụng của các nội dung này trong công tác giảng dạy và bồi dưỡng học sinh khá, giỏi lớp 6.
Để đạt được mục đích trên, văn bản đề ra 3 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những kiến thức cơ bản nhất về lý thuyết một số chuyên đề trong chương trình Số học/Đại số lớp 6.
- Sưu tầm, phân loại cụ thể các chuyên đề và xây dựng phương pháp giải cho từng dạng bài toán.
- Đề xuất hệ thống bài tập dành cho học sinh khá giỏi và tập hợp các dạng bài từ các đề thi học sinh giỏi Toán 6.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các phương pháp giải những dạng toán, chuyên đề nâng cao dành cho học sinh khá giỏi phần Số học lớp 6.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào 4 cụm chuyên đề chính:
- Chuyên đề phép chia hết;
- Chuyên đề ước chung lớn nhất (ƯCLN) và bội chung nhỏ nhất (BCNN);
- Chuyên đề dạng toán suy luận logic;
- Chuyên đề dạng toán chuyển động.
Về không gian và thời gian, khóa luận được thực hiện tại Khoa Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Phạm Xuân Hinh và hoàn thành vào tháng 5 năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình toán học sử dụng
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên các nền tảng kiến thức số học và phương pháp luận giải toán THCS:
- Lý thuyết phép chia hết và phép chia có dư: Định nghĩa phép chia trong tập số nguyên $\mathbb{Z}$ với dạng $a = bq + r$ ($0 \le r < |b|$), xét điều kiện chia hết khi $r = 0$ ($a = bq$). Hệ thống các tính chất chia hết (tính chất chia hết của một tích, tổng, hiệu; tích $n$ số nguyên liên tiếp chia hết cho $n!$) và hệ thống các dấu hiệu chia hết (chia hết cho 2, 5, 4, 25, 8, 125, 3, 9, 11, 19, 101, 27, 37, 7, 13).
- Lý thuyết về ước và bội: Định nghĩa ước, bội, ước chung, bội chung, ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất. Mối quan hệ giữa hai số $a, b$ với ƯCLN và BCNN của chúng thông qua hệ thức $ab = \text{ƯCLN}(a,b) \cdot \text{BCNN}(a,b)$. Thuật toán chia liên tiếp Ơ-clit (Euclid) dùng để tìm ước chung lớn nhất của hai số tự nhiên lớn.
- Nguyên lý Dirichlet: Được vận dụng dưới 3 dạng phát biểu: dạng hình học trực quan (thỏ và chuồng), dạng ánh xạ giữa hai tập hợp hữu hạn (tập $M$ có $n+1$ phần tử vào tập $N$ có $n$ phần tử) và dạng tập hợp con mở rộng (nếu $N > nk$ thì tồn tại tập con chứa nhiều hơn $k$ phần tử).
- Các mô hình suy luận logic: Phương pháp lập bảng loại suy hai chiều đối với hai nhóm đối tượng, phương pháp phân tích lựa chọn tình huống đúng - sai và phương pháp tính ngược từ cuối.
- Mô hình bài toán chuyển động đều: Hệ thống công thức liên hệ giữa quãng đường ($S$), vận tốc ($v$) và thời gian ($t$); các công thức tính hiệu vận tốc trong chuyển động cùng chiều đuổi kịp, tổng vận tốc trong chuyển động ngược chiều gặp nhau và công thức chuyển động trên dòng nước (vận tốc xuôi dòng, ngược dòng, vận tốc dòng nước và vận tốc khi nước lặng).
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Tác giả kết hợp thu thập tài liệu và triển khai 4 phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu, thu thập các tài liệu bồi dưỡng thường xuyên, sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên và tài liệu tham khảo chuyên ngành Toán THCS.
- Phương pháp phân tích: Phân tích cấu trúc lý thuyết, mổ xẻ cấu trúc đề thi học sinh giỏi để nhận diện các dạng toán trọng tâm.
- Phương pháp tổng hợp: Phân loại, sắp xếp các bài toán theo từng phương pháp giải từ cơ bản đến nâng cao.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đúc kết từ thực tiễn giảng dạy và quá trình học tập tại Trường Đại học Thủ đô Hà Nội.
Nguồn dữ liệu của khóa luận gồm chương trình sách giáo khoa Toán 6, sách bài tập Toán 6, các chuyên đề nâng cao bồi dưỡng học sinh giỏi THCS và các đề thi học sinh giỏi toán cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các định nghĩa, định lý, tính chất và công thức làm cơ sở khoa học cho việc giải toán ở các chương tiếp theo.
- Phép chia hết: Trình bày định nghĩa phép chia hai số nguyên $a$ và $b$ ($b \ne 0$) luôn tồn tại duy nhất cặp số nguyên $q, r$ thỏa mãn $a = bq + r$ với $0 \le r < |b|$. Nêu 14 tính chất chia hết cơ bản và nâng cao, bao gồm: tính chất liên hệ giữa phép nhân và chia hết, tính chất nguyên tố cùng nhau (nếu $a \ \vdots\ m, a \ \vdots\ n$ và $(m,n) = 1$ thì $a \ \vdots\ mn$; nếu $ac \ \vdots\ b$ và $(a,b) = 1$ thì $c \ \vdots\ b$), tính chất tổ hợp tuyến tính ($am + cn \ \vdots\ b$), tính chất nhân các quan hệ chia hết ($a \ \vdots\ b$ và $c \ \vdots\ d \Rightarrow ac \ \vdots\ bd$) và định lý tích $n$ số nguyên liên tiếp chia hết cho $n!$. Hệ thống hóa dấu hiệu chia hết của số tự nhiên $N = \overline{a_n a_{n-1} \dots a_1 a_0}$ cho các số từ cơ bản đến nâng cao:
- Dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 (dựa vào chữ số tận cùng $a_0$);
- Dấu hiệu chia hết cho 4 và 25 (dựa vào 2 chữ số tận cùng $\overline{a_1 a_0}$);
- Dấu hiệu chia hết cho 8 và 125 (dựa vào 3 chữ số tận cùng $\overline{a_2 a_1 a_0}$);
- Dấu hiệu chia hết cho 3 và 9 (dựa vào tổng các chữ số);
- Dấu hiệu chia hết cho 11 (dựa vào hiệu giữa tổng các chữ số ở hàng lẻ và tổng các chữ số ở hàng chẵn);
- Dấu hiệu chia hết cho 19, 101, 27, 37, 7 và 13.
- Ước chung lớn nhất (ƯCLN) và Bội chung nhỏ nhất (BCNN): Nêu định nghĩa ước, ước chung, ƯCLN, bội, bội chung, BCNN và các tính chất nhân với một hằng số $k \in \mathbb{Z}$. Xác lập công thức liên hệ tích: $\text{BCNN}(a, b) = \frac{a \cdot b}{\text{ƯCLN}(a, b)}$.
- Dạng toán suy luận logic: Trình bày cơ sở lý thuyết của 3 phương pháp suy luận:
- Vận dụng nguyên lý Dirichlet qua các phát biểu toán học và hình ảnh nhốt $N$ thỏ vào $n$ chuồng;
- Phương pháp lập bảng: Áp dụng cho các bài toán xuất hiện hai nhóm đối tượng, lập bảng hàng - cột và dùng quy tắc loại suy (điền số 0 và đánh dấu X) để tìm kết quả;
- Phương pháp giải ngược từ cuối: Xác định đại lượng chưa biết bằng cách đi ngược các phép tính liên tiếp từ kết quả đã cho.
- Dạng toán chuyển động: Thiết lập các công thức chuyển động cơ bản ($S = v \cdot t, v = S : t, t = S : v$), cách tính thời gian đi thực tế ($\text{TG đi} = \text{TG đến} - \text{TG khởi hành} - \text{TG nghỉ}$); công thức chuyển động cùng chiều đuổi kịp nhau (cùng lúc và khác lúc); công thức chuyển động ngược chiều gặp nhau (cùng lúc và khác lúc); công thức chuyển động của vật trên dòng nước ($v_{\text{xuôi}} = v_{\text{thực}} + v_{\text{dòng}}$, $v_{\text{ngược}} = v_{\text{thực}} - v_{\text{dòng}}$, $v_{\text{dòng}} = (v_{\text{xuôi}} - v_{\text{ngược}}) : 2$).
Chương 2: Các phương pháp
Chương 2 là phần trọng tâm của khóa luận, phân loại chi tiết các dạng toán và đề xuất phương pháp giải cụ thể kèm hệ thống ví dụ minh họa có lời giải chi tiết.
-
Các phương pháp giải bài toán chia hết:
- Phương pháp 1 (Dựa vào định nghĩa): Biểu diễn số $a$ dưới dạng tích các thừa số có chứa thừa số chia hết cho $b$. Minh họa qua bài toán chứng minh số có dạng $\overline{aaa} \ \vdots\ 3, 37$ (do $\overline{aaa} = a \cdot 111 = a \cdot 3 \cdot 37$), số $\overline{abcabc} \ \vdots\ 11, 7, 13$ (do $\overline{abcabc} = \overline{abc} \cdot 1001 = \overline{abc} \cdot 7 \cdot 11 \cdot 13$), và bài toán tổng $\overline{ab} + \overline{ba} = 11(a + b) \ \vdots\ 11$.
- Phương pháp 2 (Sử dụng dấu hiệu chia hết): Tìm chữ số chưa biết hoặc chứng minh biểu thức chia hết. Ví dụ: Tìm $a, b$ để $\overline{a56b} \ \vdots\ 45$ (cho kết quả số 7560 và 2565); tìm $a, b$ biết $a - b = 4$ và $\overline{7a5b} \ \vdots\ 3$ (cho kết quả số 7652 và 7955); chứng minh tổng lũy thừa $A = 2 + 2^2 + 2^3 + \dots + 2^{60}$ chia hết cho 3 và 7 bằng cách nhóm các số hạng.
- Phương pháp 3 (Sử dụng tính chất chia hết): Dựa vào tính chất trong $n$ số nguyên liên tiếp luôn có một và chỉ một số chia hết cho $n$. Chứng minh tích 2 số nguyên liên tiếp chia hết cho 2, tích 3 số nguyên liên tiếp chia hết cho 6, tích 2 số chẵn liên tiếp chia hết cho 8 ($2n(2n+2) = 4n(n+1) \ \vdots\ 8$), chứng minh $n^4 - 6n^3 + 11n^2 - 6n \ \vdots\ 24$ với $n \in \mathbb{Z}$, và chứng minh $p^2 - 1 \ \vdots\ 24$ với $p$ là số nguyên tố lớn hơn 3.
- Phương pháp 4 (Dùng định lí về chia có dư): Biểu diễn $n = pk + r$ và xét toàn bộ các trường hợp của số dư $r$. Áp dụng chứng minh $(n+3)(n+6) \ \vdots\ 2$ với mọi $n \in \mathbb{N}$, tích $n$ số tự nhiên liên tiếp chia hết cho $n$. Khóa luận lưu ý phương pháp này hiệu quả nhất khi số chia có một chữ số ($\le 10$).
- Phương pháp 5 (Sử dụng nguyên tắc Dirichlet): Vận dụng chia nhóm số dư. Điển hình là bài toán chứng minh trong 3 số lẻ luôn tồn tại 2 số có tổng hoặc hiệu chia hết cho 8 (chia 4 số dư lẻ thành 2 nhóm: dư 1 hoặc 7, dư 3 hoặc 5); chứng minh trong 6 số tự nhiên bất kỳ luôn có 2 số có hiệu chia hết cho 5; chứng minh trong lớp 50 học sinh có ít nhất 5 học sinh cùng tháng sinh ($50 = 12 \cdot 4 + 2$).
-
Một số dạng toán về ƯCLN, BCNN:
- Bài toán cơ bản: Tìm số chia và thương khi biết số bị chia 145, số dư 12 ($x = 19, q = 7$); tìm số chia và thương của số bị chia 3193 với số chia có hai chữ số ($x = 31, q = 103$); tìm hai số liên tiếp có tích bằng 600 (24 và 25); tìm $n \in \mathbb{N}$ để $n+5 \ \vdots\ n+1$ ($n \in {0, 1, 3}$); tìm $n$ biết $1 + 2 + \dots + n = 820$ ($n = 40$); biểu diễn 100 thành tổng các số lẻ liên tiếp; tìm số có 3 chữ số tăng gấp $n$ lần khi cộng mỗi chữ số với $n$.
- Tìm hai số khi biết các yếu tố liên quan đến ƯCLN và BCNN: Dựa vào công thức $ab = \text{ƯCLN}(a,b) \cdot \text{BCNN}(a,b)$ và đặt $a = md, b = nd$ với $(m,n) = 1$. Giải các bài toán: tìm $a, b$ biết tổng bằng 84 và ƯCLN bằng 6; biết $\text{BCNN} = 240, \text{ƯCLN} = 16$ (tìm được 16 và 240, 48 và 80); biết $ab = 216, \text{ƯCLN} = 6$ (tìm được 6 và 36, 12 và 18); biết $ab = 180, \text{BCNN} = 60$ (tìm được 3 và 60, 12 và 15); bài toán tìm số học sinh xếp hàng diễu hành khối 6, 7, 8 (xếp nhiều nhất 12 hàng); bài toán tìm số tự nhiên $a$ nhỏ nhất chia cho 3, 5, 7 có số dư lần lượt là 2, 3, 4 ($a = 53$); bài toán chia 3 dư 1, 4 dư 2, 5 dư 3, 6 dư 4 và chia hết cho 13 (số nhỏ nhất là 598); bài toán đơn vị bộ đội xếp hàng 20, 25, 30 dư 15 nhưng xếp hàng 41 vừa đủ (kết quả 615 người).
- Tìm ƯCLN của các biểu thức số chứa biến: Tìm $\text{ƯCLN}(2n - 1, 9n + 4)$ bằng cách triệt tiêu biến $n$, đưa về ước của 17 (kết quả bằng 17 khi $n = 17k + 9$ và bằng 1 trong các trường hợp còn lại); tìm $\text{ƯCLN}(7n + 3, 8n - 1)$ đưa về ước của 31 (kết quả bằng 31 khi $n = 31k + 4$).
- Vận dụng thuật toán Ơ-clit: Trình bày cách chia liên tiếp tìm $\text{ƯCLN}(1575, 343) = 7$; tìm ƯCLN của hai số $A$ (gồm 1991 chữ số 2) và $B$ (gồm 8 chữ số 2); tìm $\text{ƯCLN}(187231, 165148) = 1$ qua quy trình chia 10 bước.
-
Một số dạng toán suy luận và phương pháp giải:
- Nguyên lý Dirichlet trong đại số: Chứng minh tồn tại số có dạng $20032003\dots200300\dots0 \ \vdots\ 2002$; chứng minh trong 52 số nguyên bất kỳ luôn chọn được 2 số có tổng hoặc hiệu chia hết cho 100; chứng minh trong 2002 số tự nhiên lập thành các tỷ lệ thức luôn có ít nhất 501 số bằng nhau; chứng minh tồn tại $k$ để $1983^k - 1 \ \vdots\ 10^5$; bài toán 30 học sinh có ít nhất 2 bạn cùng chữ cái đầu của tên dựa trên bảng chữ cái tiếng Việt có 29 chữ cái.
- Phương pháp lập bảng: Giải bài toán xác định người làm hoa (Cúc, Đào, Hồng); bài toán xác định nghề nghiệp của 3 người thợ (Hàn, Tiện, Điện); bài toán 5 người thợ (Da, Điện, Hàn, Tiện, Sơn); bài toán xác định màu bìa 3 cuốn sách Văn, Toán, Địa lí (kết quả: Văn bọc màu xanh, Toán bọc màu đỏ, Địa lí bọc màu vàng).
- Phương pháp lựa chọn tình huống: Phân tích mệnh đề đúng/sai để xác định quê quán của 4 bạn Phương, Dương, Hiếu, Hằng; quê quán của 5 bạn Anh, Bình, Cúc, Doanh, An; xác định thứ hạng 4 đội bóng lọt vào bán kết Cúp Tiger 98 (Nhất: Singapore, Nhì: Việt Nam, Ba: Thái Lan, Tư: Indonesia).
- Phương pháp tính ngược từ cuối: Giải bài toán người nông dân bán cam cho 5 người (kết quả ban đầu có 31 quả cam; người 1 mua 16 quả, người 2 mua 8 quả, người 3 mua 4 quả, người 4 mua 2 quả, người 5 mua 1 quả); tìm số tự nhiên có 3 chữ số bằng nửa tổng sáu số có hai chữ số lập từ các chữ số đó (kết quả 198); bài toán tìm số có 2 chữ số (kết quả 64); bài toán tìm 3 chữ số khác nhau có tổng các hoán vị bằng 1554 (kết quả là 1, 2, 4).
-
Một số dạng toán chuyển động và phương pháp giải:
- Hướng dẫn giải bài toán chuyển động cùng chiều đuổi kịp nhau: Tính quãng đường người thứ nhất đi trước, xác định hiệu vận tốc để tính thời gian đuổi kịp (bài toán hai người đi từ A đến B, quãng đường dài 120 km; bài toán ô tô đuổi xe máy lúc 15 giờ tại vị trí cách A 40 km; bài toán bác An và bác Bình gặp nhau lúc 8 giờ 35 phút cách A 3,6 km).
- Bài toán chuyển động tròn của kim đồng hồ: Tính thời gian ngắn nhất để kim giờ và kim phút nằm đối diện nhau trên một đường thẳng khi đồng hồ chỉ 4 giờ 10 phút (kết quả sau 44 phút 33 giây, lúc 4 giờ 54 phút 33 giây).
Chương 3: Một số bài tập
Chương 3 xây dựng hệ thống bài tập tự luyện và tuyển chọn các đề thi học sinh giỏi Toán lớp 6, bao quát toàn diện các dạng toán chia hết, ước - bội, suy luận logic và toán chuyển động nhằm phục vụ kiểm tra, đánh giá và rèn luyện kỹ năng thực hành cho học sinh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp, chuẩn hóa lý thuyết và xây dựng phương pháp giải chi tiết cho 4 nhóm chuyên đề số học nâng cao. Các nội dung và phương pháp giải chính được tóm lược trong bảng sau:
| Chuyên đề | Phân dạng / Phương pháp giải chính | Ví dụ điển hình và kết quả trích xuất |
|---|---|---|
| Phép chia hết | - PP1: Dựa vào định nghĩa - PP2: Dấu hiệu chia hết - PP3: Tính chất chia hết - PP4: Định lý chia có dư - PP5: Nguyên tắc Dirichlet |
- $\overline{abcabc} = \overline{abc} \cdot 1001 \ \vdots\ 7, 11, 13$ - Số $\overline{a56b} \ \vdots\ 45 \Rightarrow 7560, 2565$ - $p^2 - 1 \ \vdots\ 24$ với số nguyên tố $p > 3$ - Lớp 50 học sinh có ít nhất 5 bạn cùng tháng sinh |
| Ước chung lớn nhất & Bội chung nhỏ nhất | - Quan hệ $ab = \text{ƯCLN} \cdot \text{BCNN}$ - Tìm ƯCLN của biểu thức chứa biến - Thuật toán Ơ-clit chia liên tiếp |
- $\text{BCNN}=240, \text{ƯCLN}=16 \Rightarrow (16, 240); (48, 80)$ - $\text{ƯCLN}(2n-1, 9n+4) \in {1, 17}$ - $\text{ƯCLN}(187231, 165148) = 1$ (sau 10 bước chia) |
| Toán suy luận logic | - Nguyên lý Dirichlet trong đại số - Phương pháp lập bảng loại trừ - Phương pháp lựa chọn tình huống - Phương pháp tính ngược từ cuối |
- Dãy $20032003\dots200300\dots0 \ \vdots\ 2002$ - Bìa sách: Văn xanh, Toán đỏ, Địa lí vàng - Cúp Tiger 98: Sing Nhất, VN Nhì, Thái Ba, Indo Tư - Nông dân bán cam: tổng 31 quả |
| Toán chuyển động | - Chuyển động cùng chiều đuổi kịp - Chuyển động ngược chiều gặp nhau - Chuyển động kim đồng hồ |
- Ô tô đuổi kịp xe máy lúc 15h, cách A 40 km - Kim giờ và phút đối diện sau 44 phút 33 giây |
Về đóng góp chuyên môn, khóa luận đã:
- Hệ thống hóa tường minh các kiến thức số học nâng cao lớp 6 thành các quy trình giải cụ thể, có phân tích phương pháp, ví dụ mẫu và bài tập áp dụng.
- Phân tích rõ phạm vi ứng dụng của từng phương pháp (như chỉ rõ phương pháp chia có dư chỉ nên dùng khi số chia nhỏ hơn 10 để tránh xét quá nhiều trường hợp).
- Cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc sư phạm rõ ràng, hỗ trợ giáo viên THCS trong việc soạn thảo giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi và giúp học sinh hình thành tư duy toán học logic.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, như tác giả đã trình bày trong phần mở đầu và lời cảm ơn, do giới hạn về thời gian và trình độ nghiên cứu của sinh viên, đề tài mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu 4 chuyên đề chọn lọc của phần Số học lớp 6 (chia hết, ƯCLN - BCNN, suy luận logic, toán chuyển động) mà chưa bao quát hết các mảng kiến thức nâng cao khác như lý thuyết số nguyên tố, hợp số, số chính phương, phần phân số nâng cao hay các chuyên đề hình học trực quan lớp 6.
Về hướng nghiên cứu tiếp, đề tài có thể mở rộng theo các hướng:
- Nghiên cứu bổ sung các chuyên đề số học và đại số nâng cao còn lại trong chương trình Toán THCS;
- Xây dựng thêm hệ thống bài toán thực tế và ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài giảng bồi dưỡng;
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại các trường THCS để kiểm chứng và đánh giá định lượng hiệu quả của hệ thống phương pháp giải đã đề xuất.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Sư phạm Toán học tham khảo về phương pháp xây dựng chuyên đề dạy học và cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp sư phạm;
- Giáo viên môn Toán bậc THCS sử dụng trực tiếp làm tư liệu bài giảng, tài liệu ôn luyện cho đội tuyển học sinh giỏi Toán lớp 6;
- Học sinh khá, giỏi lớp 6 tự học, rèn luyện kỹ năng phân tích và làm quen với các dạng toán nâng cao thường gặp trong các kỳ thi học sinh giỏi.
Phần có giá trị tham khảo nổi bật nhất là Chương 2, nơi tác giả phân tích chi tiết từng phương pháp giải toán (đặc biệt là kỹ thuật biến đổi đại số tìm ƯCLN biểu thức chứa biến $n$, quy trình thực hiện thuật toán Ơ-clit và kỹ thuật lập bảng loại suy giải toán logic).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận phân loại các phương pháp giải bài toán chia hết thành những dạng cụ thể nào?
Khóa luận chia thành 5 phương pháp chính: (1) Dựa vào định nghĩa phép chia hết (biểu diễn tích chứa thừa số chia hết); (2) Sử dụng dấu hiệu chia hết; (3) Sử dụng tính chất chia hết và tính chất của $n$ số nguyên liên tiếp; (4) Dùng định lý về phép chia có dư; (5) Sử dụng nguyên tắc Dirichlet.
2. Mối liên hệ giữa ước chung lớn nhất (ƯCLN) và bội chung nhỏ nhất (BCNN) được chứng minh và ứng dụng ra sao?
Tác giả chứng minh hệ thức $ab = \text{ƯCLN}(a,b) \cdot \text{BCNN}(a,b)$ bằng cách đặt $a = md, b = nd$ với $d = \text{ƯCLN}(a,b)$ và $(m,n) = 1$. Hệ thức này được ứng dụng trực tiếp để giải các bài toán tìm hai số tự nhiên khi biết tích, tổng hoặc tỷ số kết hợp với dữ kiện về ƯCLN và BCNN.
3. Thuật toán Ơ-clit được khóa luận trình bày qua bài toán tìm ƯCLN nào và gồm bao nhiêu bước?
Thuật toán Ơ-clit được minh họa chi tiết qua bài toán tìm $\text{ƯCLN}(187231, 165148) = 1$, thực hiện qua quy trình chia lấy dư liên tiếp gồm đúng 10 bước tính cho đến khi đạt số dư bằng 0.
4. Khóa luận vận dụng nguyên lý Dirichlet để giải quyết những dạng toán nào?
Nguyên lý Dirichlet được vận dụng trong hai mảng: (1) Chứng minh các bài toán chia hết trong đại số (như chứng minh tồn tại số dạng $20032003\dots200300\dots0 \ \vdots\ 2002$, chọn 2 số trong 52 số có tổng/hiệu chia hết cho 100); (2) Giải các bài toán suy luận thực tế (như bài toán tháng sinh của học sinh trong lớp, bài toán chữ cái đầu của tên học sinh).
5. Phương pháp lập bảng trong chuyên đề suy luận logic được áp dụng như thế nào?
Phương pháp lập bảng được áp dụng cho các bài toán có hai nhóm đối tượng (như tên người và nghề nghiệp, tên người và loại hoa, tên sách và màu bìa). Người giải thiết lập bảng hàng - cột tương ứng giữa hai nhóm đối tượng, dựa vào dữ kiện đề bài để ghi số 0 vào các ô loại trừ, từ đó suy ra kết quả tại các ô còn lại.
Kết luận
Khóa luận "Một số chuyên đề bồi dưỡng học sinh khá giỏi số học 6" của tác giả Lương Thị Giang đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và phương pháp giải cho 4 cụm chuyên đề trọng tâm thuộc chương trình Toán 6. Đề tài đã phân loại chi tiết các dạng bài tập nâng cao, đưa ra quy trình giải rõ ràng kèm ví dụ minh họa và hệ thống bài tập tự luyện có tính ứng dụng cao. Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực phục vụ công tác giảng dạy, học tập và bồi dưỡng học sinh khá, giỏi môn Toán bậc THCS.