Chương 1:GIỚI THIEU ASP.1 Giới thiệu ASP.NET: Microsoft đã va dang nỗ lực cho một công nghệ Web xử lý phia may chủ hoàn toàn mới đó là ASP.NET, độc lận với mọi trình duyệt. Điều này có nghĩa là trinh duyệt không can phải cải dat bit kỳ công cụ hỗ trợ nao để duyệt trang Web dạng ASP. Với kỹ thuật cho phép moi thực thi déu năm trên trình chủ (Server), cỏ nghĩa là trình chủ phải xử lý nhiều vẫn dé cùng một lúc cho nhiều người dùng, chính vi vậy đôi hỏi máy chú có cầu hình mạnh và đôi hỏi băng thông có khả năng truyền dit liệu với khỏi lượng lớn và tốc độ truy cập nhanh.NET được thiết kế tương thích với các biển ban ASP trước đó, Ta có thé triển khai ửng dụng phát triển bang ASP.NET chung với ứng dụng phát triển bang ASP 3.0 trên cùng một máy chủ Windows 2000 ma không can thay đổi cầu hình của ASP, ASP.NET và ASP hoạt động đặc lap với nhau tuy chung cing chạy trên củng mot trình chủ Web. Khi cai dit ASP.NET từ bộ cải dit NET SDK Framwork, Microsotf sẽ không nàng cap hay dé chong lên biên ban ASP trước dé.
Thay vio dé.NET Framwork được cài thêm vào hệ điều hanh dé tích hop trình chủ Web va IIS như là tủy chọn hoạt dong chung với ASP. Những ngôn ngữ được dùng dé viết ASP.NET là VBScript( mã Visual Basic, Net), Iscript(ma J++), C#( mã C#). Tuy thuộc vào khái báo chỉ mục trong đổi tượng chỉ vẫn đầu trung ASP. ta có the chi rõ ngôn net lập trình sử dụng dé xây dựng trang ASP.NET (tên mo rộng của trang ASP.NET là aspx).2 Tại sao phải dùng ASP.NET: - Đặc lập ngôn ngữ: ASP.NET cho phép bạn hiển dịch không phụ thuộc ngôn ngữ, thực hiện tôi ưu việc kết hợp các ngôn ngữ khác nhau, Bạn có thẻ dùng VB.NET, C# hay kể ca C++ để xây dựng trang ASP.NET, - Để phát triển: ASP.NET cho phép bạn khai bao va viết mã đơn giản.
- Vách mã va nội dung thành hai phản khắc nhu: trong mỗi Web Form ban có thé khai bio một so thủ tue trên lap tin với các tên me rong .Vb, trang này được gọi là "Code behind the Page" chứa dựng nội dung mã nguồn. Trong khi Web Form chứa cúc đổi tượng trực quan mang tính giao điện người dine. - Tinh mềm déo va khả nang nâng cấp; Cho phép chúng ta quan li trạng thái của các Session và tạo Form trên một ứng dụng sử dụng hệ thông Server. - HG trợ cho nhiều trình khách: ASP.NET Controls (Điều khiển ASP.NET) có thể tự động nhận dạng trinh khách dé hiển thị cho phi hợp.
Chính vì vậy. bạn sẽ không quan tim đến việc phải viết mã như the nao để nhận dang loại trình duyét của trình khách khi người sử dụng gọi trang ASP.NET, - Cúc Controls hay gọi là điều khiển của Web Form: La những Controls có thể xuất ra mã HTML.2 trên trình duyệt. Tuy nhiên chúng ta có thẻ xuất tắt cả các điều khiến của các Platform khác như: Wire less phone, palm, pilots. pager, va các thiết bị khác.
- Xr lí phia trình chủ: ASP.NET thay đổi trang Web như một đôi tượng trên Server Side. nhiều thuộc tinh, phương thức, đôi tượng vũ biển có sử dụng để tự động tạo ra nội dung trong mi nguon bing phat bicu “Runal=ServerTM. - Thay vi sử dụng mỗ hình tích hợp DLL., COM, DCOM trước day, với công nghệ ASP.NET bạn có thé sử dụng dịch vụ tương tự dựa giản hơn do là Web Services, id L3 Các điểm mới của ASP.1 Doi tượng Pages: Page (trang ứng dụng) sử dụng các thành nhân điều khiến co khả ming hoạt động và tương tác với nhau ngay trên trình chủ Web Server. Với đặc điểm nay ching ta giám thiểu quả trình viết ma tương tie pitta cúc trang.
Lập trình trong mỗi trường ASP.NET tương tự như lập trình thiết ke trong NET Windows Forms, Do đỏ. các ứng dụng ASP.NET con gọi là Web Forms.2 HTML Server Side Controls: Các thành phan điều khiển HTML (HunlControl) có kha nang xử lí ngay trên trình chủ dựa vào thuộc tỉnh và phương thức tương tự các hoạt động của chúng phía trình khách (sử dụng thuộc tinh runat="server"), Những thành phan điều khiển nay con cho phép kết hợp ma xử lí của trang ASP.NET với mot sự kiện nao đó phat sinh phía trình khách dược xem như dang diễn dich trên trình chủ (ma hình chuyên iau<de lepate].3 Rich Cuntrul: Rich Contral là một tập các thành phan điều khiến dia nang, chúng chạy trên Server và có the tao ra các nhân tử cũng như [TTMI. nhức tạp cho trình khách. Rich Control tạo ra khung lưới, lịch, bảng, khung nhìn.
Rich Control con cho phép rang buộc dữ liệu và xử lí dữ liệu tương tự như bạn dang viết một ứng dụng dé bản.4 Web Servers (các địch vụ Web): Web Servers có thể thay thể cho DLL. DCOM trước day.NET có thé không can hiển thị các kết xuất cho trình khách. Chúng hoạt dong nh những chương trình xứ lí yeu cầu của hậu cảnh.5 Cau hình và phân phải: Fily cau hình don giản và dé dang với các tập tin (web.config) theo dang văn ban XML. Các thành phan đổi tượng không còn phải đăng ki với hệ thong trước khi sử dụng nữa (không con dùng đến repsvr 32.exe như đã sử dụng COM.
Bạn chi end copy các trang ASP.NET hay các đôi tượng trên máy ch. chỉ ra vị trí của chúng, chương trình cũng như dich vụ của bạn đã có thẻ sẵn sảng sử dụng.6 Trạng thải Session: Tự động quản lí trạng thai của đổi tượng Session và Application, bạn có thé lưu nội dung của Session hay Application của một ứng dụng đặc thủ nào đó xuống các file trên dia d63 st dụng lai.7 Xử lí lỗi: Xử lí lỗi và lần vết các công cụ gỡ lỗi lan vét thông tin được nâng cap và đẳng lin cậy hơn, Mỗi trang tải liệu có thể sử dụng trang xử lí lỗi riêng biệt và kết xuất nội dung của biển dé theo dõi ngày trong quả trình thực thi trang. Các trình gỡ lỗi debug được tích hợp sử dụng cho mỗi trưởng đa ngôn ngữ Visual basic.NET, C#, Bạn có thé tạo ra các thành phan đổi tượng C++,NET, C# và triệu gọi ching băng ngôn ngữ Visual Basic.NET theo cùng củ phúp.8 Quản lí bio mật: Quan li bao mat chúng ta có the tan dung các dich vu ding nhận tủy bien cho trang Wi liệu ASP.NET theo phong cách của Web hoặc cơ chế dang nhập va kiểm tra quyền xuất dựa trên hệ thông bao mật của hệ điều hành.9 Tùy biển vùng đệm trên trình chủ: Bane cách sử dụng tùy hiển ving đệm trên trình chủ của cầu trúc ASP.NET được quản li rất linh động. Bạn có thẻ tự tạo các vùng dém riêng chưa một kiêu giả trị va đôi tượng trong quả trình hoạt động của trang nhằm tăng tóc cho ứng dụng.10 Mặt tap các dai Lượng phong pha: ASP.NET hỗ trợ một tập phong phú các thư viện.
lớn va đói tượng. nhằm phục vụ cho hau het những gi ma các nhà phát triển ứng dụng cần đến khí lam việc với ASIP.NET Bang các thư viện nay, công việc viết ứng dụng cho Web trở nên dé dang va dom giản hon bao giữ hết, 1.4 Thiết kế mã theo ASP.NET; Kiến trúc ASP.NET cung cấp một lận các sự kiện va bạn có the đặt mã điều kiện bến trong cae sự kiện này thay vi tron lẫn mã với các thẻ HME, thử tur phat sinh sự Kiện trong trang ASP.NET như sau: Trong đó. bien có Page_Load luôn phát sinh đầu tiên mỗi khi trang .aspx được én Ae we ‘ : te H h. FY} r 4 a + i triệu gol từ xa hởi trình khác.
Tiện đèn các biên có khác của những thành phan diễu khiển bên trong trang. khi bộ diễn dịch thực thi xong các yêu cầu của trang. trang sẽ được giải phóng, lúc nảy biển cô Page Unload sẽ được triệu gọi. Nếu ban da từng viết ứng dụng thi có thẻ hình dung trang tải liệu của bạn cũng như cửa sở Form ứng dụng.1 Lập trình với mã an: Do xuất phat từ khải niềm tách trang ASP thành hai trang riêng biệt.
trang giao diện người dũng va trang mã, NEV hay còn gọi là Code Beehind. Trong bat ki or trang ASP.NET dạng Web Form. Ban cũng tìm thấy phát biểu tương tự sau day trên phan dau trang Web. <90›( page Language="vb" Auto Event Wireup="false” Codebechid="newuser,aspx.vb" Inherits="aspnet.newuser” Yo> Phat biểu này còn gọi là chi dẫn với khai bao lá @ Page, chỉ cho bạn thay rằng mỗi Web Form được xây dựng ASP.NET, Điều nay củ nghĩa là Web Form là một doi tượng của lớpASP,NET Page.
Doi tượng Page. cũng chứa các Control khi người sử dụng trang Web Form tư trình chủ , đổi tượng Page sẽ thực thi doi tượng Web Form cùng với các Control trên trang ASP.NET, Sau đó chúng chuyên doi kết xuất của đối tượng Page cùng các Controls thành mã HNL dé trả vẻ cho trình duyệt, Bạn có thé thảo khảo qua trình thực thi của trang ASP.NET qua hình 1-2, m6 hình biến dịch trang ASP.Page trong không gian tên system.UI là lớp cơ sở sau các System web,UI Pag him của Web Form Lớn Web Form được kế thừa tir he Trang Web Form kẻ thừa từ lớp mã nguồn Kết quả cuối củng trang web Form dịch rat tập tin OLL và sử dụng cho lan gọi kẻ tiến, | Compiled ta DLL 1.2Quan hệ giữa các tap tin Web Form: Ngoài khai bảo tập tin mã dn trình bảy trong phản trên , chỉ dẫn Page con định nghĩa tính của trang Web như khai bảo ngôn ngữ bang VB, Auto Event Wire Up quan tâm đến ket nổi tự động giữa kiểm soát biên có Page-Load, gid trị thiết lập false cho biết khi kiểm soát biến có bạn phải cung cấp đoạn mã chương trinh. Phat biếu kẻ tiếp là code-bchind=”newuser. tất cả các mã nguồn của Web Form déu lưu trữ trong trang Code-Behind có tên newusser.
Nguải ra tắt cả các thẻ trên trình chủ déu được khai bảo thuộc tinh runat="server” trong củ nhúp thẻ, 1.5 các thành phần điều khiến trong ASP.NET: Bỹi tượng chính của trang ASP.NET là doi tượng Page. Trên doi tượng này có 4 loại điều kiến chính sau; -Điều khiển nội tại( Intrinsic Control) -Điều khiên danh sách (List Control) -Điều khiển da năng (Rich Control) -Diéu khiển kiểm tra (Validate Control), 1.1 Dieu khiển nội tại: Các điều khiển nay sẽ tạo ra những phan tử theo kiều HTML phía tring khách. Bạn có thể dựa vào diều khiển nội tại dé tạo ra các phần tử HTML phía trình khách. Bạn có thể dựa vào điều khiến nội tại để tạo ra các phan tử HTML thông minh có khả năng quan lí trang thái của chính nó hoặc những phan tử chỉ thuần HTML không cần quản li trạng thái.NET Control và HINH.NET Kết xuất ra mã HTML <asp:Button> <input lype="sunmit”> <asp:LinkButton> <a href="Javascript:doPostBack( > ?