Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THUC TIEN. Tông quan nghiên cứu ngoài nước. Tổng quan nghiên cứu trong nước.
Năng lực và phẩm chất. Do lường, kiêm tra, đánh giá kết quả học tập và đánh giá năng lực. Khái niệm và vai trò đặc tả đề kiểm tra đánh giá. Các loại câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
Lý thuyết đánh giá cô điển — Classical Test Theory (CTT). Lý thuyết ứng dap câu hỏi — Item Response Theory (IRT). Lý do sử dung lý thuyết ứng đáp câu hỏi (IRT).-----5- 23 USB: Sen sỡ thực tẾR¡snaannaannnndniiinnitidiniti200018100001000830380118101888888088108603880803838 24 1. Mục tiêu, nội dung, phương pháp.
Kết quả khảo sát.¿- 22-2222 2212 2221112231072111211122122177111221112 1122 ee 24 BB KGINERG 6606 60000021000020200623006006- 34 Chương 2. QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ CHUÁN HOÁ BỘ CÂU HỎI TRAC NGHIEM ĐÁNH GIÁ NANG LỰC HỌC SINH. Bước I: Xây dựng cau trúc dé thi và các đặc trưng đẻ thi. Mục đích của đề kiểm tra.
Hệ mục tiêu day học tiêu chí đánh giá. uc iseisiieree 38 8!II/5:IBlnEimaiffinitöIHNI:sssusccoici66::002202120221063031203610032109200123102210821742102211822312 38 2. Bản đặc tả đề thí. (Bianco ?:iChuẩnibicầuRôiÌiflÔcsneannnidisanoannainnnninnniindaianuastiannasasd 4l 2.
Một số nguyên tắc khi viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Kỹ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Bước 3: Đánh giá câu hỏi thi. Bước 4: Phân tích các thông s6 của từng cau hỏi thi và hiệu chỉnh câu hỏi 44 2.
Phương pháp ước tính các tham số của từng câu hỏi theo mô hình IRT SPU U116511161151351831153155331605352858658505188581845955438855381337618533331385318355388438858548853384358548055585 44 iv 2. Phuong pháp ước tinh nang lực thí sinh theo mô hình IRT 3PL. Phương pháp ước tính ham thông tin (information funcion) câu hỏi va đề BH 006201.Ne hg 0 lnẽ. Cau trúc nội dung chủ dé “Hô hap va trao đôi khí ở động vật".
Cấu trúc nội dung chủ dé “Van chuyên các chất trong cơ thẻ động 1 ớ ớớớớớớớớớớớốớốớốaốnố.ố vn 60 Chương 3. Cấu trúc dé thi và các đặc trưng của đề thì. -2-7se22szeccxeccxzeccxcc- 64 BilliliBănfiaaitrinidEILoeeeansnaannnrenanieeeeeinosrcoerttzaitesitrestrttattesaneasinei 64 3.2: Bản đặc là AB RA nc snsccnsccosscassccsssccescossscassccosssensscsssecsssccasscaiscossnccssceasel 67 3. Kết quả câu hỏi thô.
Kết qua đường cong đặc tinh từng câu hỏi và ham thông tin của câu hỏi.-- 22222222222 22112212221221127110711272172217221222 222112112 94 5/52: Eta DE 002 (PHUIÑIETaanoaoniinenanindiioiinidiigtiiototiiatnaan 140 3. Kết quả đường cong đặc tinh dé thi và hàm thông tin của dé thi. Kết quả đường cong đặc tính dé 001 và hàm thông tin của dé 001. Kết quả đường cong đặc tinh dé 002 và hàm thông tin của dé 002.ốc 144 KIÊN 2 cái 666: 070520066212110520101100011011037209302003801188611402171234100063003641132412038903385308 144 TÀI LIEU THAM KHẢO.-- S6 St T3ESv E3 Ek E1 1x 111 xe rxerkrree 146 009221.
ốc nổ Cố Cố rốn 148 Vy DANH MUC CAC CHU VIET TAT Chương trình phỏ thông Lý thuyết câu hỏi cô điền Giáo dục Phé thông Giáo viên Học sinh Lý thuyết ứng đáp câu hỏi Trung học phô thông Yêu cầu cần đạt Vi DANH MUC CAC BANG Trang Bảng 1. Mối quan hệ giữa độ phân biệt và độ tin cậy (1962). Mối quan hệ giữa độ khó và độ phân biệt. Tiêu chuân đánh giá độ phân biệt.
Quan hệ giữa độ tin cậy, độ giá trị với sé lượng các câu hoi. Day phân loại các cap độ khó khác nhau và các cấp độ phân biệt. Mẫu ma trận. IMiu:fỆG EỄcnonbnnnnuiiidtsiiuitiii4041800030.
thời gian và số lượng học sinh thực hiện khảo sát.4: Xử lí số liên trên MBX ssscssscssssssssaisassisssssssvssaivennvvasssssssossscsasess 44 Bảng 2. Phân loại yêu cầu cần đạt nội dung chủ đề “Hô hap và trao đổi khí ở động vật”. Phân loại yêu cầu cần đạt. 2-2 22©2szEEzcEEzcvxzcvxzczxecv nội dung chủ đẻ “Van chuyên các chất trong cơ thẻ động vật".IBãneraaitrfintiilHiiaassiasnnateioaiiiiiioitaniouiauianiainnannaai 65 01 SEN: hi 0 N.
66 Bảng: Kết quả sau chuẩn hoá bộ câu hỏi.- 52-55552252 ccccccrrsree 189 vũ DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Đường cong đặc tinh câu hỏi trong mô hình Rasch, với I tham số độ khó [3 = (. Ba đường cong đặc tính câu hỏi có cùng độ phần biệt ñlữnE:cố độ KhôIkBác Thấũ:.::::-::::::::::::::::c::ic::cc::22022220220112112311123116211651123115336825 1833 19 Hình 1. Ba đường cong đặc tính câu hỏi có cùng độ khó nhưng: có độ phân Biệt Khác Wha: .c:5::3sscaiscsesssssscseses secazscasecasecsasesssscassessssasseassesaeses 19 Hình 1.
Đường cong đặc tính của đề thi có 10 câu hỏi trắc nghiệm. Biêu đô thé hiện ti lệ công cụ đánh giá được sử dung phô biến. Biêu đồ thê hiện ti lệ các phương pháp tính điểm được giáo viên sử dụng khí dùng bài thi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn. Biéu đồ khảo sát ý kiến giáo viên về mức độ hiệu quả của phương pháp tính điểm dựa trên tông số câu hỏi trả lời đúng.
Biêu đỗ thê hiện ti lệ giáo viên xây dựng bản đặc tả khi thiết kế bài thi trắc nghiệm. Biểu đỗ thé hiện tỉ lệ giáo viên quan tâm đến các thông số câu hỏi: độ khó, độ phân biệt, độ tin cậy,. Biểu đồ thê hiện tỉ lệ giáo viên được dao tạo, bồi đưỡng hoặc tập huắn về GET sc nscctcssszescczssczcesczcacscssvsusstassscasscasesssssavssscssatacszcocsavcstecucecsdssesssczscasessscesaneesteesiines 27 Hình 1.11, Biểu đồ thé hiện tỉ lệ giáo viên thực hiện các nội dung công việc khi thiết Be Epa ER a BANA GOOD con 28 Hình 1. Biểu đồ khảo sát ý kiến giáo viên về mức độ cân thiết của việc thay thé phương pháp đánh giá truyền thống.
Biểu đồ khảo sát ý kiến giáo viên về mức độ cần thiết của việc ước tính xác suất giả đoán. 0c nh ch 01121120 001011 11 g2 xe 30 Vili Hình 1. Biéu đồ thé hiện mức độ tiếp cận IRT của giáo viên. Biéu đồ khảo sát nhu cầu tim biểu vẻ quy trình ky thuật để thiết kế một bài thi trắc nghiệm chuẩn hoá theo hướng đo lường năng lực học sinh.
Biểu đỏ tỉ lệ giáo viên xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm. Biểu đồ khảo sát ý kiến giáo viên về sự cần thiết của việc chuân hoá dé kiểm tra câu hỏi trắc nghiệm. Biểu đồ khảo sát ý kiến giáo viên về tính hiệu quả của việc xây dựng, chuẩn hóa bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan theo IRT. Biểu đỗ khảo sát giáo viên về độ cần thiết của việc chia sẻ, giao lưu các câu hỏi được Chuan hoá.
Ty lệ phản hồi đúng được quan sát theo các nhóm năng lực.M6IHISHIIRT BBA OO, gaaniniannninbooiinbiioindiioiiititdiisitoinanusandl 46 Hình 2. Đô thi hàm thông tin câu hỏi theo thang năng lực. Đồ thị ham thông tin đề thi theo thang năng ke .cccccsesseesseeseeeseeeseeens 56 MO DAU 1. Li do chon đề tài Hiện nay, trong giai đoạn chuyên tiếp từ chương trình giáo duc 2006 sang chương trình giáo dục 2018, khó tránh khỏi các trở ngại trong việc triên khai chương trình mới vì sự khác biệt trong mục tiêu dạy học.
Đặc biệt trong việc đánh giá học sinh, sự khác biệt giữa "cũ" và “moi” lại cảng rõ ràng hơn. Với chương trình giáo dục 2006, định hướng nội dung, dạy học theo mức độ cân đạt về kiến thức, kĩ năng vậy nên đánh giá học sinh bằng phương pháp đánh giá kiến thức, kĩ năng. Đánh giá kiến thức, kĩ năng là đánh giá xem xét việc đạt kiến thức kĩ năng của HS theo mục tiêu của chương trình giảo dục, gắn với nội dung được học trong nhà trường và kết quả đánh giá phụ thuộc vào số lượng câu hỏi, nhiệm vụ hay bải tập đã hoàn thành về đơn vị kiến thức, kĩ năng. Chương trình 2018 có nhiều điểm khác biệt so với 2006, quan điểm giáo dục của chương trình 2018 là theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chat.
phâm chất này đều được cụ thê hóa bằng yêu cầu cần đạt ở từng môn học, cấp học. Vì mục tiêu day học thay đỗi từ yêu cầu về kiến thức, kĩ năng sang hình thành và phát triên năng lực ở học sinh nên phương pháp đánh giá cũng phải thay đôi sang phương pháp đánh gia nang lực. Đánh giá năng lực là đánh giá kha năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã được học vảo giải quyết van dé trong hoc tập hoặc trong thực tiễn cuộc sóng của HS và kết quả đánh giá người học phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ và bai tập đã hoan thành theo các mức độ khác nhau. Thang đo trong đánh giá năng lực được xác định theo các mức độ phát triển năng lực của người học, chứ không phải có đạt hay không một nội dung đã được học (Theo mô đun 3).
Công cụ phô biến trong kiêm tra,đánh giá là đề kiểm tra và câu hỏi trắc nghiệm khách quan (TNKQ) nhiều lựa chọn. Câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn có những ưu điểm như: Có thé đánh giá đa dạng nhiều mục tiêu đạy học trên một bài kiêm tra, độ tin cậy cao vì yếu tố đoán mò được giảm xuống, tính khách quan khi cham,. Với những ưu điểm này mà câu hỏi TNKQ được sử dụng nhiều trong các bài kiêm tra thường xuyên hay trong các kì thi lớn như kì thi tốt nghiệp THPT: kì thi b2 đánh giá năng lực của Đại học Quốc Gia. Tuy nhiên, hiện nay hau hết giáo viên đều sử dụng số điểm quy đổi từ tang số câu trả lời đúng của học sinh để đánh giá hay phân loại học sinh.
Trong khi đề đánh giá năng lực học sinh cần xét đến độ khó của từng câu hỏi mà học sinh đã trả lời đúng. Đây là điểm chưa phù hợp trong việc sử dụng câu hỏi TNKQ trong công tác kiêm tra đánh giá. Việc đánh giá có vai trò quan trọng, không chỉ đề đánh giá năng lực ở học sinh mà còn đề đánh giá tinh ưu việt của các mô hình day học. Vậy nên câu hỏi không chi phải bám theo mục tiêu dạy học mà còn được chuân hoá.
Tuy nhiên, hiện nay với kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ở quy mô nhỏ (kiểm tra nhóm, lớp,. việc điều chỉnh các thông số kĩ thuật câu hỏi van thực hiện dựa trên kinh nghiệm của người day. Điều này có thé dẫn đến việc đánh giá các mục tiêu dạy học theo chương trinh 2018 được thực hiện chưa day du. Vi vậy việc xây dung, thiết kế và chuẩn hóa các câu hỏi trắc nghiệm dé bổ sung vào ngân hàng đẻ thi phục vụ trong việc đánh giá năng lực học sinh là một van đề cần thiết và mang tính thực tiễn.
Nhận thấy tính cấp thiết trong vấn đẻ này, tôi muốn thực hiện đề tài '*Xây dựng và chuẩn hoá bộ câu hoi trắc nghiệm khách quan nội dung sinh lí hô hap, tuần hoàn ở động vật, Sinh học 11”. Với hi vọng việc xây dựng và chuẩn hoá bộ câu hỏi sớm được day mạnh trong công tác giáo dục và xây dựng ngân hang câu hỏi chuẩn hoá phục vụ cho công tác đánh giá. Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng và chuẩn hoá được bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhằm tô chức dạy học và đánh giá kết quả học tập nội dung Sinh lí hô hấp, tuần hoàn ở động vật.