Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu nền kinh tế quốc dân, ngành xây dựng giữ vai trò nòng cốt, đóng góp trực tiếp vào sự hình thành hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội. Việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng (ĐTXD) đòi hỏi tính chuyên biệt cao, tuân thủ nghiêm ngặt khung pháp lý nhà nước và sự chuyên nghiệp hóa trong công tác quản lý nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách.
Tại cấp huyện, Ban Quản lý dự án (QLDA) đầu tư xây dựng huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên được giao chức năng điều hành, đại diện chủ đầu tư thực hiện các dự án hạ tầng trên địa bàn huyện. Dù đã đạt được những kết quả nhất định, thực tiễn hoạt động quản lý giai đoạn 2019–2021 cho thấy công tác QLDA tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về chậm tiến độ thi công, sai sót trong hồ sơ thiết kế - dự toán, vướng mắc giải phóng mặt bằng và phát sinh chi phí. Khóa luận tốt nghiệp "Quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên" của sinh viên Trần Thị Lan Chinh (ngành Quản lý dự án, Khoa Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trên.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm nội dung quản lý theo giai đoạn, lĩnh vực và các công cụ quản lý chuyên ngành.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban QLDA ĐTXD huyện Khoái Châu giai đoạn 2019–2021 qua các chỉ tiêu tiến độ, chi phí, chất lượng, công tác đấu thầu và điển hình hóa qua dự án thực tế.
- Nhận diện các sai sót, hạn chế, xác định nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý dự án.
- Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA ĐTXD huyện Khoái Châu giai đoạn 2022–2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Phạm vi không gian: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và phân tích trong giai đoạn 2019–2021; định hướng và giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2022–2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý dự án hiện đại kết hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam trong lĩnh vực xây dựng và đầu tư công:
- Khái niệm và khung lý thuyết: Khái niệm dự án ĐTXD theo Luật Xây dựng năm 2020; các giai đoạn của chu trình dự án (chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đưa công trình vào khai thác); các mô hình tổ chức QLDA (Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án, Chủ nhiệm điều hành dự án, Tổ chức chìa khóa trao tay).
- Công cụ quản lý dự án: Sơ đồ mạng Gantt (Gantt chart) phục vụ lập và kiểm soát tiến độ; Cấu trúc phân chia công việc (WBS - Work Breakdown Structure) gắn với nguyên tắc phân chia 8/80 giờ; Đường cơ sở dự án (Project Baseline) kiểm soát phạm vi, chi phí và lịch trình.
- Hệ thống văn bản pháp lý áp dụng: Luật Xây dựng năm 2014 và Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020; Luật Đấu thầu; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và Nghị định số 15/2021/NĐ-CP về quản lý dự án ĐTXD; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP và Nghị định số 06/2021/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP và Nghị định số 32/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí ĐTXD; Thông tư số 16/2016/TT-BXD; các Thông tư số 09/2019/TT-BXD, 10/2019/TT-BXD, 11/2019/TT-BXD, 16/2019/TT-BXD; Thông tư số 10/2020/TT-BTC, 34/2020/TT-BTC; Quyết định số 69/2021 của UBND tỉnh Hưng Yên.
Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận với phương pháp thống kê mô tả, phân loại, so sánh số liệu thực tế từ hồ sơ quản lý nội bộ. Đồng thời, phương pháp nghiên cứu tình huống (case study) được sử dụng để phân tích sâu công tác quản lý tiến độ, chi phí, chất lượng và đấu thầu tại Dự án Nâng cấp, cải tạo tuyến đường ĐH.51 huyện Khoái Châu.
Nguồn dữ liệu:
Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập từ các phòng chức năng của Ban QLDA ĐTXD huyện Khoái Châu (Phòng Quản lý dự án, Phòng Hành chính - Tổng hợp), các hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, hồ sơ mời thầu, biên bản nghiệm thu và các văn bản, quyết định phê duyệt của UBND huyện Khoái Châu, UBND tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2019–2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Các điểm cơ bản về hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:
- Khái niệm và chu trình dự án: Xác định dự án ĐTXD là tập hợp các đề xuất sử dụng vốn để tiến hành xây mới, sửa chữa, cải tạo công trình. Quản lý dự án được định nghĩa là quá trình áp dụng phương pháp lý thuyết và quan điểm hệ thống để lập kế hoạch, tổ chức, điều phối và giám sát toàn diện mọi khía cạnh của dự án nhằm đạt mục tiêu đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách và thỏa mãn tiêu chuẩn kỹ thuật - chất lượng.
- Nội dung quản lý theo lĩnh vực: Phân tích 10 lĩnh vực cốt lõi gồm quản lý phạm vi/tiếp cận, tiến độ (quy trình 6 bước chuẩn hóa), chi phí, chất lượng, nguồn nhân lực, an toàn lao động và vệ sinh môi trường, thông tin liên lạc, rủi ro, hợp đồng - mua sắm đấu thầu và quản trị phân phối/bàn giao dự án.
- Các hình thức tổ chức quản lý dự án: Làm rõ 3 mô hình chính: (1) Nhà đầu tư/Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án; (2) Chủ nhiệm điều hành dự án (thuê tư vấn quản lý điều phối); (3) Tổ chức tổng thầu chìa khóa trao tay (EPC/Turnkey).
- Yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLDA:
- Yếu tố khách quan: Khung chính sách pháp luật của nhà nước; biến động thị trường (lãi suất, lạm phát, đơn giá nguyên vật liệu); điều kiện tự nhiên, thời tiết, địa chất, thủy văn.
- Yếu tố chủ quan: Năng lực chuyên môn của chủ đầu tư và ban quản lý; trình độ trang thiết bị và lực lượng nhân sự; mức độ ứng dụng các công cụ quản lý; độ chính xác và kịp thời của hệ thống thu thập thông tin.
Chương 2: Thực trạng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khoái Châu
Chương 2 trình bày tổng quan đơn vị, phân tích chi tiết dữ liệu thực trạng quản lý giai đoạn 2019–2021 và minh họa bằng dự án cụ thể.
1. Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực của Ban
Ban QLDA ĐTXD huyện Khoái Châu được thành lập theo Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 16/7/2018 của UBND huyện Khoái Châu. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 3 phòng nghiệp vụ: Phòng Quản lý dự án, Phòng Hành chính - Tổng hợp, Bộ phận Giải phóng mặt bằng.
- Quy mô nhân lực: Tổng số 23 cán bộ nhân viên, 100% có trình độ đại học và trên đại học.
- Cơ cấu chuyên môn: 18 cán bộ tốt nghiệp chuyên ngành kỹ sư cầu đường, kỹ thuật - kinh tế xây dựng; 5 cán bộ thuộc khối ngành kinh tế và kế toán.
2. Quy mô dự án thực hiện
Giai đoạn 2019–2021, số lượng dự án do Ban quản lý gia tăng liên tục: năm 2019 quản lý 28 dự án, năm 2020 quản lý 34 dự án và năm 2021 quản lý 39 dự án. Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, thời gian thi công trung bình từ 5 đến 24 tháng theo mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý.
3. Thực trạng quản lý tiến độ và sai sót hồ sơ
Công tác quản lý tiến độ sử dụng hệ thống báo cáo và biểu đồ theo dõi. Tuy nhiên, tình trạng chậm tiến độ diễn ra phổ biến do các sai sót trong khâu lập thiết kế, dự toán và năng lực thi công:
| STT |
Các sai sót thường gặp trong thiết kế và dự toán |
Tỷ lệ sai sót (%) |
Ảnh hưởng đến thời gian thi công |
| 1 |
Thiếu thiết kế chi tiết |
23,5% |
Chậm từ 4 tháng đến 1 năm |
| 2 |
Thiết kế chưa tính đến các quy hoạch tương lai |
14,0% |
Chậm từ 6 tháng đến 1 năm |
| 3 |
Dự toán không chính xác, sai đơn giá |
12,2% - 13,0% |
Chậm từ 2 tháng đến 1 năm |
| 4 |
Sai sót trong các bản vẽ thiết kế |
12,0% |
Chậm từ 1 tháng đến 6 tháng |
| 5 |
Thiết kế không đồng bộ, không tương thích giữa các bộ phận |
- |
Chậm từ 1 tháng đến 1 năm |
| 6 |
Thiết kế vượt quá yêu cầu, gây lãng phí vốn |
- |
Gây điều chỉnh dự án |
Về nguồn gốc nguyên nhân dẫn đến chậm tiến độ chung, số liệu thống kê ghi nhận: 65% xuất phát từ phía nhà thầu thi công, 25% do lỗi từ Ban QLDA và 10% do các nguyên nhân khác.
Trong khâu thi công, các vướng mắc gồm:
- Ảnh hưởng của điều kiện khách quan (thời tiết, mặt bằng, biến động bên ngoài): chiếm 40% các trường hợp, làm kéo dài thời gian từ 2 tháng đến nhiều năm.
- Năng lực và ý thức yếu kém của nhà thầu: làm chậm tiến độ từ 2 đến 6 tháng.
- Tình trạng nhà thầu nhận cùng lúc quá nhiều công trình: làm chậm tiến độ từ 6 tháng đến 2 năm.
4. Thực trạng quản lý chi phí và phát sinh vốn
Việc lập và kiểm soát chi phí tuân thủ dự toán ban đầu, quy định tạm ứng và thanh quyết toán (tạm ứng tư vấn tối thiểu 30%, xây lắp tối đa 15%, thu hồi tạm ứng khi khối lượng đạt 25%–35% và giải ngân toàn bộ khi đạt 80%). Dù vậy, phát sinh chi phí vượt dự toán vẫn xảy ra ở nhiều khâu:
| STT |
Khâu công tác xảy ra sai sót |
Tỷ lệ sai sót (%) |
Mức độ tăng chi phí phát sinh |
| 1 |
Công tác giải phóng mặt bằng (giá đền bù thực tế cao hơn giá thầu) |
9,0% |
Tăng thêm > 200 triệu đồng |
| 2 |
Công tác khảo sát, thiết kế |
7,0% - 9,0% |
Tăng từ 100 đến > 300 triệu đồng |
| 3 |
Công tác đấu thầu |
6,0% |
Tăng thêm > 200 triệu đồng |
| 4 |
Công tác thi công xây dựng |
4,0% |
Tăng thêm > 300 triệu đồng |
5. Thực trạng công tác đấu thầu
Thực hiện theo quy trình 7 bước (lập kế hoạch, phê duyệt hồ sơ mời thầu, thông báo mời thầu, mở thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định phê duyệt kết quả, thông báo kết quả). Hình thức áp dụng chủ yếu là đấu thầu rộng rãi 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ. Hạn chế lớn nhất được ghi nhận là số lượng nhà thầu tham gia rất ít (tối đa chỉ 7 nhà thầu tham gia mua hồ sơ và 1 nhà thầu trúng thầu cho mỗi gói thầu), làm giảm tính cạnh tranh và sàng lọc nhà thầu chất lượng cao.
6. Điển cứu dự án: Nâng cấp, cải tạo đường ĐH.51 (Đoạn Bến phà Đông Ninh/Nghi Xuyên đến ĐT.378)
- Quy mô và thông số: Dự án nhóm C, công trình cấp IV đường bộ (đường giao thông cấp 6), vận tốc thiết kế $V = 30\text{ km/h}$, tải trọng trục thiết kế 10 tấn, mặt đường bê tông xi măng M300 đá 2x4cm, bề rộng mặt đường $B_m = 6,5\text{ m}$ (đoạn khó giải phóng mặt bằng thiết kế tối thiểu $3,5\text{ m}$), vỉa hè $5\text{ m}$, dải đất hai bên $1,5\text{ m}$. Toàn tuyến có chiều dài $L = 11\text{ km}$ (Giai đoạn 1 dài $5\text{ km}$ từ Bến phà Đông Ninh đến ĐT.378, thực hiện 2019–2021; Giai đoạn 2 dài $6\text{ km}$ từ Bến Phượng Trụ đến Bến Đông Ninh Hồng, thực hiện 2021–2023).
- Tổng mức đầu tư: 72,844 tỷ đồng (ngân sách huyện 55%, ngân sách tỉnh 45%).
- Tổ chức quản lý chất lượng: Dự án Giai đoạn 1 chia làm 4 gói thầu (2 gói làm đường, 1 gói vỉa hè, 1 gói điện chiếu sáng). Chủ đầu tư là UBND huyện Khoái Châu, Ban QLDA điều hành; Trung tâm Công nghệ đường bộ 4 đảm nhận tư vấn giám sát; Công ty Cổ phần Tư vấn 4 thực hiện giám định/chứng nhận chất lượng; Viện Quy hoạch - Kiến trúc đảm nhận tư vấn thiết kế.
- Tiến độ thực tế: Ký hợp đồng ngày 19/04/2020, bàn giao đất ngày 20/04/2020, thời gian hợp đồng 15 tháng. Công trình hoàn thành nghiệm thu bàn giao ngày 05/10/2021 (thời gian bảo hành 12 tháng), bị kéo dài thêm 90 ngày (3 tháng) so với kế hoạch ban đầu do:
- Bàn giao mặt bằng chậm: 30 ngày.
- Xử lý điều chỉnh thiết kế kỹ thuật (thủy văn, kích thước rãnh, gia cố nền): 20 ngày.
- Ảnh hưởng thời tiết mưa lũ: 25 ngày.
- Chậm giải ngân vốn dẫn đến gián đoạn mua sắm vật liệu: 15 ngày.
- Biến động chi phí: Dự toán gói thầu xây lắp phải điều chỉnh nhiều lần do biến động giá vật liệu, hệ số nhân công, giá ca máy, được phê duyệt điều chỉnh giá trị gói thầu lên 27 tỷ đồng theo Quyết định số 4614/QĐ-UBND ngày 13/8/2021.
Chương 3: Giải pháp đưa ra để từng bước hoàn thiện hơn tại Ban QLDA ĐTXD Khoái Châu trong giai đoạn 2022 – 2025
Dựa trên các tồn tại đã chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp:
- Giải pháp quản lý tiến độ: Chuẩn hóa khâu khảo sát địa hình, địa chất nhằm hạn chế sai sót trong bản vẽ thiết kế (đặc biệt là lỗi thiếu chi tiết chiếm 23,5%); ứng dụng nghiêm ngặt sơ đồ Gantt và WBS trong phân rã công việc; kiểm tra chặt chẽ năng lực thiết bị và công nhân của nhà thầu trước khi ký hợp đồng để tránh tình trạng phân tán nhân lực.
- Giải pháp quản lý chi phí: Nâng cao chất lượng lập tổng mức đầu tư và dự toán ban đầu; cập nhật thường xuyên các thông báo giá vật liệu, đơn giá nhân công của tỉnh Hưng Yên; thực hiện đúng quy chế tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng tại các mốc 25%–35% và 80% khối lượng; chủ động phối hợp với địa phương để đẩy nhanh công tác đền bù giải phóng mặt bằng, hạn chế phát sinh kinh phí đền bù (vốn chiếm tỷ lệ sai sót 9%).
- Giải pháp quản lý chất lượng và đấu thầu: Tuân thủ các quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Nghị định số 15/2021/NĐ-CP; tăng cường lấy mẫu thí nghiệm vật liệu đầu vào (thép, xi măng); thực hiện ghi nhật ký thi công hàng ngày có xác nhận của tư vấn giám sát. Đẩy mạnh công khai hóa thông tin mời thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia nhằm thu hút nhiều nhà thầu tham gia, tăng tính cạnh tranh.
- Nâng cao năng lực nhân sự: Thường xuyên cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về quản lý dự án, nâng cao năng lực thẩm định hồ sơ thiết kế - dự toán cho đội ngũ 23 cán bộ của Ban.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh quản lý dự án đầu tư xây dựng tại cấp huyện thông qua hệ thống số liệu cụ thể:
- Xác định quy mô quản lý tăng dần qua các năm (từ 28 dự án năm 2019 lên 39 dự án năm 2021).
- Định lượng hóa 7 nhóm lỗi thiết kế/dự toán thường gặp, trong đó lỗi thiếu thiết kế chi tiết chiếm tỷ trọng lớn nhất (23,5%) và sai đơn giá chiếm 12,2% - 13%, làm kéo dài tiến độ từ 1 tháng đến 1 năm.
- Làm rõ cơ cấu nguyên nhân chậm tiến độ: 65% do nhà thầu, 25% do Ban QLDA, 10% do yếu tố khác; trong đó 40% dự án bị ảnh hưởng nặng bởi điều kiện khách quan.
- Thống kê tỷ lệ sai sót gây phát sinh chi phí: GPMB chiếm 9% (tăng >200 triệu đồng), thi công chiếm 4% (tăng >300 triệu đồng), khảo sát - thiết kế chiếm 7%–9%.
- Phân tích chi tiết trường hợp điển hình tuyến đường ĐH.51 (nhóm C, tổng vốn 72,844 tỷ đồng), làm rõ nguyên nhân thực tế khiến thời gian thi công bị kéo dài 90 ngày và chi phí xây lắp phải điều chỉnh lên 27 tỷ đồng theo Quyết định 4614/QĐ-UBND.
Đóng góp của đề tài
- Đóng góp vào hệ thống tài liệu đánh giá thực nghiệm về công tác QLDA đầu tư công tại cơ quan quản lý cấp huyện (Ban QLDA ĐTXD cấp huyện).
- Đưa ra góc nhìn thực chứng về các "điểm nghẽn" trong chu trình dự án: từ khâu khảo sát lập hồ sơ, đấu thầu, giải phóng mặt bằng đến công tác nghiệm thu thanh quyết toán.
- Đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi cao, bám sát các nguyên nhân thực tế phát sinh tại địa bàn huyện Khoái Châu trong giai đoạn 2019–2021.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung chủ yếu vào số liệu của một đơn vị hành chính duy nhất là Ban QLDA ĐTXD huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên; đối tượng dự án khảo sát phần lớn là các dự án nhóm C sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước và công trình giao thông cấp huyện trong giai đoạn 2019–2021.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh công tác QLDA giữa các ban quản lý dự án cấp huyện khác nhau trong tỉnh Hưng Yên; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế quản lý các dự án nhóm A, nhóm B hoặc các dự án đầu tư xây dựng theo hình thức đối tác công tư (PPP).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý dự án, Kinh tế đầu tư, Kỹ thuật - Kinh tế xây dựng; cán bộ quản lý, chuyên viên tại các Ban Quản lý dự án ĐTXD cấp quận/huyện và các phòng ban chuyên môn liên quan (Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Tài chính - Kế hoạch).
- Phần nội dung có giá trị cao:
- Quy trình quản lý dự án 7 bước và thủ tục phê duyệt hồ sơ ĐTXD cấp huyện (Bảng 2.2).
- Bảng tổng hợp các sai sót thiết kế - dự toán và tỷ lệ phát sinh chi phí thực tế (Bảng 2.4, Bảng 2.8).
- Hồ sơ dữ liệu thực tế về phân tích tiến độ, chất lượng, điều chỉnh tổng mức đầu tư tại Dự án Nâng cấp, cải tạo đường ĐH.51.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tổ chức và trình độ nhân sự của Ban QLDA ĐTXD huyện Khoái Châu giai đoạn 2019–2021 như thế nào?
Ban gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 3 phòng nghiệp vụ: Phòng Quản lý dự án, Phòng Hành chính - Tổng hợp, Bộ phận Giải phóng mặt bằng. Tổng số nhân sự là 23 người, 100% có trình độ đại học và trên đại học (18 cán bộ tốt nghiệp kỹ sư cầu đường, kỹ thuật - kinh tế xây dựng; 5 cán bộ thuộc chuyên ngành kinh tế và kế toán).
2. Các sai sót nào trong khâu lập thiết kế, dự toán chiếm tỷ lệ cao nhất và ảnh hưởng thế nào đến tiến độ?
Sai sót chiếm tỷ lệ cao nhất là thiếu thiết kế chi tiết (chiếm 23,5%, làm chậm tiến độ 4 tháng - 1 năm), tiếp theo là thiết kế chưa tính đến quy hoạch tương lai (chiếm 14%, chậm 6 tháng - 1 năm), dự toán sai đơn giá/không chính xác (chiếm 12,2% - 13%, chậm 2 tháng - 1 năm) và sai sót trong bản vẽ thiết kế (chiếm 12%, chậm 1 - 6 tháng).
3. Tỷ lệ phát sinh chi phí trong các khâu quản lý dự án tại Ban được ghi nhận ra sao?
Sai sót trong công tác giải phóng mặt bằng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 9% (tăng chi phí > 200 triệu đồng); sai sót trong khảo sát, thiết kế chiếm 7%–9% (tăng từ 100 đến > 300 triệu đồng); sai sót trong đấu thầu chiếm 6% (tăng > 200 triệu đồng); sai sót trong thi công xây dựng chiếm 4% nhưng làm tăng chi phí lớn nhất (tăng > 300 triệu đồng).
4. Dự án Nâng cấp đường ĐH.51 (Giai đoạn 1) bị chậm 90 ngày do những nguyên nhân cụ thể nào?
Thời gian thi công thực tế kéo dài thêm 90 ngày (3 tháng) do 4 nguyên nhân chính:
- Công tác thu dọn hiện trường, bàn giao mặt bằng chậm hơn 30 ngày so với kế hoạch.
- Phê duyệt điều chỉnh thiết kế kỹ thuật (kích thước rãnh, tính toán thủy văn, gia cố nền) mất 20 ngày.
- Điều kiện thời tiết bất lợi làm chậm 25 ngày.
- Nguồn vốn giải ngân bị gián đoạn làm chậm tiến độ mua sắm vật tư 15 ngày.
5. Ban QLDA ĐTXD huyện Khoái Châu áp dụng quy định tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng như thế nào?
Đối với hợp đồng tư vấn, tạm ứng tối thiểu 30% giá trị hợp đồng; đối với gói thầu xây lắp, tạm ứng 15% giá trị hợp đồng; tạm ứng mua sắm thiết bị không quá 15% giá trị gói thầu. Vốn tạm ứng bắt đầu được thu hồi khi gói thầu hoàn thành 25%–35% khối lượng và giải ngân toàn bộ khi khối lượng hoàn thành đạt 80%.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Trần Thị Lan Chinh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA ĐTXD huyện Khoái Châu giai đoạn 2019–2021 trên các khía cạnh tiến độ, chi phí, chất lượng và đấu thầu. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế và mổ xẻ điển cứu dự án nâng cấp đường ĐH.51, công trình đã định lượng hóa được các sai sót phổ biến trong khâu thiết kế - dự toán và xác định rõ nguồn gốc của tình trạng chậm tiến độ, phát sinh chi phí. Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2022–2025 có tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác quản lý dự án đầu tư công tại các địa phương cấp huyện.