CHƯƠNG 1 MO TA TOM TAT DU AN 1. Tén Du an - Công trình: Dự án Khách sạn Mỹ Khê - Đức Long. - Địa điểm: Phường Phước Mỹ, Quận Sơn Trà, Thành phó Đà Nẵng, cách trung tâm Thành phô khoảng 2km. - Cơ quan đầu tư: Công ty TNHH Đức Long Dung Quất.
Cơ quan chủ Dự án - Cơ quan đầu tư: Công ty TNHH Đức Long Dung Quat. - Địa chỉ liên lạc: Cụm CN Nam Chu Lai - Xã Bình Chánh — Huyện Bình Sơn — Tỉnh Quảng Ngãi. Vị trí thực hiện Dự án 1. Vị trí địa lý của Dự án Dự án Khách sạn Mỹ Khê — Đức Long được xây dựng tại khu T20 thuộc Phường Phước Mỹ, Quận Sơn Trà, Thành phô Đà Năng, cách trung tâm Thành phô khoảng 2km.
- Diện tích khu đất thực hiện Dự án là: 9. - Ranh giới khu đất có các mặt tiếp giáp: + Phía Bắc giáp: Khu T20 hiện có. + Phía Tây giáp: Khu dân cư quy hoạch thuộc Phường Phước Mỹ. + Phía Nam giáp: Khách sạn Mỹ Khê II.
+ Phía Đông giáp: Đường Trường Sa. Các đối tượng xung quanh khu vực Dự án - Đường giao thông: Giáp về phía Đông của khu vực Dự án là đường ven biển Trường Sa, là tuyến đường du lịch ven biển nối liền Thành phố Đà Nẵng và phố cô Hội An và là tuyến đường chiến lược trong phát triển du lịch của Thành phó. Dự án nằm cách khu thắng cảnh Ngũ Hành Sơn khoảng 3km, cách trung tâm Thành phố Đà Nẵng khoảng 5km, các công trình hạ tầng quan trọng như cảng biến Tiên Sa, cảng biển Liên Chiều, sân bay Quốc tế Đà Nẵng đều nằm trong khoảng từ 5 đến 7km. Với vị trí thuận lợi như vậy nên việc đón khách từ sân bay, bến cảng đến Dự án và ngược lại thuận tiện.
- Sông ngòi, biển: cách 50m về phía Đông là bãi biển Mỹ Khê. SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 8 - Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ - Đôi, núi: Cách Dự án về phía Tây Nam khoảng 2km có núi Ngũ Hành Sơn. - Khu dân cư: Tại khu vực này được Thành phố quy hoạch để xây dựng các khu nghỉ mát cao cấp.
Khu dân cư gần Dự án nhất cách Dự án khoảng 50m về phía Tây, nằm trên trục đường ven biển Trường Sa, đường Hồ Xuân Hương. - Cơ sở dịch vụ, công nghiệp: Khu vực xây dựng nằm trên tuyến đường Trường Sa. Đây là tuyến đường du lịch của Thành phố Đà Nẵng, nên hiện tại và tương lai các khu vực lân cận của Dự án hầu hết là các khu nghỉ mát. Nội dung chủ yếu cúa Dự án 1.
Đặc điểm hiện trạng tại khu vực xây dựng Dự án a. Hiện trạng sử dụng đất - Khu đất dự kiến xây dựng có tổng diện tích: 9.339,12m” - Khu đất thuộc trạm T20 quản lý: 7.958,82m” - Khu đất thuộc trạm điều dưỡng T26B quán lý: 1. Hiện trạng xây dựng Trên khu đất dự kiến xây dựng hiện có những công trình sau: 1- Công trình thuộc trạm T20 quản lý - Nhà nghỉ T18 + T15: 556m” - Nhà vệ sinh: 56mˆ - Nhà kho: 119m? - Trạm biến áp: 28,9m? 2- Công trình thuộc trạm T26B quản lý - Nhà nghỉ 4 tầng: + Diện tích xây dựng: 606m” + Diện tích sàn: 2.424m” - Nhà 2 tầng: + Diện tích xây dựng: 227m” + Diện tích sàn: 454m” SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 9- Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Pham Van Tho Bảng 1.
Thống kê các công trình, vật kiến trúc hiện có trên khu đất Khối Chất lượng STT Hạng mục Ghi chú lượng còn lại I Công trình thuộc T20 quản lý Nhà nghỉ T18 + T15 1 (Nhà cấp 4, mái lợp tôn, nền xi 556 50% Giữ lại măng, cửa pano gỗ, tường gạch) Nhà vệ sinh 2 (Nhà câp 4, tường gạch, cửa sắt 56 50% Pha bo kéo, mái lợp tôn, nên bê tông xi măng) Nhà kho 3 (Nhà câp 4, tường gạch, cura sat 19 20% Phá bỏ kéo, mái lợp tôn, nên bê tông xi măng) 4 Trạm biến áp 28,9 §0% Phá bỏ Sân nền, đường nội bộ (nền bê Tu. 5 ˆ : 120 50% Pha bo tong xi mang) II Công trình thuộc T26 quản lý Nhà nghỉ 4 tầng 1 2424 60% Giữ lại (tam tinh dat 1 sao) 2 Nha 2 tang (nhà ăn) 454 60% Giữ lại 3 Nhà dé xe 30 60% Phá bỏ 4 Sân nền 290 60% Phá bỏ Khi tiến hành xây dựng Dự án các công trình này sẽ được phá bỏ, chỉ giữ lại nhà nghỉ T18 + T15 (nhà cấp 4), nhà điều dưỡng T26 (nhà nghỉ 4 tầng), nhà ăn (nhà 2 tầng). Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật - Giao thông: Dự án nằm trên tuyến đường Trường Sa rất thuận lợi trong việc đi lại hệ thống đường nối liền trung tâm Thành phó đã được mở rộng và đưa vào sử dụng. - Hệ thống cấp, thoát nước: Tại khu vực đã có hệ thống cấp, thoát nước tại đường ven biên Trường Sa (giáp với Dự án về hướng Đông).
SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 10 - Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ - Cấp điện, thông tin liên lạc: Hiện nay, tại khu vực đã có đầy đủ hệ thống cấp điện, thông tin liên lạc. Nội dung xây dựng Dự án 1. Hình thức đầU tư cúa Dự án Tổng mức đầu tư của Dự án (bao gồm lãi vay ngân hàng trong thời gian xây dựng) là 254.
Quy mô công trình Khách sạn Mỹ Khê - Đức Long xây dựng theo mô hình Khách sạn nghỉ dưỡng hội nghị ven biển đạt tiêu chuẩn 4 sao. Tổng số phòng nghỉ gần 180 phòng. Khối phòng ở - Phong VIP : 18 phòng - Phòng Suite : 18 phòng - Phòng Standard : 143 phòng b. Khối công cộng - Phòng hội nghị: + Phòng lớn : 600 chỗ + Phòng nhỏ : 30— 100 chỗ - Nhà hàng + Phòng ăn lớn : 400 chỗ + Nhà hàng tiệc cưới : 600 chỗ - Phong Karaoke - Bé boi - Phòng tập thé dục và các môn chơi thể thao dưới nước - Khu Massage — Stream bath - Cac phong dịch vụ khác (shop Souvenir, cafeteria,.
Khối hành chính - Bộ phận Hành chính — Quản lý Khách san - Bộ phận phục vụ buồng phòng - Bộ phận nha hang - Hội nghị - Bộ phận giai tri— TDTT - Bộ phận kỹ thuật SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - II - Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Pham Van Tho Bang 1. Tong hop dién tích các hạng mục công trình tại Dự án STT Các hạng mục công trình Số lượng Tầng cao of I Công trình 1 Khối ngủ (179 phòng) Phong VIP 18 57,2 Phong Suite 18 44 Phong Standard 143 28,6 2 Khối dịch vụ Phòng hội nghị 600 chỗ 1 2 533 Phòng hội thảo (30 — 100) chỗ 1 2 40 Nhà hàng tiệc cưới 600 chỗ 1 1 638 Nhà hàng 400 chỗ 1 2 480 Ca phé Loughe 1 1 480 Hồ bơi 1 Tang ky thuat 150 II Cây xanh, thảm cỏ, mặt nước 1 Hồ tạo cảnh, sân vườn 1300 2 Cây xanh, thảm cỏ 2142 Tl Giao thông — sân đường 2094 IV Sân tennis 1 1116 Vv Bãi đỗ xe 1 1321 Tram dién 1 90 SVTH: Huynh Hoang Phi Trang - 12 - Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Pham Van Tho Bảng 1.
Quy hoạch sử dụng đất STT Loại đất Diện tích XD (m2) | Tỷ lệ (%) I Đất xây dựng công trình 2.808 30 1 Khách sạn 2.706 2 Nhà kỹ thuật điện nước 90 I Dat TDTT 1.116 m Dat giao thông 2.094 22,5 Đường giao thông nội bộ 651 Sân bãi đỗ xe 1.321 IV Đất sân vườn, cây xanh, cảnh quan 3.321 35,6 Sân vườn kết hợp hồ nước 1.300 Sân vườn đi đạo kết hợp giải khát ngoài trời 2.142 Tổng diện tích đất 9. Giải pháp chỗng sét, nỗi đất Để việc chống sét được an toàn và hiệu quả, đảm bảo cho các thiết bị vận hành an toàn, không xảy ra sự cố làm ngưng trệ quá trình vận hành của trung tâm. Điều đó thực hiện được bằng cách sử dụng hệ thống chống sét chủ động (ESE). Đây là hệ thống chống sét điện tử tiên tiến và hiệu quả nhất trên thế giới hiện nay đã được Ủy ban tiêu chuẩn của Úc và New Zealand chấp nhận thành tiêu chuẩn Quốc gia chung ký hiệu NZ/AS1I768/1991.
Giải pháp cấp nước Hệ thống cấp nước: Quy mô Khách sạn 179 phòng, số người tại các phòng dự tính như sau: - Phòng 3 giường đơn : 18 phong x 3 người/phòng - Phong 2 giường đơn : 87 phong x 2 người/phòng - Phòng I giường đôi : 56 phòng x 2 người/phòng - Phong VIP : 18 phòng x 2 người/phòng - Téng : 376 người - Nước dự phòng đề chữa cháy: 60m” SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 13 - Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS. Phạm Văn Thọ Bảng 1. Tính mức tiêu thụ nước , Ẩ ¬ Leak Tổng mức tiêu thụ STT | Các hạng mục | Sô lượng Chỉ tiêu thiệt kê 3 (mngử) Nước sinh hoạt 1 cho khối ngủ | 376 người qx = 200 I/ng.ngd Lqu = 75,2 (179 phong) Nước sinh hoạt 2 cho nhân viên | 300 người qnv = 2Š l/ng.ngđ Uqnv = 7,5 phục vụ Khu nhà hàng (nhà hàng tiệc ¿ x ` 3 N ` 1000 ghé | nh = 24 I/suât ăn ngày Xqnn = 24 cưới + nhà hàng Âu - Á) 4 Khu thư giãn 5 Kiu hội nghị .ngđ 56 hội thảo Nước bổ sung cho bể bơi (bổ. | Vbboi = 80 ra pd 6 sung dinh ky 3 Q¿; = 10% dung tích bê 8.
m chât lượng thât thoát) Q = Tổng cộng (1+6) 125,3 7 | Nhu cầu khác - 10 Tổng cộng 1353 Nguồn cung cấp nước: Nguồn nước được lấy từ mạng lưới cấp nước của Thành phố trên trục đường ven biên Trường Sa. Giải pháp thoát nước a. Hệ thống thoát nước thải Nước thải từ công trình được phân chia thành 03 loại sau: - Trục 01: Nước rửa gồm nước thải từ các thiết bị Lavabo, tắm, giặt và nước rửa sàn. Sau khi thu gom được dẫn vào các ống đứng thoát nước.
Các ống này có đường kính từ D100 đến D150 uPVC. Trên đường ống có bố trí các họng kiểm tra và họng thông tắc. Ngoài ra, trong mỗi trục thoát nước bồ trí thêm 1 ống thông hơi D100 uPVC tăng cường, cứ cách 2 tang thì ống thoát nước rửa sẽ được nói với ống thông hơi. SVTH: Huỳnh Hoàng Phú Trang - 14 - Khóa luận tốt nghiệp GVHD: KS.
Phạm Văn Thọ Sau khi thu gom toàn bộ nước thải từ trục 01 sẽ dẫn đến trạm xử lý nước thải sơ bộ. - Trục 02: Nước phân tiêu là phần nước thải thoát ra từ các thiết bị vệ sinh: Xí, tiểu, bide,. Sau khi thu gom được dẫn vào các ống đứng thoát nước.