Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế, tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Việt Nam gia tăng nhanh chóng cùng sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch. Kéo theo sự tăng trưởng này là vấn đề ô nhiễm môi trường phát sinh từ các cơ sở sản xuất và dịch vụ. Nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững, công tác đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và thiết kế hệ thống xử lý ô nhiễm được Đảng và Nhà nước đặt lên hàng đầu.
Tại Việt Nam, nhu cầu du lịch nghỉ dưỡng tăng cao; lượng khách quốc tế năm 2011 đạt khoảng 5,3 triệu lượt và phục vụ từ 30 đến 31 triệu lượt khách nội địa. Tại Thành phố Đà Nẵng, các dải đất ven biển được quy hoạch đồng bộ để hình thành các tổ hợp nghỉ dưỡng, resort và khách sạn cao cấp 4 - 5 sao. Tuy nhiên, các tổ hợp này tiềm ẩn nguy cơ phát sinh chất thải gây ô nhiễm môi trường biển và đô thị nếu không có biện pháp kiểm soát phù hợp.
Đề tài “Đánh giá tác động môi trường Dự án xây dựng Khách sạn Mỹ Khê - Đức Long tại Phường Phước Mỹ, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng” được tác giả Huỳnh Hoàng Phú thực hiện dưới sự hướng dẫn của KS. Phạm Văn Thọ nhằm giải quyết các yêu cầu bảo vệ môi trường đối với dự án phát triển du lịch cụ thể tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 2 nhiệm vụ chính:
- Đánh giá về những tác động môi trường khi thi công, xây dựng và đi vào hoạt động của Dự án xây dựng Khách sạn Mỹ Khê - Đức Long đến môi trường xung quanh.
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu để hạn chế các tác động tiêu cực của Dự án xây dựng Khách sạn Mỹ Khê - Đức Long đến môi trường.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Dự án xây dựng Khách sạn Mỹ Khê - Đức Long do Công ty TNHH Đức Long Dung Quất làm chủ đầu tư, xây dựng tại khu T20, Phường Phước Mỹ, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập, đề tài tập trung nghiên cứu sâu các tác động có liên quan đến chất thải phát sinh trong quá trình chuẩn bị mặt bằng, xây dựng và vận hành dự án, bên cạnh việc nhận diện tổng thể các tác động phi chất thải.
- Thời gian nghiên cứu: Thực hiện từ ngày 14/02/2011 đến ngày 15/05/2011.
- Địa điểm nghiên cứu: Khu T20, Phường Phước Mỹ, Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở kỹ thuật
Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn và tài liệu kỹ thuật chuyên ngành bao gồm:
- Luật Bảo vệ Môi trường 2005 (Luật số 52/2005/QH11); Luật Xây dựng 2003; Luật Phòng cháy và Chữa cháy 2001.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường; Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về Quản lý chất thải rắn; Nghị định số 88/2007/NĐ-CP về Thoát nước đô thị và khu công nghiệp; Nghị định số 35/2003/NĐ-CP và Thông tư số 04/2004/TT-BCA về PCCC.
- Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về Đánh giá tác động môi trường, Đánh giá môi trường chiến lược và Cam kết bảo vệ môi trường; Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.
- Chiến lược Bảo vệ Môi trường Thành phố Đà Nẵng đến năm 2010 và Quy hoạch Môi trường công nghiệp giai đoạn 2006 – 2010.
Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia dùng đối chiếu và đánh giá:
- Chất lượng không khí và tiếng ồn: QCVN 05:2009/BTNMT (không khí xung quanh); TCVN 5949-1998 và QCVN 26:2010/BTNMT (tiếng ồn).
- Chất lượng nước: QCVN 08:2008/BTNMT (nước mặt); QCVN 09:2008/BTNMT (nước ngầm); QCVN 10:2008/BTNMT (nước biển ven bờ - Cột B dùng cho bãi tắm, thể thao dưới nước); QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt).
- Hệ thống chống sét: Tiêu chuẩn chống sét chủ động ESE theo tiêu chuẩn liên quốc gia Úc - New Zealand NZ/AS1768/1991.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Tác giả đã kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu chuyên ngành trong đánh giá tác động môi trường:
- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp và xử lý các chuỗi số liệu về khí tượng, thủy văn, địa chất, kinh tế - xã hội giai đoạn 2005 – 2009 từ Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Trung Trung Bộ và Niên giám thống kê Đà Nẵng 2009.
- Phương pháp lấy mẫu hiện trường và phân tích phòng thí nghiệm: Tiến hành đo đạc và phân tích chất lượng môi trường không khí, độ ồn, nước ngầm và nước biển ven bờ tại khu vực dự án thông qua sự phối hợp với Trung tâm Công nghệ sinh học và Ứng dụng KHCN Đà Nẵng (ngày 17/08/2010).
- Phương pháp đánh giá nhanh (Rapid Assessment Method): Sử dụng các hệ số ô nhiễm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993) và Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (US EPA) để ước tính tải lượng chất ô nhiễm không khí và chất thải phát sinh.
- Phương pháp mô hình hóa khuếch tán không khí: Áp dụng mô hình tính toán lan truyền chất ô nhiễm từ nguồn đường vô hạn theo công thức của Giáo sư Trần Ngọc Chấn (2002) kết hợp hệ số khuếch tán của Slade.
- Phương pháp so sánh tiêu chuẩn: Đối chiếu các nồng độ chất ô nhiễm tính toán và phân tích thực tế với các quy chuẩn Việt Nam hiện hành.
- Phương pháp tham vấn cộng đồng: Tham khảo ý kiến đóng góp của Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Phường Phước Mỹ tại địa bàn triển khai dự án.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu bao gồm Dự án đầu tư Khách sạn Mỹ Khê - Đức Long, Hồ sơ khảo sát địa chất công trình do Công ty TNHH Đức Long Dung Quất lập, số liệu điều tra kinh tế - xã hội Phường Phước Mỹ (tháng 06/2010) và các giáo trình chuyên khảo về kỹ thuật môi trường, cấp thoát nước và xử lý nước thải.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mô tả tóm tắt dự án
Dự án Khách sạn Mỹ Khê - Đức Long do Công ty TNHH Đức Long Dung Quất đầu tư với tổng mức kinh phí 254 tỷ đồng, xây dựng trên khu đất có diện tích 9.339,12 m² tại khu T20, Phường Phước Mỹ, Quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng (cách trung tâm thành phố khoảng 2 km, cách bãi biển Mỹ Khê 50 m về phía Đông). Ranh giới tiếp giáp: phía Bắc giáp khu T20 hiện có, phía Tây giáp khu dân cư quy hoạch, phía Nam giáp Khách sạn Mỹ Khê II, phía Đông giáp đường Trường Sa.
Về hiện trạng sử dụng đất, khu đất gồm 7.958,82 m² do trạm T20 quản lý và 1.380,30 m² do trạm điều dưỡng T26B quản lý. Phương án xử lý công trình hiện hữu gồm: phá bỏ nhà vệ sinh (56 m²), nhà kho (119 m²), trạm biến áp (28,9 m²), nhà để xe (30 m²), sân nền nội bộ; giữ lại nhà nghỉ T18+T15 cấp 4 (556 m²), nhà nghỉ T26 4 tầng (diện tích sàn 2.424 m²) và nhà ăn 2 tầng (diện tích sàn 454 m²).
Quy mô công trình đạt chuẩn nghỉ dưỡng 4 sao, gồm 179 phòng ngủ (18 phòng VIP, 18 phòng Suite, 143 phòng Standard), khối hội nghị (phòng lớn 600 chỗ diện tích 533 m², phòng nhỏ 30 - 100 chỗ diện tích 40 m²), khối ẩm thực (nhà hàng tiệc cưới 600 chỗ diện tích 638 m², nhà hàng 400 chỗ diện tích 480 m²), cà phê lounge (480 m²), hồ bơi (150 m²), sân tennis (1.116 m²), bãi đỗ xe (1.321 m²), trạm điện (90 m²).
| STT |
Loại hình đất quy hoạch |
Diện tích xây dựng (m²) |
Tỷ lệ (%) |
| I |
Đất xây dựng công trình (Khách sạn 2.706 m², Nhà kỹ thuật 90 m²) |
2.808,00 |
30,0 |
| II |
Đất thể dục thể thao (Sân tennis) |
1.116,00 |
11,9 |
| III |
Đất giao thông, sân bãi (Đường nội bộ 651 m², Bãi đỗ xe 1.321 m²) |
2.094,00 |
22,5 |
| IV |
Đất sân vườn, cây xanh, cảnh quan mặt nước |
3.321,00 |
35,6 |
| Tổng |
Toàn bộ khuôn viên dự án |
9.339,12 |
100,0 |
Hệ thống cấp nước lấy từ mạng lưới đường Trường Sa với tổng nhu cầu nước cấp là 135,3 m³/ngàyđêm (trong đó nước cho khối ngủ là 75,2 m³, nhân viên 7,5 m³, nhà hàng 24 m³, bể bơi bổ sung 8 m³, dịch vụ khác 10 m³, dự phòng chữa cháy 60 m³). Hệ thống thoát nước chia 3 trục riêng biệt: trục 01 dẫn nước rửa sàn, lavabo về trạm xử lý sơ bộ; trục 02 dẫn nước phân tiêu qua bể tự hoại; trục 03 dẫn nước thải bếp qua bể tách mỡ trước khi vào trạm xử lý tập trung. Dự án dự kiến hoạt động từ tháng 04/2013 với nhu cầu nhân sự khoảng 300 người.
Chương 2: Điều kiện tự nhiên, môi trường và kinh tế - xã hội
Khu đất nằm trên cồn cát ven biển, địa chất sâu đến 17 m gồm các lớp cát mịn, cát thô vừa đến cát bụi có sức chịu tải tốt; nền đá gốc xuất hiện sâu (khoan đến 60 m chưa gặp); mực nước ngầm ổn định ở độ sâu 2,0 - 2,5 m. Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình năm 26,3°C (2009); số giờ nắng trung bình 1.984,9 giờ/năm; độ ẩm trung bình 82%; lượng mưa trung bình năm 2.066 mm tập trung vào tháng 10 - 11; tốc độ gió trung bình 3,3 m/s (cực đại 40 m/s); tần suất bão và áp thấp nhiệt đới trực tiếp từ 2 - 4 cơn/năm. Thủy văn mang chế độ bán nhật triều biên độ 0,6 m; sóng biển cực đại ứng với chu kỳ lặp 5 năm là 7,5 m và 100 năm là 14,5 m; tốc độ dòng chảy mùa đông đạt cực đại 71 cm/s theo hướng Đông Nam.
Kết quả quan trắc hiện trạng môi trường do Trung tâm Công nghệ sinh học và Ứng dụng KHCN Đà Nẵng thực hiện ngày 17/08/2010 cho thấy:
| Thành phần môi trường |
Vị trí / Mẫu |
Kết quả phân tích tiêu biểu |
Đánh giá so với Quy chuẩn kỹ thuật |
| Không khí và vi khí hậu |
K1 (cổng dự án) K2 (giữa khu đất) |
Bụi: 0,20 - 0,22 mg/m³; SO₂: 0,02 - 0,03 mg/m³; NO₂: 0,16 - 0,19 mg/m³; CO: 4,0 - 7,0 mg/m³; Độ ồn: 55,1 - 73,6 dBA (K1), 45,4 - 67,5 dBA (K2) |
Các thông số nồng độ khí độc đều đạt QCVN 05:2009/BTNMT. Độ ồn tại cổng gần đường Trường Sa vượt giới hạn TCVN 5949-1998 (60 dBA). |
| Nước ngầm |
Mẫu M1 (nước giếng khoan dự án) |
pH: 6,9; Độ cứng: 182 mg/l; COD: 0,5 mg/l; NO₃⁻: 63,6 mg/l; NH₄⁺: 0,64 mg/l; Coliform: 11.000 MPN/100ml; E.Coli: 2 MPN/100ml |
Chỉ tiêu vi sinh và dinh dưỡng (NO₃⁻, NH₄⁺, Coliform, E.Coli) vượt ngưỡng cho phép nhiều lần theo QCVN 09:2008/BTNMT. Kim loại nặng đạt chuẩn. |
| Nước biển ven bờ |
Mẫu M2 (cách bờ 100 m) |
pH: 7,0; DO: 4,4 mg/l; TSS: 12 mg/l; NH₄⁺: 0,01 mg/l; Zn: 0,22 mg/l; Fe: 0,06 mg/l; Dầu mỡ: KPH; Coliform: 9 MPN/100ml |
Tất cả các chỉ tiêu đều nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 10:2008/BTNMT (Cột B - bãi tắm, thể thao dưới nước). |
Về kinh tế - xã hội, Phường Phước Mỹ có tổng diện tích đất 208,57 ha; dân số 15.150 người (2.886 hộ); tỷ lệ tăng dân số 3,79%; 100% hộ dân có hố xí tự hoại; cơ cấu kinh tế nghiêng mạnh về thương mại - dịch vụ (27,09%) và các ngành nghề khác (64,48%), nông nghiệp chỉ chiếm 6,34%.
Chương 3: Đánh giá các tác động môi trường
Tác giả phân tích chi tiết tác động theo hai giai đoạn:
1. Giai đoạn thi công xây dựng
- Tác động môi trường không khí: Đào 5.453,12 m³ đất, đắp 3.432,91 m³, xà bần phá dỡ 100 m³, đào tầng hầm 6.748,5 m³ (diện tích tầng hầm 2.045 m², sâu 3,3 m). Theo hệ số phát thải 0,75 kg bụi/m³ đất (Nguyễn Khắc Cường), tổng lượng bụi phát sinh là 8.348,3 kg (trong đó bụi lơ lửng chiếm 10% tương đương 834,83 kg). Trong thời gian san nền 1 tháng (8 giờ/ngày), cường độ phát thải bụi đạt 34,8 kg/giờ (bụi lơ lửng 3,48 kg/giờ), nồng độ bụi tại công trường từ 1 - 100 mg/m³ (vượt QCVN 05:2009). Khí thải từ 4 xe tải vận chuyển (10 tấn) trên quãng đường 10 km phát thải 0,036 kg bụi; 0,1716 kg SO₂; 0,56 kg NOx; 0,24 kg CO. Mô hình khuếch tán cho thấy nồng độ khí thải giảm nhanh theo khoảng cách (ở 1 m: NO₂ đạt 0,0102 mg/m³, CO đạt 0,0052 mg/m³; đạt chuẩn). Tiếng ồn thiết bị cơ giới cách 15 m khá cao: máy ủi 93 dB, máy khoan đá 87 dB, máy đập bê tông 85 dB.
- Tác động môi trường nước: Nước thải sinh hoạt từ 100 công nhân xây dựng phát sinh 8 m³/ngày (tính bằng 80% định mức cấp nước 100 l/người/ngày); nước thải xây dựng do rửa thiết bị, vữa hồ phát sinh khoảng 2 m³/ngày chứa hàm lượng TSS và dầu mỡ cao. Nước mưa chảy tràn cuốn theo đất cát, nồng độ COD 10 - 20 mg/l, TSS 10 - 20 mg/l.
- Chất thải rắn: Đất đào móng tận dụng san nền; xà bần phá dỡ 100 m³ thuê vận chuyển; phế thải xây dựng rơi vãi khoảng 10 kg/ngày; rác thải sinh hoạt công nhân là 40 kg/ngày (100 người x 0,4 kg/người/ngày).
- Tác động phi chất thải và rủi ro: Nguy cơ sụt lún, chấn động do thi công móng sâu 12 tầng; tai nạn lao động khi thi công giàn giáo cao tầng; nguy cơ cháy nổ do chập điện, sét đánh và bất cẩn lửa.
2. Giai đoạn đi vào hoạt động
- Tác động môi trường không khí: Khí thải từ phương tiện giao thông ra vào tối đa gồm 150 xe ô tô/ngày và 700 xe máy/ngày. Tải lượng ô nhiễm phát sinh hàng ngày từ ô tô: Bụi 0,3 kg, SO₂ 1,74 kg, NOx 1,05 kg, CO 1,5 kg; từ xe máy: Bụi 0,84 kg, SO₂ 0,42 kg, NOx 0,56 kg, CO 1,54 kg. Tiếng ồn động cơ xe đạt 71 - 94 dBA vượt giới hạn ban ngày (60 dBA) tại khu vực cổng và bãi đỗ xe.
- Tác động môi trường nước: Tổng lượng nước thải sinh hoạt là 93,84 m³/ngàyđêm (80% lượng cấp). Riêng nước thải toilet phát sinh 36,5 m³/ngàyđêm (tính cho 526 người thường trú và 1.700 khách hội nghị/vãng lai), có mức độ ô nhiễm cao với tải lượng: BOD₅ từ 114,3 kg/ngày (nồng độ 2.000 - 4.142,9 mg/l, vượt xa QCVN 14:2008 Cột B là 100 mg/l), Dầu mỡ 25,4 - 76,2 kg/ngày, Amoni 6,1 - 12,2 kg/ngày (nồng độ 80 - 160 mg/l so với quy chuẩn 10 mg/l).
- Chất thải rắn: Tổng lượng rác sinh hoạt phát sinh là 1.347 kg/ngàyđêm (gồm 684 kg từ 526 người hoạt động thường xuyên theo định mức 1,3 kg/người/ngày đô thị loại I, và 663 kg từ 1.700 khách vãng lai theo định mức 0,39 kg/người/ngày). Bùn sinh học từ hệ thống xử lý nước thải phát sinh khoảng 27,3 kg/ngàyđêm. Ngoài ra còn có chất thải nguy hại như bóng đèn huỳnh quang hỏng, dầu thải, bao bì hóa chất tẩy rửa.
Chương IV: Biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường
Trong giai đoạn thi công, tác giả tổng hợp các biện pháp giảm thiểu bao gồm:
- Thiết lập tường rào tạm bằng gỗ ván hoặc tôn che chắn toàn bộ công trường và bãi chứa vật liệu.
- Phun tưới nước làm ẩm bề mặt định kỳ trên các tuyến đường vận chuyển nội bộ và khu vực đào đắp để chống bụi phát tán.
- Quy định xe chở vật liệu xây dựng (đất, cát, đá) phải phủ bạt kín thùng xe, phun ẩm vật liệu rời, không chở quá tải và đi đúng tuyến đường thỏa thuận với chính quyền; kiểm soát nghiêm ngặt tốc độ xe cơ giới.
- Cấm tuyệt đối hành vi đốt các loại phế thải (bao bì nilon, vỏ bao xi măng) tại hiện trường; thu gom định kỳ và ký hợp đồng với Công ty Môi trường Đô thị Đà Nẵng vận chuyển về bãi xử lý của thành phố.
- Bố trí công tác san ủi đất cát ngay sau khi đổ xuống công trường nhằm hạn chế gió cuốn; lắp đặt hệ thống lan can an toàn và biển cảnh báo tại các mép hố móng sâu, tầng hầm và các tầng cao.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng chính
Nghiên cứu đã định lượng hóa toàn bộ các dòng vật chất phát sinh trong các giai đoạn của dự án bằng số liệu cụ thể:
| Hạng mục dòng thải |
Giai đoạn thi công xây dựng |
Giai đoạn hoạt động vận hành |
| Bụi và khí thải |
Tổng bụi đào đắp: 8.348,3 kg (phát thải 34,8 kg/h); Khí thải 4 xe tải/ngày: NOx 0,56 kg, CO 0,24 kg. |
Khí thải từ 150 ô tô và 700 xe máy/ngày: Bụi: 1,14 kg/ngày; CO: 3,04 kg/ngày; NOx: 1,61 kg/ngày. |
| Nước thải sinh hoạt |
8,0 m³/ngày (từ 100 công nhân); Nước thải xây dựng: 2,0 m³/ngày. |
Tổng nước thải: 93,84 m³/ngàyđêm; Nước thải toilet ô nhiễm cao: 36,5 m³/ngàyđêm. |
| Chất thải rắn & Bùn thải |
Phá dỡ: 100 m³ xà bần; Phế thải XD: 10 kg/ngày; Rác công nhân: 40 kg/ngày. |
Rác sinh hoạt: 1.347 kg/ngàyđêm; Bùn vi sinh từ trạm XLNT: 27,3 kg/ngàyđêm. |
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
- Phân luồng nước thải: Thiết kế hệ thống thu gom chia tách thành 3 dòng riêng (nước rửa sàn, nước đen toilet qua bể tự hoại 3 ngăn, nước bếp qua bể tách dầu mỡ) trước khi tập trung về trạm xử lý nước thải sinh học, đảm bảo xả thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT.
- Kiểm soát phát thải: Kết hợp các biện pháp che chắn, tưới nước bề mặt, quản lý xe vận tải và hợp đồng xử lý rác thải sinh hoạt/chất thải nguy hại với đơn vị chuyên trách đô thị.
Đóng góp học thuật và thực tiễn
Tác giả đã cung cấp hệ thống số liệu nền môi trường (không khí, nước ngầm, nước biển) thực tế tại dải ven biển Sơn Trà năm 2010, đồng thời áp dụng phương pháp kiểm kê phát thải của WHO và mô hình khuếch tán khí thải nguồn đường vào một công trình khách sạn nghỉ dưỡng ven biển quy mô 179 phòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Trong khuôn khổ thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn (3 tháng), khóa luận tập trung chủ yếu vào các tác động liên quan đến chất thải; các phân tích tác động phi chất thải (như vi khí hậu nhiệt, biến đổi cảnh quan lâu dài, tác động nhân văn sâu rộng) chỉ dừng ở mức nhận diện định tính.
- Hướng mở: Cần tiếp tục hoàn thiện tính toán thiết kế chi tiết kỹ thuật cho trạm xử lý nước thải tập trung công suất 94 m³/ngàyđêm và xây dựng chương trình giám sát chất lượng môi trường định kỳ khi khách sạn chính thức đón khách.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị và Quản trị Du lịch - Khách sạn làm tài liệu tham khảo khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về lập báo cáo ĐTM.
- Các đơn vị tư vấn môi trường thực hiện hồ sơ đánh giá tác động môi trường cho các dự án khách sạn, resort, khu phức hợp thương mại dịch vụ ven biển.
- Phần đáng tham khảo nhất là các bảng tính toán chi tiết về cân bằng nước cấp - thoát nước, phương pháp ước tính tải lượng ô nhiễm nước thải toilet và ứng dụng công thức tính toán lan truyền nồng độ khí thải từ phương tiện giao thông.
Câu hỏi thường gặp
Khách sạn Mỹ Khê - Đức Long có quy mô xây dựng và công suất phục vụ như thế nào?
Dự án được thiết kế theo tiêu chuẩn 4 sao trên khu đất 9.339,12 m² với tổng mức đầu tư 254 tỷ đồng. Công trình gồm khối ngủ 179 phòng (18 phòng VIP, 18 phòng Suite, 143 phòng Standard) phục vụ tối đa 376 khách lưu trú, khối hội nghị 600 chỗ và khối nhà hàng 1.000 chỗ (tiệc cưới 600 chỗ và nhà hàng 400 chỗ), vận hành bởi khoảng 300 nhân viên.
Hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực dự án trước khi xây dựng có điểm gì đáng lưu ý?
Chất lượng không khí xung quanh và nước biển ven bờ (mẫu M2 cách bờ 100 m) đều đạt quy chuẩn (QCVN 05:2009 và QCVN 10:2008 Cột B). Tuy nhiên, môi trường nước ngầm (mẫu giếng khoan M1) bị ô nhiễm hữu cơ và vi sinh nghiêm trọng với NO₃⁻ đạt 63,6 mg/l (chuẩn 15 mg/l), NH₄⁺ đạt 0,64 mg/l (chuẩn 0,1 mg/l), Coliform đạt 11.000 MPN/100ml (chuẩn 3 MPN/100ml) và phát hiện E.Coli.
Tổng lượng nước thải và chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn khách sạn vận hành tối đa là bao nhiêu?
Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh là 93,84 m³/ngàyđêm (trong đó nước thải toilet chiếm 36,5 m³/ngàyđêm). Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh là 1.347 kg/ngàyđêm (gồm 684 kg từ người thường trú và 663 kg từ khách vãng lai, hội nghị) cùng khoảng 27,3 kg bùn sinh học/ngàyđêm từ hệ thống xử lý nước thải.
Khối lượng bụi phát sinh do hoạt động đào đắp đất trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng được tính toán ra sao?
Với tổng khối lượng đất đào đắp san nền và đào tầng hầm, lượng bụi phát sinh ước tính là 8.348,3 kg (gồm 834,83 kg bụi lơ lửng). Trong thời gian thi công san ủi 1 tháng (8 giờ/ngày), cường độ phát tán bụi đạt 34,8 kg/giờ (bụi lơ lửng 3,48 kg/giờ), gây nồng độ bụi cục bộ từ 1 - 100 mg/m³ tại công trường.
Dự án xử lý phân luồng nước thải trong giai đoạn vận hành như thế nào?
Nước thải được tách thành 3 trục riêng biệt: trục 01 (nước rửa sàn, lavabo) đưa về xử lý sơ bộ; trục 02 (nước phân tiêu) đưa qua bể tự hoại 3 ngăn; trục 03 (nước thải bếp) đưa qua bể tách dầu mỡ. Toàn bộ các dòng thải sau xử lý sơ bộ mới dẫn vào trạm xử lý nước thải tập trung trước khi xả ra mạng lưới thoát nước thành phố.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Hoàng Phú đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện các tác động môi trường liên quan đến chất thải và phi chất thải cho Dự án Khách sạn Mỹ Khê - Đức Long tại Quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng. Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa khảo sát hiện trạng môi trường nền, áp dụng các hệ số phát thải của WHO và mô hình khuếch tán khí thải để định lượng tải lượng ô nhiễm trong cả hai giai đoạn thi công và vận hành. Các giải pháp giảm thiểu được đề xuất mang tính khả thi cao, góp phần cung cấp cơ sở khoa học giúp chủ đầu tư và cơ quan quản lý kiểm soát tốt ô nhiễm, hướng tới sự phát triển du lịch bền vững tại địa phương.