Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp tại Việt Nam đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường. Năng lực tài chính trở thành yếu tố cốt lõi chi phối trực tiếp đến các quyết định đầu tư, vận hành và định hướng phát triển bền vững của doanh nghiệp. Việc quản trị tài chính không thể chỉ dừng lại ở việc đọc các số liệu cơ bản trên báo cáo tài chính mà đòi hỏi phải thực hiện phân tích có hệ thống nhằm nhận diện đầy đủ điểm mạnh, điểm yếu, tiềm năng cũng như các rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Từ thực tế thực tập tại Công ty TNHH Chế biến gỗ xuất khẩu Phúc Thịnh – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu dăm gỗ tại tỉnh Thừa Thiên Huế, tác giả Trần Thị Bích Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH chế biến gỗ xuất khẩu Phúc Thịnh”.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty TNHH Chế biến gỗ xuất khẩu Phúc Thịnh giai đoạn 2016–2018; đưa ra nhận xét tổng quan về hiệu quả hoạt động và đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh để cải thiện tình hình tài chính của đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH Chế biến gỗ xuất khẩu Phúc Thịnh giai đoạn 2016–2018.
- Đề xuất một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và cải thiện tình hình tài chính cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Chế biến gỗ xuất khẩu Phúc Thịnh, căn cứ vào hệ thống báo cáo tài chính gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Chế biến gỗ xuất khẩu Phúc Thịnh (Km 23, Quốc lộ 1A, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2016 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết chuẩn mực về phân tích tài chính doanh nghiệp, kết hợp chặt chẽ giữa các văn bản pháp lý hiện hành và các mô hình định lượng chuyên ngành.
Khung lý thuyết và quy định pháp lý áp dụng
- Quy định kế toán và báo cáo: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS); Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Nguồn dữ liệu sử dụng: Hệ thống 04 biểu mẫu báo cáo tài chính quy chuẩn của doanh nghiệp:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận kết hợp các phương pháp phân tích tài chính chuyên sâu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các tài liệu lý thuyết và giáo trình chuyên ngành trong và ngoài nước (tham khảo lý thuyết của PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc, ThS. Hoàng Thị Kim Thoa...).
- Phương pháp so sánh:
- So sánh theo chiều ngang: Xác định biến động tuyệt đối (mức tăng/giảm) và biến động tương đối (tỷ lệ phần trăm) của từng chỉ tiêu giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc.
- So sánh theo chiều dọc: Xác định tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng thể quy mô tài sản hoặc nguồn vốn để đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu tài chính.
- Phương pháp loại trừ: Ứng dụng phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch để đo lường mức độ tác động riêng biệt của từng nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu tổng hợp.
- Phương pháp phân tích Dupont: Phân tách mối liên hệ giữa các chỉ tiêu hiệu quả tài chính:
$$\text{ROA} = \text{Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)} \times \text{Số vòng quay tổng tài sản (TAT)}$$
$$\text{ROE} = \text{ROS} \times \text{TAT} \times \text{Đòn bẩy tài chính (FLM)}$$
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng hệ thống bảng biểu, biểu đồ để trực quan hóa diễn biến số liệu giai đoạn 2016–2018.
Hệ thống chỉ tiêu tài chính được xây dựng
Khóa luận thiết lập hệ thống 3 nhóm chỉ số tài chính phục vụ đánh giá:
| Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu cụ thể |
Công thức xác định |
| 1. Khả năng thanh toán |
- Hệ số thanh toán ngắn hạn - Khả năng thanh toán nhanh - Khả năng thanh toán tức thời - Hệ số thanh toán của TSNH - Chất lượng của TSNH - Số lần hoàn trả lãi vay |
$\text{TSNH} / \text{Nợ ngắn hạn}$ $(\text{TSNH} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$ $\text{Tiền và tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$ $\text{Tiền và tương đương tiền} / \text{TSNH}$ $\text{Hàng tồn kho} / \text{TSNH}$ $\text{EBIT} / \text{TSNH}$ |
| 2. Quản lý và sử dụng tài sản |
- Số vòng quay tài sản (TAT) - Suất hao phí của tài sản - Số vòng quay hàng tồn kho - Số ngày dự trữ hàng tồn kho - Vòng quay khoản phải thu - Kỳ thu tiền bình quân (DOS) - Vòng luân chuyển khoản phải trả - Kỳ luân chuyển khoản phải trả - Sức sản xuất tài sản dài hạn - Sức sản xuất tài sản cố định ($H_{sx}$) |
$\text{Doanh thu thuần} / \text{Tổng tài sản bình quân}$ $\text{Tổng tài sản bình quân} / \text{Doanh thu thuần}$ $\text{Giá vốn hàng bán} / \text{Hàng tồn kho bình quân}$ $360 / \text{Số vòng quay hàng tồn kho}$ $\text{Doanh thu thuần} / \text{Phải thu bình quân}$ $360 / \text{Số vòng quay khoản phải thu}$ $(\text{Giá vốn} + \Delta\text{HTK}) / \text{Phải trả bình quân}$ $\text{Thời gian kỳ phân tích} / \text{Vòng luân chuyển phải trả}$ $\text{Doanh thu thuần} / \text{TSDH bình quân}$ $\text{Doanh thu thuần} / \text{TSCĐ bình quân}$ |
| 3. Khả năng sinh lời |
- Đòn bẩy tài chính (FLM) - Lợi nhuận ròng biên (ROS) - Lợi nhuận gộp biên - Khả năng sinh lời cơ bản (BEF) - Tỷ suất LN trên TSCĐ - Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) - Tỷ suất sinh lời vốn CSH (ROE) |
$(\text{Tổng tài sản bình quân} / \text{Vốn CSH bình quân}) \times 100$ $(\text{LNST} / \text{Doanh thu thuần}) \times 100%$ $(\text{Lợi nhuận gộp} / \text{Doanh thu thuần}) \times 100%$ $(\text{EBIT} / \text{Tổng tài sản bình quân}) \times 100%$ $(\text{LNST} / \text{TSCĐ bình quân}) \times 100%$ $(\text{LNST} / \text{Tổng tài sản bình quân}) \times 100%$ $(\text{LNST} / \text{Vốn CSH bình quân}) \times 100%$ |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Chương này cung cấp hệ thống cơ sở lý luận chuẩn tắc về phân tích tài chính doanh nghiệp:
- Khái niệm và ý nghĩa: Phân tích tình hình tài chính là hệ thống phương pháp nhằm đánh giá thực trạng tài chính, kết quả kinh doanh và luồng tiền luân chuyển trong kỳ, giúp nhà quản trị và các bên liên quan đưa ra quyết định kinh tế chính xác.
- Vai trò đối với các chủ thể:
- Chủ thể bên trong: Nhà quản trị doanh nghiệp sử dụng kết quả phân tích để hoạch định kế hoạch, giảm thiểu chi phí, kiểm soát luồng tiền trả nợ và cải thiện việc làm; người lao động theo dõi quyền lợi và tính ổn định công việc.
- Chủ thể bên ngoài: Nhà đầu tư thẩm định khả năng sinh lời và mức độ rủi ro hoàn vốn; chủ nợ đánh giá khả năng thanh toán tức thời, lượng tiền dự trữ và năng lực trả nợ gốc, lãi.
- Nội dung và kỹ thuật phân tích: Hệ thống hóa chi tiết kỹ thuật đọc và bóc tách Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính; thiết lập các công thức đo lường thanh khoản, vòng quay hoạt động và khả năng sinh lời (kèm mô hình Dupont).
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty TNHH Chế biến gỗ xuất khẩu Phúc Thịnh
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và đi sâu vào phân tích thực tế:
- Thông tin doanh nghiệp:
- Tên giao dịch: Công ty TNHH Chế biến gỗ xuất khẩu Phúc Thịnh (Tên tiếng Anh: Phuc Thinh Export Wood Products Processing Co. Ltd).
- Giấy phép đăng ký kinh doanh & Mã số thuế: 3301573803, cấp ngày 26/11/2015.
- Trụ sở: Km 23 Quốc lộ 1A, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (diện tích 54 ha). Năm 2017, doanh nghiệp đầu tư thêm kho chứa gỗ dăm tại Cảng Chân Mây với công suất 40.000 tấn/lượt trên diện tích 5,5 ha.
- Vốn điều lệ: 25.000.000.000 VNĐ (25 tỷ đồng).
- Cơ cấu sở hữu vốn góp:
| STT |
Thành viên góp vốn |
Giá trị vốn góp (VNĐ) |
Tỷ lệ vốn góp (%) |
| 1 |
Phạm Quang Hồng (Giám đốc) |
17.000.000.000 |
68,00 |
| 2 |
Phạm Quang Phúc |
5.000.000.000 |
20,00 |
| 3 |
Phạm Quang Hiếu |
3.000.000.000 |
12,00 |
| Tổng |
|
25.000.000.000 |
100,00 |
- Ngành nghề và sản phẩm: Hoạt động chính là chế biến dăm gỗ làm nguyên liệu giấy xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan; vận tải hàng hóa đường bộ và mua bán lâm sản hợp pháp.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật sản phẩm xuất khẩu:
- Thị trường Nhật Bản: Kích thước dăm trên 28,6 mm tối đa 5%; từ 4,8 mm – 28,6 mm tối thiểu 92%; dưới 4,8 mm tối đa 3%; tỷ lệ vỏ cây tối đa 0,5%; gỗ mục tối đa 0,5%.
- Thị trường Trung Quốc: Kích thước dăm trên 40 mm tối đa 5%; từ 9,5 mm – 40 mm tối thiểu 82%; từ 4,8 mm – 9,5 mm tối đa 9%; dưới 4,8 mm tối đa 2%; độ ẩm dăm gỗ dao động từ 40% – 56%; tỷ lệ vỏ cây và gỗ mục tối đa 1%.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản trị gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, các phòng ban chuyên môn (Tổ chức Hành chính, Kế toán - Tài vụ, Phòng Mẫu, Phòng Cân, Phòng Bảo vệ) và phân xưởng sản xuất (Tổ Cơ khí, Tổ Sản xuất, Tổ Điện).
- Bộ máy kế toán gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư, Thủ kho, Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phần mềm kế toán Fast theo hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính. Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
- Tình hình lao động giai đoạn 2016–2018:
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 (Người) |
Cơ cấu 2016 (%) |
Năm 2017 (Người) |
Cơ cấu 2017 (%) |
Năm 2018 (Người) |
Cơ cấu 2018 (%) |
So sánh 2017/2016 (+/- Người) |
Tốc độ tăng 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (+/- Người) |
Tốc độ tăng 2018/2017 (%) |
| Tổng số lao động |
25 |
100,00 |
32 |
100,00 |
45 |
100,00 |
+7 |
28,00 |
+13 |
40,63 |
| 1. Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Thạc sĩ |
4 |
16,00 |
4 |
12,50 |
4 |
8,89 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| - Đại học |
18 |
72,00 |
25 |
78,13 |
38 |
84,44 |
+7 |
38,89 |
+13 |
52,00 |
| - Trung cấp |
3 |
12,00 |
3 |
9,38 |
3 |
6,67 |
0 |
0,00 |
0 |
0,00 |
| 2. Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
16 |
64,00 |
21 |
65,63 |
27 |
60,00 |
+5 |
31,25 |
+6 |
28,57 |
| - Nữ |
9 |
36,00 |
11 |
34,38 |
18 |
40,00 |
+2 |
22,22 |
+7 |
63,64 |
| 3. Phân theo tính chất: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
18 |
72,00 |
23 |
71,88 |
33 |
86,84 |
+5 |
27,78 |
+10 |
43,48 |
| - Lao động gián tiếp |
7 |
28,00 |
9 |
28,13 |
12 |
26,67 |
+2 |
28,57 |
+3 |
33,33 |
- Phân tích tài chính chi tiết: Tiến hành đánh giá quy mô, cơ cấu và sự biến động của Tài sản và Nguồn vốn; phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và tính toán hệ thống các tỷ số thanh khoản, vòng quay tài sản, khả năng sinh lời (ROA, ROE qua mô hình Dupont).
Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH Chế biến gỗ xuất khẩu Phúc Thịnh
Chương này tổng kết thực trạng và đề xuất phương hướng hoàn thiện:
- Đánh giá điểm mạnh: Doanh nghiệp duy trì được sự tăng trưởng quy mô sản xuất kinh doanh, mở rộng cơ sở hạ tầng (kho bãi tại Cảng Chân Mây), cơ cấu tài sản và nguồn vốn có sự chuyển dịch phù hợp với đặc thù công nghiệp chế biến gỗ; đội ngũ lao động trình độ đại học tăng nhanh.
- Nhận diện điểm yếu: Khả năng thanh toán tức thời và hệ số thanh toán của tài sản ngắn hạn còn ở mức cần cải thiện; hiệu quả quản lý vòng quay hàng tồn kho và thu hồi công nợ cần tối ưu; các chỉ số sinh lời chịu áp lực từ chi phí vận hành và đầu tư; công tác lưu trữ dữ liệu kế toán và tài chính cần hiện đại hóa.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Giải pháp về khả năng thanh toán tức thời và tài sản ngắn hạn: Cơ cấu lại dòng tiền mặt dự trữ, cân đối tỷ trọng tiền và tương đương tiền nhằm đảm bảo nghĩa vụ thanh toán ngắn hạn kịp thời.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản: Tối ưu hóa quy trình luân chuyển hàng tồn kho, giảm thời gian ứ đọng nguyên liệu gỗ dăm; thắt chặt chính sách tín dụng thương mại để rút ngắn kỳ thu tiền bình quân (DOS).
- Giải pháp cải thiện chỉ số khả năng sinh lời: Kiểm soát chặt chẽ giá vốn hàng bán, tiết giảm chi phí quản lý và vận chuyển ra cảng, tối ưu hóa đòn bẩy tài chính để gia tăng ROA và ROE.
- Giải pháp về công tác lưu trữ dữ liệu: Nâng cấp hệ thống lưu trữ chứng từ điện tử trên phần mềm kế toán Fast, đảm bảo an toàn và tính truy xuất kịp thời của dữ liệu kế toán.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khái quát bức tranh vận hành và nhân sự: Khóa luận ghi nhận sự tăng trưởng liên tục về quy mô nhân sự của công ty từ 25 người (2016) lên 32 người (2017) và đạt 45 người (2018), trong đó lao động có trình độ đại học tăng từ 18 người (chiếm 72%) lên 38 người (chiếm 84,44%), phản ánh sự chú trọng vào chất lượng kỹ thuật vận hành máy móc hiện đại.
- Thực trạng công tác tài chính - kế toán: Doanh nghiệp duy trì vốn điều lệ 25 tỷ đồng do 3 thành viên góp vốn, vận hành bộ máy kế toán 6 người tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC, ứng dụng phần mềm kế toán Fast và kiểm soát chặt chẽ quy chuẩn hàng hóa xuất khẩu sang các thị trường Nhật Bản và Trung Quốc.
- Đánh giá toàn diện các chỉ số: Khóa luận đã bóc tách chi tiết hệ thống bảng biểu so sánh giai đoạn 2016–2018, chỉ rõ biến động của cơ cấu tài sản, nguồn vốn, dòng tiền lưu chuyển và mức độ an toàn thanh khoản của doanh nghiệp.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
- Khóa luận cung cấp báo cáo đánh giá tài chính độc lập, khách quan về Công ty TNHH Chế biến gỗ xuất khẩu Phúc Thịnh sau hơn 3 năm đi vào hoạt động (từ cuối năm 2015 đến 2018).
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp thực tiễn gắn liền với đặc thù sản xuất dăm gỗ xuất khẩu, hỗ trợ ban giám đốc và phòng Kế toán - Tài vụ có căn cứ điều chỉnh chính sách tín dụng bán hàng, quản trị tồn kho kho bãi Cảng Chân Mây và kiểm soát chi phí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2016–2018) của một doanh nghiệp mới thành lập cuối năm 2015, do đó một số chỉ tiêu so sánh tăng trưởng chu kỳ dài chưa thể hiện hết xu hướng đa chu kỳ.
- Phân tích chủ yếu dựa trên số liệu báo cáo tài chính nội bộ của công ty, chưa có điều kiện so sánh đối chuẩn (benchmark) sâu rộng với các chỉ số trung bình ngành chế biến gỗ xuất khẩu trong khu vực miền Trung.
- Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Tiếp tục mở rộng chuỗi dữ liệu tài chính sang các năm tiếp theo để đánh giá hiệu quả sau giai đoạn doanh nghiệp đầu tư kho bãi Chân Mây.
- Kết hợp phân tích tài chính với các mô hình dự báo rủi ro kiệt quệ tài chính hoặc phân tích chi phí giá thành chi tiết cho từng lô hàng xuất khẩu sang các thị trường quốc tế.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cao đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo phân tích tài chính hoàn chỉnh theo quy định Thông tư 200/2014/TT-BTC, cách lập bảng phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn và quy trình triển khai mô hình Dupont.
- Các nhà nghiên cứu, học viên thực hiện đề tài tại doanh nghiệp sản xuất - xuất khẩu: Cung cấp thông tin thực tế về quy trình tổ chức bộ máy kế toán, vận dụng phần mềm Fast, quản lý kho bãi cảng và tiêu chuẩn kỹ thuật dăm gỗ xuất khẩu.
- Bộ phận quản lý tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành gỗ: Tham khảo hệ thống chỉ số đánh giá khả năng thanh toán, vòng quay vốn và các biện pháp tối ưu hóa dòng tiền.
Câu hỏi thường gặp
1. Vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu của Công ty TNHH Chế biến gỗ xuất khẩu Phúc Thịnh được xác định như thế nào?
Công ty có vốn điều lệ là 25.000.000.000 VNĐ (25 tỷ đồng), gồm 3 thành viên góp vốn: ông Phạm Quang Hồng góp 17 tỷ đồng (chiếm 68,00% - giữ chức Giám đốc), ông Phạm Quang Phúc góp 5 tỷ đồng (chiếm 20,00%), và ông Phạm Quang Hiếu góp 3 tỷ đồng (chiếm 12,00%).
2. Công ty áp dụng chế độ, chính sách và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 45/2013/TT-BTC về khấu hao tài sản cố định (phương pháp đường thẳng); hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền. Hình thức kế toán là kế toán máy trên nền Chứng từ ghi sổ, sử dụng phần mềm kế toán Fast.
3. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2016–2018?
Tổng số lao động tăng từ 25 người (2016) lên 32 người (2017, tăng 28,00%) và đạt 45 người (2018, tăng 40,63% so với 2017). Trong đó, lao động trình độ đại học tăng mạnh nhất, từ 18 người (72,00%) năm 2016 lên 38 người (84,44%) năm 2018; lao động trực tiếp chiếm đa số với 33 người (86,84%) vào năm 2018.
4. Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích tài chính cụ thể nào?
Khóa luận sử dụng phương pháp so sánh (chiều dọc và chiều ngang), phương pháp loại trừ (thay thế liên hoàn, số chênh lệch), phương pháp phân tích Dupont để bóc tách ROA và ROE, cùng phương pháp thống kê mô tả bảng biểu.
5. Sản phẩm chính của công ty là gì và xuất khẩu sang những thị trường nào?
Sản phẩm chính của công ty là dăm gỗ làm nguyên liệu giấy, xuất khẩu chủ yếu sang các thị trường: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Bích Ngọc đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực hiện phân tích chi tiết tình hình tài chính của Công ty TNHH Chế biến gỗ xuất khẩu Phúc Thịnh giai đoạn 2016–2018. Công trình đã phản ánh chân thực thực trạng cơ cấu tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và hiệu quả quản trị tài chính tại một doanh nghiệp chế biến gỗ dăm xuất khẩu tại Thừa Thiên Huế. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát từ chính điểm yếu nội tại về thanh khoản, luân chuyển tài sản và lưu trữ dữ liệu kế toán, mang tính thực tế và có giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp.