CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC 1. Giới thiệu công trình Nhà làm việc công ty thép Việt Đức được xây dựng ở Bắc Giang. Nhà làm việc công ty thép Việt Đức gồm 7 tầng ( 1 tầng trệt, 1 tầng cho thuê mặt bằng và 5 tầng làm việc giao dịch ). Công trình được bố trí 1 cổng chính hướng nam tạo điều kiện cho giao thông đi lại và hoạt động thường xuyên của cơ quan.
Hệ thống cây xanh bồn hoa được bố trí ở sân trước và xung quanh nhà tạo môi trường cảnh quan sinh động, hài hòa gắn bó với thiên nhiên. Giải pháp thiết kế kiến trúc 1. Giải pháp tổ chức không gian thông qua mặt bằng và mặt cắt công trình Công trình gồm 1 tầng trệt, 1 tầng cho thuê mặt bằng và 5 tầng làm việc. Tầng trệt gồm sảnh dẫn lối vào, nơi để xe.
Tầng 1 gồm các không gian cho thuê. Từ tầng 2 đến tầng 6 là các phòng làm việc và giao dịch của công ty. Tầng mái có lớp chống nóng, chống thấm, chứa tét nước và một số phương tiện kỹ thuật khác. Công trình bố trí 1 thang máy ở trục 4-5 và 2 thang bộ ở trục 1-2 và 7-8 1.
Giải pháp mặt đứng và hình khối kiến trúc công trình Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình, góp phần để tạo thành quần thể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực kiến trúc. Mặt đứng công trình được trang trí trang nhã, hiện đại với hệ thống của kính khung nhôm tại cầu thang bộ. Với các phòng làm việc có cửa sổ mở ra không gian rộng tạo cảm giác thoải mái, làm tăng cảm giác thoải mái cho người sử dụng, giữa các phòng làm việc được ngăn chia bằng tường xây, trát vữa xi măng hai mặt và lăn sơn ba nước theo chỉ dẫn kỹ thuật. Hình thức kiến trúc công trình mạch lạc, rõ ràng.
Công trình bố cục chặt chẽ và quy mô phù hợp chức năng sử dụng góp phần tham gia vào kiến trúc chung của toàn khu. Chiều cao tầng trệt cao 3,2m, tầng 1 cao 4,3m, tầng điển hình cao 3. Giải pháp giao thông và thoát hiểm của công trình Giải quyết giao thông nội bộ giữa các tầng bằng hệ thống cầu thang máy và cầu thang bộ, trong đó thang máy làm chủ đạo. Cầu thang máy bố trí ở trục 4-5 đảm bảo đi lại thuận tiện, hai cầu thang bộ nằm ở trục 1-2 và 7-8.
Giao thông trong tầng được thực hiện qua một hành lang giữa rộng rãi thoáng mát được chiếu sáng 24/24 giờ. Giải pháp thông gió và chiếu sáng tự nhiên cho công trình 1.1 Hệ thống thông gió: Đỗ Văn Sơn – XD1801D Trang - 2 - Nhà làm việc công ty thép Việt-Đức Đây là công trình nhà làm việc, cho nên yêu cầu thông thoáng rất được coi trọng trong thiết kế kiến trúc. Nằm ở địa thế đẹp lại có hướng gió đông nam thổi vào mặt chính do vậy người thiết kế có thể dễ dàng khai thác hướng gió thiên nhiên để làm thoáng cho ngôi nhà. Bằng việc bố trí phòng ở hai bên hành lang đã tạo ra một không gian hành lang kết hợp với lòng cầu thang thông gió rất tốt cho công trình.
Đối với các phòng còn bố trí ô thoáng, cửa sổ chớp kính đón gió biển thổi vào theo hướng đông nam. Bên cạnh thông gió tự nhiên ta còn bố trí hệ thống điều hoà nhiệt độ cho mỗi phòng cũng như hệ thống điều hoà trung tâm với các thiết bị nhiệt được đặt tại phòng kỹ thuật để làm mát nhân tạo. Kết hợp thông gió tự nhiên với nhân tạo có thể giải quyết thông gió ngôi nhà tạo không gian thoáng mát rất tốt.2 Hệ thống chiếu sáng: Tận dụng ánh sáng tự nhiên ta sử dụng hệ thống cửa lấy ánh sáng qua khung kính cũng như bố trí các cửa sổ. Việc chiếu sáng tự nhiên đảm bảo sao cho có thể phủ hết diện tích cần chiếu sáng của toàn bộ công trình.
Giải pháp chiếu sáng nhân tạo thực hiện bởi hệ thống đèn huỳnh quang, các đèn hành lang, đèn ốp cột và ốp tường. Các đèn chiếu sáng còn mang cả chức năng trang trí cho ngôi nhà. Tiêu chuẩn về đọ sáng theo tiêu chuẩn kiến trúc cho khách sạn cao cấp. Hệ thống chiếu sáng bằng đèn chiếu được thiết kế vừa đảm bảo độ sáng cho ngôi nhà, vừa đảm bảo thuận tiện cho người sử dụng.
Giải pháp sơ bộ về kết cấu và vật liệu xây dựng công trình Giải pháp kết cấu khung bê tông cốt thép với: Các cấu kiện dạng thanh là cột, dầm.Các cấu kiện dạng phẳng gồm tấm sàn có sườn, còn tường là các tấm tường đặc có lỗ cửa và đều là tường tự mang. Giải pháp kỹ thuật khác 1. Hệ thống cấp nước: Hệ thống cấp nước sinh hoạt lấy từ mạng lưới nước thành phố qua máy bơm tự động đưa nước lên một tét inox chứa trên mái. Từ tét chứa, nước được cấp tới các vị trí tiêu thụ qua hệ thống đường ống tráng kẽm.
Nước thải sinh hoạt qua hệ thống thải sinh hoạt qua đường dẫn nước thải bằng ống nhựa PVC tới bể lọc và đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố. Hệ thống cấp điện: Điện phục vụ cho công trình lấy từ nguồn điện thành phố qua trạm biến áp nội bộ. Mạng lưới điện được bố trí đi ngầm trong tường cột, các dây dẫn đến phụ tải được Đỗ Văn Sơn – XD1801D Trang - 3 - Nhà làm việc công ty thép Việt-Đức đặt sẵn khi thi công xây dựng trong một ống nhựa cứng. Để cấp điện được liên tục ta bố trí thêm máy phát điện đặt sẵn trong phòng kỹ thuật.
Toàn bộ hệ thống ống cấp và thoát nước đặt trong hộp kỹ thuật của mỗi tầng. Kết luận Nhà làm việc công ty thép Việt Đức sẽ là nơi giao dịch với quy mô lớn,có thể đáp ứng được mọi nhu cầu của toàn thể khách hàng trong và ngoài nước. Với không gian kiến trúc hiện đại nhưng gắn bó với thiên nhiên sẽ tăng cảm hứng làm việc cho toàn nhân viên trong công ty. Sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của công ty.
Đỗ Văn Sơn – XD1801D Trang - 4 - Nhà làm việc công ty thép Việt-Đức CHƯƠNG 2. TÍNH TOÁN KẾT CẤU 2.1 Lựa chọn phương pháp kết cấu 2. Các cơ sở tính toán 2. Các tài liệu sử dụng trong tính toán: +TCXDVN 5574-2012 Kết cấu bê tông cốt thép.
Tiêu chuẩn thiết kế. +TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động. Tiêu chuẩn thiết kế. Vật liệu dùng trong tính toán: a) Bê tông: Theo tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép 5574-2012 + Bê tông với chất kết dính là xi măng cùng với các cốt liệu đá, cát vàng và được tạo nên một cấu trúc đặc trắc.
Với cấu trúc này, bê tông có khối lượng riêng ~ 2500 KG/m3. + Cấp độ bền chịu nén của bê tông dùng trong tính toán cho công trình là B30. Cường độ tính toán về nén: R b =17 MPa =170 KG/cm2. Cường độ tính toán về kéo : Rbt = 1,2 MPa = 12 KG/cm2.
b) Thép: Cường độ của cốt thép cho trong bảng sau: Cường độ tiêu chuẩn Cường độ tính toán Nhóm thép (MPa) (MPa) Rs Rs Rsw Rsc AI 235 225 175 225 AII 295 280 225 280 AIII 390 355 285 355 Thép làm cốt thép cho cấu kiện bê tông cốt thép dùng loại thép sợi thông thường theo tiêu chuẩn TCVN 5575 - 1991. Cốt thép chịu lực cho các dầm, cột dùng nhóm AII, AIII, cốt thép đai, cốt thép giá, cốt thép cấu tạo và thép dùng cho bản sàn dùng nhóm AI. Môđun đàn hồi của cốt thép: E = 21. Lựa chọn phương pháp kết cấu 2.
Các lựa chọn cho giải pháp kết cấu chính. Căn cứ theo thiết kế ta chia ra các giải pháp kết cấu chính ra như sau: a.Hệ tường chịu lực. Trong hệ kết cấu này thì các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các tường phẳng. Tải trọng ngang truyền đến các tấm tường thông qua các bản sàn được xem là cứng tuyệt đối.
Trong mặt phẳng của chúng các vách cứng (chính là tấm tường) làm việc như thanh công xôn có chiều cao tiết diện lớn.Với hệ kết cấu này thì khoảng không bên trong công trình còn phải phân chia thích hợp đảm bảo yêu cầu về kết cấu. Đỗ Văn Sơn – XD1801D Trang - 5 - Nhà làm việc công ty thép Việt-Đức Hệ kết cấu này có thể cấu tạo cho nhà khá cao tầng, tuy nhiên theo điều kiện kinh tế và yêu cầu kiến trúc của công trình ta thấy phương án này không thoả mãn. Hệ khung chịu lực. Hệ được tạo bởi các cột và các dầm liên kết cứng tại các nút tạo thành hệ khung không gian của nhà.
Hệ kết cấu này tạo ra được không gian kiến trúc khá linh hoạt. Tuy nhiên nó tỏ ra kém hiệu quả khi tải trọng ngang công trình lớn vì kết cấu khung có độ cứng chống cắt và chống xoắn không cao. Nên muốn sử dụng hệ kết cấu này cho công trình thì tiết diện cấu kiện sẽ khá lớn .Hệ lõi chịu lực. Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhận toàn bộ tải trọng tác động lên công trình và truyền xuống đất.
Hệ lõi chịu lực có hiệu quả với công trình có độ cao tương đối lớn, do có độ cứng chống xoắn và chống cắt lớn, tuy nhiên nó phải kết hợp được với giải pháp kiến trúc. d) Hệ kết cấu hỗn hợp. Sơ đồ này tính toán khi khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với diện tích truyền tải đến nó còn tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng do các kết cấu chịu tải cơ bản khác như lõi, tường chịu lực. Trong sơ đồ này thì tất cả các nút khung đều có cấu tạo khớp hoặc các cột chỉ chịu nén.
Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) được tạo ra bằng sự kết hợp giữa khung và vách cứng. Hai hệ thống khung và vách được lên kết qua hệ kết cấu sàn. Hệ thống vách cứng đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng. Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu kiến trúc.
Sơ đồ này khung có liên kết cứng tại các nút (khung cứng). Công trình dưới 40m không bị tác dụng bởi thành phần gió động nên tải trọng ngang hạn chế hơn vì vậy sự kết hợp của sơ đồ này là chưa cần thiết. Các lựa chọn cho giải pháp kết cấu sàn. Để chọn giải pháp kết cấu sàn ta so sánh 2 trường hợp sau: a.