Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế và cạnh tranh thị trường ngày càng gia tăng, công tác quản trị chi phí đóng vai trò then chốt trong việc xác định lợi nhuận và duy trì vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, các nhà quản lý đòi hỏi nguồn thông tin kịp thời, chi tiết từ hệ thống kế toán quản trị nhằm phục vụ công tác lập dự toán, kiểm soát chi phí và ra quyết định kinh doanh. Kế toán quản trị bắt nguồn từ kế toán chi phí xuất hiện từ khoảng năm 1850 trong ngành dệt và đường sắt tại Mỹ, bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam từ năm 1995 và được quy định pháp lý qua Luật Kế toán năm 2003, Luật Kế toán năm 2015 cùng Thông tư số 53/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, trong bối cảnh ngành du lịch tăng trưởng mạnh (năm 2019 lượng khách ước đạt 4,81 triệu lượt, tăng 11,1%; doanh thu du lịch ước đạt 4.945 tỷ đồng, tăng 10,54%), các đơn vị lưu trú phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Khách sạn Sài Gòn Morin là cơ sở lưu trú 4 sao lâu đời tại địa phương. Tuy nhiên, công tác kế toán quản trị chi phí tại đơn vị vẫn chưa được tổ chức thành hệ thống hoàn chỉnh; việc lập dự toán còn mang tính chủ quan của nhà quản lý, đồng thời công tác tập hợp và kiểm soát chi phí thực tế còn nhiều bất cập. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào loại hình doanh nghiệp sản xuất, thiếu vắng các công trình nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí cho lĩnh vực dịch vụ khách sạn tại địa bàn Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Tổng hợp và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh khách sạn.
  2. Khái quát tổng quan về Khách sạn Sài Gòn Morin và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
  3. Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị chi phí tại Khách sạn Sài Gòn Morin.
  4. Đánh giá những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán quản trị chi phí tại đơn vị.
  5. Đề xuất một số giải pháp và gợi ý chính sách nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại khách sạn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán quản trị chi phí tại Khách sạn Sài Gòn Morin.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kế toán quản trị chi phí của hai hoạt động kinh doanh chủ đạo là dịch vụ lưu trú (phòng ngủ) và dịch vụ ăn uống.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn Sài Gòn Morin, số 30 Lê Lợi, phường Phú Nhuận, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập nghiên cứu từ ngày 16/09/2019 đến ngày 22/12/2019; số liệu phân tích tài chính - lao động được thu thập trong giai đoạn 2016-2018 và 6 tháng đầu năm 2019; dữ liệu minh họa công tác kế toán sử dụng năm 2018 và 6 tháng đầu năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và các công trình học thuật tiêu chuẩn:

  • Văn bản pháp lý và chuẩn mực: Luật Kế toán Việt Nam năm 2015 (Khoản 10, Điều 3), Luật Kế toán năm 2003, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01), Thông tư số 53/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp.
  • Tài liệu học thuật tham chiếu: Khái niệm kế toán quản trị của Jack L. Keith và William L. Stephens (Accounting Principles), Hiệp hội Kế toán viên Hoa Kỳ (AAA, 1982), Robert S. Kaplan và Anthony A. Atkinson (Advanced Management Accounting), Charles T. Horngren (1999), Ronald W. Hilton (1991), Giáo trình Quản trị kinh doanh khách sạn của TS. Nguyễn Văn Mạnh và ThS. Hoàng Thị Lan Hương (2008), Giáo trình Kế toán quản trị của TS. Nguyễn Hoản và TS. Hoàng Đình Dương, cùng các nghiên cứu chuyên khảo của PGS.TS. Huỳnh Lợi (2012).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin thứ cấp từ hệ thống chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn, các giáo trình, khóa luận liên quan và tài liệu nội bộ do doanh nghiệp cung cấp.
    • Phân loại và tổng hợp tài liệu: Hệ thống hóa chứng từ kế toán, sổ chi tiết, bảng dự toán, báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình xử lý công việc, luân chuyển chứng từ của nhân viên phòng kế toán và các bộ phận nghiệp vụ, ghi nhận biểu giá niêm yết và giao diện phần mềm kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và trưởng các bộ phận chức năng để nắm bắt quy trình ra quyết định và cơ chế cung cấp thông tin kế toán quản trị nội bộ.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp mô tả: Diễn giải quy trình hạch toán, luân chuyển số liệu và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối để đánh giá sự biến động về quy mô tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và cơ cấu lao động qua các năm.
    • Phương pháp thống kê và phân tích: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý các bảng số liệu, phân tích biến động chi phí giá - lượng và lập bảng tính giá thành thử nghiệm.

Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống báo cáo kế toán tài chính, bảng dự toán chi phí, bảng chấm công, báo cáo nhân sự và hồ sơ hoạt động thực tế của Khách sạn Sài Gòn Morin qua 3 năm (2016-2018) và năm 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp kinh doanh khách sạn

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về kế toán quản trị chi phí trong mối liên hệ với các chức năng quản trị doanh nghiệp:

  • Tổng quan về kế toán quản trị và chi phí: Xác định kế toán quản trị là hệ thống thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin định lượng tài chính lẫn phi tài chính cho nhà quản trị nội bộ nhằm thực hiện 4 chức năng chính: hoạch định mục tiêu, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá và ra quyết định kinh doanh. Chi phí được tiếp cận theo VAS 01 và các góc độ quản trị (sự tiêu hao nguồn lực gắn liền với mục đích kinh doanh).
  • Đặc điểm kinh doanh khách sạn tác động đến kế toán quản trị:
    • Vốn đầu tư lớn và chi phí khấu hao TSCĐ cao, đòi hỏi quản lý chặt chẽ chi phí đầu tư và kế hoạch khấu hao.
    • Sử dụng lực lượng lao động trực tiếp đông đảo, chi phí nhân công chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành dịch vụ.
    • Tính thời vụ rõ nét do điều kiện tự nhiên và khí hậu, tạo ra sự biến động lớn về doanh thu và chi phí giữa mùa cao điểm và mùa thấp điểm.
    • Sản phẩm dịch vụ đa dạng và tính tổng hợp cao (lưu trú, ẩm thực, giải trí, hội nghị), đòi hỏi phương thức tập hợp chi phí và tính giá thành phù hợp.
  • Nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí khách sạn:
    • Ba mô hình tổ chức bộ máy: Mô hình kết hợp giữa KTTC và KTQT (thích hợp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, tiết kiệm chi phí); Mô hình tách biệt (dành cho doanh nghiệp quy mô lớn); Mô hình hỗn hợp.
    • Bốn tiêu thức phân loại chi phí: Phân loại theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); Phân loại theo công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, bán hàng, quản lý doanh nghiệp); Phân loại theo cách ứng xử của chi phí (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp; các kỹ thuật phân tách chi phí hỗn hợp như cực đại - cực tiểu, đồ thị phân tán, hồi quy); Phân loại theo khả năng ra quyết định (chi phí thích hợp và chi phí không thích hợp).
    • Xây dựng chi phí chuẩn và dự toán chi phí: Định mức chi phí được xác định bằng công thức Định mức chi phí = Định mức lượng x Định mức giá. Dự toán được thiết lập chi tiết cho chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Lập dự toán dịch vụ buồng phòng dựa trên định mức phòng chuẩn/ngày đêm; dịch vụ ẩm thực dựa trên định mức suất ăn chuẩn.
    • Xác định chi phí và tính giá thành dịch vụ:
      • Đối với dịch vụ phòng ngủ: Doanh nghiệp tập hợp chi phí qua tài khoản 154 và áp dụng phương pháp hệ số để quy đổi các hạng phòng (Deluxe, Suite, Standard...) về loại phòng tiêu chuẩn $\sum SL_c = \sum (SL_i \times H_i)$, sau đó tính giá thành thực tế cho từng lượt ngày/phòng.
      • Đối với dịch vụ ăn uống: Tập hợp chi phí phát sinh và tính giá thành theo phương pháp giản đơn (trực tiếp) do đặc thù không có sản phẩm dở dang cuối kỳ.
    • Phân tích biến động chi phí: Bóc tách tổng biến động chi phí thành biến động giá Lượng thực tế x (Giá thực tế - Giá định mức) và biến động lượng Giá định mức x (Lượng thực tế - Lượng định mức); ứng dụng nguyên tắc quản lý theo ngoại lệ để kiểm soát các biến động có giá trị lớn hoặc xuất hiện lặp lại.
    • Báo cáo chi phí theo trung tâm trách nhiệm (trung tâm chi phí) và phân tích thông tin thích hợp phục vụ các quyết định ngắn hạn (duy trì hay đóng cửa mùa thấp điểm, tự làm hay mua ngoài, định giá bán phòng dưới giá thành toàn bộ trong điều kiện công suất dư thừa).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại khách sạn Sài Gòn Morin

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức và vận hành kế toán quản trị chi phí tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan về Khách sạn Sài Gòn Morin:
    • Doanh nghiệp: Công ty TNHH Sài Gòn Morin - Huế, địa chỉ tại số 30 Lê Lợi, TP. Huế; là công ty liên doanh thành lập ngày 29/09/1998 giữa Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn (Saigontourist) và Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang.
    • Lịch sử: Khởi lập từ năm 1901, từng là trung tâm thương mại - văn hóa của thời kỳ trước. Sau nhiều giai đoạn biến cố lịch sử và tái thiết, hiện tại khách sạn đạt tiêu chuẩn 4 sao với quy mô 184 phòng ngủ cùng hệ thống nhà hàng, dịch vụ hội thảo, lữ hành.
  • Cơ cấu lao động giai đoạn 2016 - 2018: Quy mô lao động có xu hướng giảm dần qua các năm do chính sách tinh giản biên chế và lao động đến tuổi nghỉ hưu.
Tiêu thức phân loại Năm 2016 (Người) Cơ cấu 2016 (%) Năm 2017 (Người) Cơ cấu 2017 (%) Năm 2018 (Người) Cơ cấu 2018 (%) So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng số lao động 209 100,00 191 100,00 180 100,00 -8,61 -5,76
Giới tính
- Nữ 111 53,11 107 56,02 102 56,67 -3,60 -4,67
- Nam 98 46,89 84 43,98 78 43,33 -14,29 -7,14
Độ tuổi
- Dưới 40 tuổi 91 43,54 84 43,98 83 46,11 -7,69 -1,19
- Từ 40 đến dưới 50 67 32,06 61 31,94 56 31,11 -8,96 -8,20
- Trên 50 tuổi 51 24,40 46 24,08 41 22,78 -9,80 -10,87
Trình độ
- Trên đại học 0 0,00 0 0,00 1 0,56 0,00 -
- Đại học, cao đẳng 67 32,06 62 32,46 58 32,22 -7,46 -6,45
- Trung cấp 41 19,62 36 18,85 33 18,33 -12,20 -8,33
- Phổ thông / Khác 101 48,33 93 48,69 89 49,44 -7,92 -4,30
Bộ phận chức năng
- Ban Giám đốc 2 0,96 2 1,05 2 1,11 0,00 0,00
- Phòng Kế toán 19 9,09 17 8,90 17 9,44 -10,53 0,00
- Bộ phận Buồng 43 20,57 40 20,94 39 21,67 -6,98 -2,50
- Bộ phận Bếp 30 14,35 27 14,14 26 14,44 -10,00 -3,70
- Bộ phận Tiền sảnh 29 13,88 27 14,14 25 13,89 -6,90 -7,41
- Bộ phận Nhà hàng 24 11,48 22 11,52 21 11,67 -8,33 -4,55
- Phòng Kinh doanh 23 11,00 18 9,42 15 8,33 -21,74 -16,67
- Phòng Tổ chức 22 10,53 21 10,99 19 10,56 -4,55 -9,52
- Bộ phận Kỹ thuật 17 8,13 17 8,90 16 8,89 0,00 -5,88
  • Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí:
    • Về tổ chức bộ máy: Đơn vị đang áp dụng mô hình kết hợp, toàn bộ công việc kế toán quản trị được lồng ghép chung trong phòng kế toán (17 người năm 2018), chưa có bộ phận hoặc kế toán viên chuyên trách về kế toán quản trị.
    • Về phân loại chi phí: Khách sạn chỉ mới phân loại chi phí theo khoản mục phục vụ kế toán tài chính (chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công, chi phí SXC, chi phí bán hàng, chi phí quản lý), chưa tiến hành phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (biến phí - định phí) hay chi phí thích hợp/không thích hợp để phục vụ ra quyết định kinh doanh.
    • Về lập dự toán: Đơn vị đã lập Bảng dự toán chi phí năm 2019, song căn cứ lập dự toán chủ yếu dựa trên số liệu thực hiện của năm trước nhân với tỷ lệ gia tăng ước tính chủ quan của Ban Giám đốc, chưa xây dựng được hệ thống định mức chi phí chuẩn khoa học.
    • Về tính giá thành: Chưa xây dựng được hệ thống hệ số quy đổi để tính giá thành chi tiết cho từng hạng phòng ngủ; chi phí dịch vụ lưu trú chỉ được theo dõi và tính bình quân chung cho toàn bộ phòng. Dịch vụ ăn uống chưa theo dõi được mức đóng góp lợi nhuận cụ thể của từng món ăn/thực đơn.
    • Về kiểm soát và phân tích biến động: Báo cáo tình hình thực hiện chi phí năm 2018 mới chỉ so sánh số tổng cộng giữa thực tế và dự toán, chưa phân tích bóc tách riêng rẽ biến động do nhân tố giá và biến động do nhân tố lượng tiêu hao.
    • Về báo cáo trách nhiệm: Chưa thiết lập hệ thống báo cáo chi phí phân định theo từng trung tâm trách nhiệm (trung tâm chi phí trực tiếp và gián tiếp).

Chương 3: Một số gợi ý nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại khách sạn Sài Gòn Morin

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tại khách sạn:

  • Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy: Giữ nguyên mô hình kết hợp nhằm tiết kiệm chi phí nhân sự nhưng ban hành Bảng phân công công việc bổ sung trong phòng kế toán, quy định rõ trách nhiệm của từng nhân viên kế toán phần hành kiêm nhiệm công tác kế toán quản trị chi phí định kỳ.
  • Hoàn thiện công tác nhận diện và phân loại chi phí:
    • Thiết lập Bảng phân loại chi phí theo cách ứng xử (tách rõ biến phí như thực phẩm, đồ uống, đồ giặt ủi, hoa hồng bán phòng; định phí như khấu hao TSCĐ, tiền lương quản lý, bảo hiểm tài sản).
    • Lập Bảng theo dõi mức đóng góp lợi nhuận của từng món ăn tại bộ phận nhà hàng nhằm tối ưu hóa cơ cấu thực đơn.
  • Hoàn thiện định mức và lập dự toán chi phí:
    • Thiết lập Bảng dự toán chi phí theo mùa (mùa cao điểm từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau; mùa thấp điểm từ tháng 5 đến tháng 9) để phản ánh sát thực tế biến động lượng khách du lịch tại Huế.
    • Xây dựng Bảng dự toán theo hoạt động (Activity-Based Budgeting) cho bộ phận ẩm thực.
  • Hoàn thiện phương pháp tính giá thành dịch vụ:
    • Xây dựng Bảng hệ số quy đổi các loại phòng ngủ của Khách sạn Sài Gòn Morin (dựa trên giá niêm yết và diện tích phòng).
    • Thử nghiệm lập Bảng quy đổi ngày - phòng có khách và Bảng tính giá thành chi tiết từng hạng phòng (Standard, Superior, Deluxe, Suite) trong tháng 3 năm 2019, giúp nhà quản lý xác định chính xác giá thành đơn vị và biên lợi nhuận từng hạng phòng.
  • Hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí và phân tích biến động:
    • Xây dựng Bảng so sánh chi phí nguyên vật liệu thực tế phát sinh và chi phí dự toán của hàng ăn, uống năm 2018, tách bạch sai biệt do đơn giá mua vào và sai biệt do khối lượng tiêu hao NVL.
    • Thiết lập Bảng so sánh doanh thu thực tế và dự toán theo từng nhóm dịch vụ ăn uống năm 2018 để kịp thời điều chỉnh chính sách bán hàng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính từ số liệu thực tế của đề tài:

  • Phản ánh trung thực tình hình nguồn nhân lực của khách sạn: tổng số lao động giảm từ 209 người (2016) xuống 191 người (2017) và 180 người (2018); tỷ lệ lao động nữ duy trì mức 53% - 56%; lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (48,33% - 49,44%), phù hợp với tính chất của ngành dịch vụ khách sạn.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn của hệ thống kế toán chi phí hiện tại: chưa xây dựng được hệ thống định mức lượng - định mức giá cho 184 phòng và các dịch vụ ẩm thực; việc tính giá thành phòng ngủ còn cào bằng, chưa phân hóa theo chất lượng và giá trị từng hạng phòng; dự toán năm 2019 chưa phân tách theo mùa kinh doanh.
  • Thực nghiệm tính toán giá thành phòng ngủ theo phương pháp hệ số quy đổi trong tháng 3/2019 và phân tích sai biệt chi phí NVL dịch vụ ăn uống năm 2018.

Giải pháp và đóng góp của tác giả:

  • Cung cấp giải pháp phân bổ và phân loại chi phí theo biến phí/định phí, phù hợp với mô hình doanh nghiệp lưu trú 4 sao tại địa phương.
  • Đề xuất biểu mẫu dự toán chi phí theo mùa và dự toán theo hoạt động cho bộ phận F&B, khắc phục tính chủ quan trong công tác kế hoạch hóa ngân sách.
  • Đưa ra quy trình phân tích biến động chi phí hai nhân tố (giá và lượng) giúp Ban Giám đốc Khách sạn Sài Gòn Morin nhận diện đúng trách nhiệm của từng bộ phận (bộ phận thu mua hay bộ phận chế biến/phục vụ).
  • Khóa luận là công trình nghiên cứu đầu tiên về kế toán quản trị chi phí được thực hiện trực tiếp tại Khách sạn Sài Gòn Morin, góp phần bổ sung tài liệu thực tiễn cho lĩnh vực kế toán quản trị khách sạn tại Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi nội dung chỉ tập trung chuyên sâu vào hai dịch vụ chủ đạo là dịch vụ phòng ngủ và dịch vụ ăn uống; các mảng dịch vụ bổ sung khác như massage/sauna, tour lữ hành, vận chuyển và tổ chức sự kiện tiệc cưới mới chỉ được đề cập khái quát, chưa đi sâu tính giá thành chi tiết.
  • Dữ liệu thu thập để mô phỏng tính giá thành và dự toán theo hệ số mới dừng lại ở một số thời điểm điển hình (năm 2018 và tháng 3/2019), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ nhiều năm liên tiếp.
  • Mô hình đề xuất tập trung vào khía cạnh phương pháp luận hạch toán và biểu mẫu nội bộ, chưa xây dựng giải pháp tích hợp trực tiếp vào phần mềm ERP hoặc hệ thống thông tin kế toán số của khách sạn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phân tích kế toán quản trị chi phí cho toàn bộ chuỗi dịch vụ bổ trợ trong cơ sở lưu trú cao cấp.
  • Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong việc tự động hóa quá trình lập dự toán và phân tích biến động chi phí tức thời tại khách sạn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị Khách sạn - Du lịch: Tham khảo khung lý luận về kế toán quản trị trong ngành kinh doanh dịch vụ và phương pháp luận thiết kế một khóa luận nghiên cứu tình huống thực tế.
  • Kế toán viên và nhà quản trị tại các khách sạn 3-5 sao: Ứng dụng phương pháp tính giá thành theo hệ số quy đổi cho các hạng phòng ngủ, quy trình xây dựng dự toán chi phí theo tính chất thời vụ và bảng theo dõi mức đóng góp lợi nhuận món ăn nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí hoạt động.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách sạn Sài Gòn Morin có cơ cấu sở hữu và quy mô hoạt động như thế nào?

Khách sạn Sài Gòn Morin (trực thuộc Công ty TNHH Sài Gòn Morin - Huế) là đơn vị liên doanh giữa Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn (Saigontourist) và Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang, được cấp phép ngày 29/09/1998 và bắt đầu hoạt động liên doanh từ ngày 01/01/1998. Khách sạn tọa lạc tại số 30 Lê Lợi, TP. Huế, đạt tiêu chuẩn 4 sao với quy mô 184 phòng ngủ, cung cấp dịch vụ lưu trú, nhà hàng tiệc cưới, vận chuyển và điều hành tour du lịch.

2. Tình hình biến động lao động của Khách sạn Sài Gòn Morin trong giai đoạn 2016 - 2018 diễn biến ra sao?

Tổng số lao động của khách sạn có xu hướng giảm liên tục: từ 209 người (2016) giảm 18 người (-8,61%) xuống 191 người (2017), và tiếp tục giảm 11 người (-5,76%) xuống còn 180 người (2018). Nguyên nhân chủ yếu là do nhân viên nghỉ hưu theo chế độ và tinh giản biên chế. Bộ phận có số lượng nhân sự lớn nhất là bộ phận Buồng (39 người năm 2018), tiếp theo là bộ phận Bếp (26 người) và Tiền sảnh (25 người).

3. Hạn chế cốt lõi trong công tác tính giá thành dịch vụ phòng tại Khách sạn Sài Gòn Morin là gì?

Khách sạn chưa áp dụng phương pháp hệ số quy đổi để tính giá thành riêng cho từng hạng phòng (như Standard, Superior, Deluxe, Suite) mà chỉ tập hợp chi phí chung và chia bình quân. Điều này làm cho thông tin giá thành dịch vụ phòng thiếu tính chính xác, không phản ánh đúng mức độ tiêu hao nguồn lực và mức độ tiện nghi của từng loại buồng phòng khác nhau.

4. Tác giả đề xuất giải pháp gì để lập dự toán chi phí phù hợp với đặc thù kinh doanh của khách sạn?

Tác giả đề xuất khách sạn cần xây dựng hệ thống chi phí chuẩn (định mức lượng và định mức giá) cho từng suất ăn và từng phòng chuẩn/ngày đêm, đồng thời lập dự toán chi phí phân bổ theo hai mùa kinh doanh rõ rệt tại Thừa Thiên Huế: mùa cao điểm (tháng 10 đến tháng 4) và mùa thấp điểm (tháng 5 đến tháng 9), kết hợp phương pháp dự toán theo hoạt động (ABB) cho bộ phận ẩm thực.

5. Phương pháp phân tích biến động chi phí được khóa luận mô hình hóa như thế nào?

Tổng biến động chi phí được phân tích thành hai thành phần độc lập: Biến động giá bằng Lượng thực tế nhân với sai lệch giá Lượng thực tế x (Giá thực tế - Giá định mức) và Biến động lượng bằng Giá định mức nhân với sai lệch lượng Giá định mức x (Lượng thực tế - Lượng định mức). Phân tích này giúp quy trách nhiệm kiểm soát chi phí chính xác cho từng bộ phận quản lý tương ứng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thảo Tiên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp kinh doanh khách sạn và phản ánh chi tiết thực trạng tại Khách sạn Sài Gòn Morin giai đoạn 2016 - 2019. Nghiên cứu chỉ ra những bất cập trong mô hình tổ chức, phân loại chi phí, công tác lập dự toán và phương pháp tính giá thành phòng ngủ bình quân tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất về hệ số quy đổi giá thành buồng phòng, dự toán chi phí theo mùa và mô hình phân tích biến động giá - lượng mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho công tác quản trị nội bộ của khách sạn.