Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò là trung tâm kinh tế, văn hóa và du lịch năng động hàng đầu cả nước, ghi nhận 6,39 triệu lượt khách quốc tế trong năm 2017, tăng trưởng 22,8% so với năm 2016 và chiếm 49,53% tổng lượng khách quốc tế toàn quốc. Cùng năm đó, lượng khách nội địa đạt khoảng 24,9 triệu lượt, mang lại tổng doanh thu ngành du lịch ước đạt 115,97 ngàn tỷ đồng, chiếm 22,7% tổng doanh thu du lịch cả nước. Mặc dù đạt được những chỉ số tăng trưởng ấn tượng, hoạt động phát triển du lịch tại các vùng ngoại thành, đặc biệt là loại hình du lịch sinh thái, vẫn chưa tương xứng với tiềm năng tài nguyên hiện có.

Huyện Củ Chi sở hữu quỹ đất tự nhiên rộng lớn, trong đó diện tích quy hoạch phát triển nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái và dân cư nhà vườn lên tới 24.385 ha theo Quyết định số 2645/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Bên cạnh điểm đến lịch sử nổi tiếng là Di tích Lịch sử Địa đạo Củ Chi, địa phương có hệ thống vườn cây ăn trái ven sông Sài Gòn, các làng nghề truyền thống và Khu Nông nghiệp Công nghệ cao quy mô lớn duy nhất của thành phố. Tuy nhiên, hoạt động du lịch sinh thái tại Củ Chi thời gian qua còn đơn điệu, chủ yếu phục vụ khách tham quan nửa ngày hoặc trong ngày, chưa tạo ra chuỗi giá trị gia tăng để kéo dài thời gian lưu trú và gia tăng mức chi tiêu của du khách.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, xây dựng mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch sinh thái bền vững tại huyện Củ Chi, tiến hành đo lường và kiểm định thực nghiệm thông qua khảo sát 316 du khách nội địa. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2013-2017 và dữ liệu sơ cấp được điều tra thực địa từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học giúp chính quyền địa phương và các doanh nghiệp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đô thị, tạo việc làm nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn và bảo tồn cảnh quan môi trường tự nhiên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng Lý thuyết Phát triển du lịch bền vững do Tổ chức Du lịch Thế giới UNWTO xác lập năm 1992, trong đó nhấn mạnh sự cân bằng hài hòa giữa 3 trụ cột: tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo tồn môi trường tự nhiên. Đồng thời, đề tài kế thừa Lý thuyết Du lịch sinh thái của Hiệp hội Du lịch Sinh thái Quốc tế TIES và các nguyên tắc cốt lõi của Blamey, kết hợp định nghĩa tại Luật Du lịch Việt Nam năm 2017: du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hóa bản địa, có sự tham gia của cộng đồng dân cư và kết hợp giáo dục bảo vệ môi trường.

Về mô hình đo lường, tác giả ứng dụng Mô hình chất lượng thực hiện dịch vụ SERVPERF do Cronin và Taylor phát triển năm 1992, được Jain và Gupta chứng minh tính ưu việt năm 2004 trong các nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của du khách. Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu bao gồm 6 nhóm nhân tố độc lập với 32 biến quan sát: Tài nguyên du lịch sinh thái (5 biến), Cơ sở vật chất kỹ thuật (5 biến), Sản phẩm và dịch vụ du lịch (6 biến), Tổ chức quản lý điểm đến (6 biến), Sự tham gia của cộng đồng địa phương (5 biến), và Bảo vệ môi trường sinh thái (5 biến). Biến phụ thuộc là Phát triển du lịch sinh thái bền vững tại huyện Củ Chi gồm 3 biến quan sát phản ánh tính bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường.

Các khái niệm chuyên ngành chủ đạo được sử dụng xuyên suốt gồm: Sức chứa du lịch (Carrying capacity) với công thức tính sức chứa tức thời CPI = AR / a (trong đó AR là diện tích khu vực và a là tiêu chuẩn không gian tối thiểu từ 100 đến 200 m2/người đối với hoạt động dã ngoại), Du lịch sinh thái nông nghiệp đô thị (Agrotourism), và Quản trị điểm đến bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo thống kê chính thức của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch TP.HCM và UBND huyện Củ Chi giai đoạn 2013-2017. Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua phỏng vấn sâu 7 chuyên gia, cán bộ quản lý du lịch và đại diện doanh nghiệp lữ hành nhằm hiệu chỉnh thang đo cho sát với thực tế địa bàn huyện Củ Chi.

Nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện thông qua khảo sát bảng câu hỏi đóng sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Cỡ mẫu khảo sát thực tế thu về và đạt chuẩn đưa vào xử lý là 316 phiếu hợp lệ từ các du khách nội địa đã trực tiếp tham quan Củ Chi. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng do tính chất đặc thù của du khách thường xuyên di chuyển, giúp tiếp cận đối tượng mục tiêu một cách nhanh chóng và tối ưu hóa nguồn lực nghiên cứu.

Toàn bộ dữ liệu sơ cấp được phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 20.0. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm đảm bảo tính chuẩn xác qua quy trình nhiều bước: đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện hệ số Alpha lớn hơn 0,6 và tương quan biến tổng lớn hơn 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện hệ số KMO từ 0,5 đến 1,0 và hệ số tải Factor loading lớn hơn 0,5), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định ANOVA để kiểm tra sự khác biệt theo nhân khẩu học. Timeline thu thập và xử lý số liệu hoàn thành trong khung thời gian từ tháng 9 năm 2017 đến tháng 3 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ 316 mẫu khảo sát đã chỉ ra các phát hiện khoa học mang tính thực chứng cao về thực trạng và động lực phát triển du lịch sinh thái Củ Chi:

Thứ nhất, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA đã tinh lọc thang đo, xác lập 5 nhóm nhân tố độc lập có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê ở mức p nhỏ hơn 0,01 đến biến phụ thuộc Phát triển du lịch sinh thái bền vững. Riêng nhóm nhân tố Sự tham gia của cộng đồng địa phương bị loại khỏi mô hình hồi quy do không đạt độ tin cậy thống kê cần thiết trong mẫu khảo sát thực tế.

Thứ hai, kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy mức độ ảnh hưởng của 5 nhóm nhân tố theo thứ tự hệ số Beta chuẩn hóa giảm dần lần lượt là: Bảo vệ môi trường (chiếm trọng số tác động cao nhất), Tổ chức quản lý điểm đến, Sản phẩm và dịch vụ du lịch, Cơ sở vật chất kỹ thuật, và cuối cùng là Tài nguyên du lịch sinh thái.

Thứ ba, kiểm định ANOVA về sự khác biệt nhân khẩu học chỉ ra rằng nhóm du khách có độ tuổi từ 40 tuổi trở lên và nhóm có mức thu nhập trên 15 triệu đồng/tháng có điểm đánh giá khắt khe hơn khoảng 20% đến 25% đối với các tiêu chí bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm và quản lý an ninh trật tự so với nhóm du khách dưới 25 tuổi.

Thứ tư, khảo sát thực trạng cho thấy sự mất cân đối lớn trong cơ cấu hạ tầng: hơn 90% cơ sở lưu trú tại Củ Chi trong giai đoạn 2013-2017 là nhà nghỉ và khách sạn quy mô dưới 20 phòng, khiến tỷ lệ khách lưu trú qua đêm ước tính chỉ chiếm dưới 10% tổng lượng khách đến tham quan.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến nhân tố Bảo vệ môi trường và Tổ chức quản lý điểm đến giữ vị trí chi phối hàng đầu xuất phát từ đặc trưng tài nguyên của Củ Chi. Khác với các vùng rừng nguyên sinh hay biển đảo tự nhiên, tài nguyên du lịch sinh thái Củ Chi chủ yếu mang tính chất nông nghiệp đô thị, nhà vườn sinh thái và không gian nông thôn mới. Do đó, du khách kỳ vọng cao vào một môi trường trong lành, sạch sẽ, không gian thoáng đãng và dịch vụ văn minh, an toàn. Nếu xảy ra ô nhiễm rác thải hoặc quản lý lỏng lẻo, sức hấp dẫn của điểm đến sẽ sụt giảm nghiêm trọng.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Quyết Thắng năm 2012 tại vùng Bắc Trung Bộ, khi nhân tố Bảo vệ môi trường có hệ số tác động lớn nhất đạt Beta = 3,585. Điều này cũng nhất quán với nghiên cứu của Ibrahim Bazazo và cộng sự năm 2014 tại Jordan với điểm trung bình bảo vệ môi trường đạt 4,10 trên thang điểm 5. Việc nhân tố Sự tham gia của cộng đồng chưa thể hiện tác động trực tiếp phản ánh thực trạng các hộ dân tại Củ Chi tham gia du lịch còn mang tính tự phát, tỷ lệ người dân được đào tạo chuyên môn du lịch thực tế còn dưới 10%, chưa tạo thành chuỗi liên kết cộng đồng bền vững.

Về mặt trình bày dữ liệu, các phát hiện trên có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột thể hiện hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta của 5 nhóm yếu tố và bảng ma trận tương quan Pearson. Ngoài ra, việc sử dụng biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa (Scatter Plot) và biểu đồ tần số P-P Plot trong SPSS đã chứng minh phần dư tuân theo phân phối chuẩn, khẳng định tính vững chắc và mức độ phù hợp cao của mô hình hồi quy.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thúc đẩy phát triển du lịch sinh thái huyện Củ Chi theo hướng bền vững, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất triển khai cụ thể:

Thứ nhất, nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường và kiểm soát sức chứa sinh thái. Chủ thể thực hiện là Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp Ban Quản lý Du lịch huyện Củ Chi. Hành động cụ thể: Thiết lập 100% điểm thu gom, phân loại rác thải tự động tại các khu du lịch; áp dụng nghiêm ngặt tiêu chuẩn sức chứa từ 60 đến 80 m2/người cho hoạt động dã ngoại nhà vườn. Mục tiêu: Giảm 30% lượng rác thải nhựa phát sinh và bảo đảm 100% cơ sở kinh doanh đạt quy chuẩn xử lý nước thải sinh hoạt trong giai đoạn 2018-2022.

Thứ hai, chuẩn hóa công tác tổ chức và quản lý điểm đến du lịch an toàn, văn minh. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi phối hợp Sở Du lịch TP.HCM. Hành động cụ thể: Ban hành quy chế quản lý niêm yết giá công khai, kiểm tra liên ngành 100% cơ sở phục vụ ăn uống về an toàn thực phẩm, thiết lập đường dây nóng 24/7 bảo vệ quyền lợi du khách. Mục tiêu: Giảm thiểu 100% tình trạng chèo kéo khách, nâng chỉ số hài lòng của du khách về an ninh trật tự lên trên 95% từ năm 2019 đến năm 2023.

Thứ ba, đa dạng hóa sản phẩm du lịch nông nghiệp công nghệ cao và trải nghiệm sinh thái bản địa. Chủ thể thực hiện là Trung tâm Nông nghiệp Công nghệ cao TP.HCM liên kết cùng các Hợp tác xã nông nghiệp Củ Chi và các công ty lữ hành. Hành động cụ thể: Xây dựng 5 tuyến tour trải nghiệm nông nghiệp sạch mới (trồng nấm, hoa lan, rau thủy canh, chăn nuôi bò sữa); phát triển 20 mặt hàng quà tặng đặc sản có chứng nhận nguồn gốc xuất xứ. Mục tiêu: Nâng thời gian lưu trú bình quân của du khách từ 0,8 ngày lên 1,5 ngày và tăng mức chi tiêu bình quân thêm 35% trong giai đoạn 2019-2024.

Thứ tư, đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật và không gian giao thông kết nối. Chủ thể thực hiện là Sở Giao thông Vận tải phối hợp UBND huyện Củ Chi. Hành động cụ thể: Nâng cấp 3 tuyến đường bộ chính kết nối Tỉnh lộ 8 và Tỉnh lộ 15 vào các vùng cây ăn trái xã Trung An; xây dựng 2 bến đón khách đường thủy đạt chuẩn ven sông Sài Gòn; lắp đặt 40 bảng chỉ dẫn du lịch thông minh đa ngôn ngữ. Mục tiêu: Rút ngắn 20% thời gian di chuyển từ trung tâm thành phố và nâng tỷ lệ khách tiếp cận Củ Chi bằng đường thủy lên mức 15% vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Nhóm thứ nhất: Các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và chính quyền địa phương, bao gồm Sở Du lịch TP.HCM, Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố và UBND huyện Củ Chi. Lợi ích mang lại là cơ sở dữ liệu thực chứng từ 316 mẫu khảo sát giúp hoạch định chính sách phân vùng không gian 24.385 ha đất nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái và lồng ghép hiệu quả vào Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Nhóm thứ hai: Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, lưu trú và các nhà đầu tư phát triển du lịch. Doanh nghiệp có thể nắm bắt chính xác mức độ ưu tiên của du khách (chú trọng môi trường và dịch vụ hơn tài nguyên thuần túy) để thiết kế các tour trải nghiệm nông nghiệp sinh thái từ 1 đến 2 ngày, tối ưu hóa chi phí đầu tư và định giá dịch vụ phù hợp cho phân khúc khách hàng có thu nhập trên 15 triệu đồng/tháng.

Nhóm thứ ba: Giảng viên, nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Du lịch, Quản trị Kinh doanh và Địa lý Kinh tế. Luận văn cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp ứng dụng mô hình SERVPERF và quy trình kiểm định hồi quy đa biến trên SPSS để giải quyết bài toán phát triển bền vững điểm đến ngoại thành.

Nhóm thứ tư: Các hợp tác xã nông nghiệp, chủ nhà vườn và cộng đồng cư dân địa phương tại Củ Chi. Người dân có thể tiếp cận các tiêu chuẩn dịch vụ, an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường để chủ động chuyển đổi mô hình từ nông nghiệp truyền thống sang làm du lịch sinh thái nông nghiệp, gia tăng từ 30% đến 50% thu nhập hộ gia đình.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu chính của luận văn thạc sĩ này là gì? Luận văn tập trung nhận diện, đo lường và kiểm định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành đến sự phát triển du lịch sinh thái bền vững tại huyện Củ Chi. Thông qua phân tích 316 mẫu khảo sát thực tế, công trình cung cấp cơ sở khoa học để chính quyền địa phương khai thác hiệu quả 24.385 ha đất quy hoạch nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng.

Tại sao nghiên cứu lựa chọn mô hình SERVPERF thay vì SERVQUAL? Mô hình SERVPERF được lựa chọn vì tính tinh gọn và khả năng đánh giá trực tiếp mức độ thực hiện dịch vụ của điểm đến mà không cần đo lường kỳ vọng trước chuyến đi. Việc này giúp giảm tải thời gian trả lời phiếu khảo sát cho 316 du khách đang đi du lịch, hạn chế tâm lý mệt mỏi và đảm bảo chất lượng thông tin thu thập đạt độ tin cậy cao hơn.

Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến phát triển du lịch sinh thái bền vững Củ Chi? Phân tích hồi quy tuyến tính khẳng định nhân tố Bảo vệ môi trường có hệ số Beta chuẩn hóa cao nhất, theo sát là Tổ chức quản lý điểm đến. Do đặc thù Củ Chi là du lịch sinh thái nông nghiệp đô thị, du khách coi trọng cảnh quan sạch đẹp, vệ sinh môi trường và an toàn trật tự hơn là các yếu tố tài nguyên tự nhiên thuần túy.

Tại sao nhân tố Sự tham gia của cộng đồng bị loại khỏi mô hình hồi quy chính thức? Nhân tố này bị loại sau quá trình kiểm định vì không đạt mức ý nghĩa thống kê tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc. Trong giai đoạn khảo sát, tỷ lệ người dân Củ Chi tham gia bài bản vào chuỗi kinh doanh du lịch còn dưới 5% và mang tính tự phát, khiến du khách chưa cảm nhận rõ rệt vai trò thúc đẩy của cộng đồng địa phương đối với tính bền vững.

Nghiên cứu đưa ra định hướng đột phá nào cho sản phẩm du lịch Củ Chi? Nghiên cứu đề xuất chuyển trọng tâm từ tour tham quan di tích lịch sử nửa ngày sang mô hình du lịch sinh thái nông nghiệp công nghệ cao và nhà vườn ven sông Sài Gòn. Việc phát triển 5 gói sản phẩm trải nghiệm mới và 20 mặt hàng đặc sản tiêu chuẩn sẽ giúp kéo dài thời gian lưu trú bình quân của du khách từ 0,8 ngày lên 1,5 ngày.

Kết luận

Nghiên cứu đã đúc kết các giá trị khoa học và thực tiễn nổi bật sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về du lịch sinh thái bền vững dựa trên 3 trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường theo chuẩn mực UNWTO và Luật Du lịch 2017.
  • Xác lập mô hình thực nghiệm chuẩn xác với 5 nhóm nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê, khẳng định vai trò quyết định hàng đầu của Bảo vệ môi trường và Quản lý điểm đến.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng 24.385 ha quy hoạch nông nghiệp kết hợp du lịch, chỉ rõ điểm nghẽn về hạ tầng lưu trú và chuỗi liên kết dịch vụ tại Củ Chi.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình hành động rõ ràng nhằm nâng cao chỉ số môi trường, chuẩn hóa quản lý và tăng thời gian lưu trú của du khách.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về việc áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên và tích hợp nền tảng số trong quản trị điểm đến thông minh.

Công trình đóng góp một khung giải pháp đồng bộ cho ngành du lịch Thành phố Hồ Chí Minh theo các mốc thời gian 2018-2020, 2021-2023 và tầm nhìn 2025. Các cấp quản lý, doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư hãy chủ động kết nối và hiện thực hóa các khuyến nghị của luận văn nhằm xây dựng Củ Chi thành điểm đến sinh thái xanh, chất lượng và phát triển bền vững.