Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm tại Việt Nam trong những năm gần đây diễn biến phức tạp với nhiều nguy cơ từ thực phẩm không rõ nguồn gốc, lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng và dịch bệnh trên vật nuôi (như dịch tả lợn châu Phi năm 2019). Theo thống kê từ Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế được tác giả trích dẫn, tính đến hết tháng 10/2018, cả nước ghi nhận 91 vụ ngộ độc thực phẩm với hơn 2.010 người mắc và 15 trường hợp tử vong; trong 5 tháng đầu năm 2019, tiếp tục xảy ra 30 vụ ngộ độc làm 798 người nhập viện và 5 người tử vong. Báo cáo của Nielsen (quý I/2018) cũng chỉ ra rằng 37% người tiêu dùng Việt Nam coi sức khỏe là mối bận tâm hàng đầu, 80% lo ngại tác động lâu dài của phụ gia nhân tạo và 76% muốn biết rõ thành phần cấu tạo nên thực phẩm sử dụng mỗi ngày.

Trước xu hướng chuyển dịch từ nhu cầu "ăn no, mặc ấm" sang "ăn ngon, mặc đẹp" và tiêu dùng an toàn, thị trường thực phẩm hữu cơ đang hình thành và phát triển. Tại thành phố Huế, Công ty TNHH MTV Nông sản Hữu cơ Quế Lâm (thuộc Tập đoàn Quế Lâm) là đơn vị tiên phong phân phối các sản phẩm nông sản hữu cơ. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải đối mặt với rào cản về giá thành (cao hơn thực phẩm thông thường từ 10% đến 40%), mức thu nhập của người dân địa phương còn hạn chế, nhận thức của người tiêu dùng về thực phẩm hữu cơ chưa đồng đều, cùng sự cạnh tranh từ các chuỗi cửa hàng khác như Susu Xanh, Nông dân Huế, Mai Organics, HueViet Organic. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả thực hiện đề tài nhằm nhận diện và đo lường các nhân tố tác động đến ý định mua thực phẩm hữu cơ tại doanh nghiệp này.

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến thực phẩm hữu cơ và ý định mua của người tiêu dùng.
  2. Nhận dạng các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của Công ty TNHH MTV Nông sản Hữu cơ Quế Lâm trên địa bàn thành phố Huế.
  3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của khách hàng đối với công ty.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao ý định mua và thu hút khách hàng đến với sản phẩm của Công ty TNHH MTV Nông sản Hữu cơ Quế Lâm.

Nghiên cứu tập trung giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các vấn đề lý luận và thực tiễn nào liên quan đến thực phẩm hữu cơ và ý định mua của người tiêu dùng?
  2. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại Công ty TNHH MTV Nông sản Hữu cơ Quế Lâm trên địa bàn thành phố Huế?
  3. Các nhân tố đó có ảnh hưởng như thế nào đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại công ty?
  4. Giải pháp nào có thể thu hút khách hàng đến với thực phẩm của Công ty TNHH MTV Nông sản Hữu cơ Quế Lâm?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại Công ty TNHH MTV Nông sản Hữu cơ Quế Lâm trên địa bàn thành phố Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng từ 18 tuổi trở lên sinh sống và tiêu dùng trên địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016 - 2018; dữ liệu sơ cấp được điều tra từ ngày 01/10/2019 đến ngày 15/11/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên các nền tảng lý thuyết hành vi người tiêu dùng kinh điển:

  • Mô hình hành vi người tiêu dùng EKB (Engel, Kollat & Blackwell, 1984) mô tả tiến trình ra quyết định gồm 5 giai đoạn: nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua và hành vi sau khi mua.
  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Fishbein & Ajzen (1975), xác định ý định hành vi chịu sự chi phối bởi thái độ và chuẩn mực chủ quan.
  • Thuyết hành vi dự định (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991), bổ sung nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA.
  • Các khái niệm và định nghĩa về nông nghiệp hữu cơ và thực phẩm hữu cơ theo Bách khoa toàn thư (2018), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2016) và Honkanen và cộng sự (2006).

Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm được tác giả tổng hợp gồm:

  • Mô hình nghiên cứu ý định mua thực phẩm an toàn của cư dân đô thị tại Hà Nội (Lê Thùy Hương, 2014), bao gồm 6 nhân tố chính: Sự quan tâm đến sức khỏe, Nhận thức về chất lượng, Chuẩn mực chủ quan, Nhận thức về giá bán, Tham khảo - thông tin, Truyền thông đại chúng cùng các biến kiểm soát.
  • Mô hình nghiên cứu xu hướng mua thực phẩm sạch của các quán ăn tại TP. Hồ Chí Minh (Nguyễn Sơn Giang, 2009), gồm 7 yếu tố: Sự tín nhiệm thương hiệu, Chất lượng cảm nhận, Giá cả cảm nhận, Rủi ro cảm nhận, Mật độ phân phối, Hiểu biết về sản phẩm và Sự ý thức về sức khỏe.
  • Mô hình nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy và cản trở hành vi mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng Việt Nam (Nguyễn Hoàng Việt và cộng sự, 2019), gồm 8 yếu tố: Quan tâm về môi trường, Ý thức về sức khỏe, Ý thức về an toàn thực phẩm, Kiến thức về thực phẩm hữu cơ, Sự sẵn có của sản phẩm, Giá của thực phẩm hữu cơ, Chứng nhận hữu cơ, Thực hành green marketing.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua hai giai đoạn:

  1. Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu 3 nhân viên văn phòng của Công ty TNHH MTV Nông sản Hữu cơ Quế Lâm nhằm khám phá, điều chỉnh câu chữ và hoàn thiện thang đo các biến quan sát cho phù hợp với thực tế sản phẩm tại địa bàn Huế.
  2. Nghiên cứu định lượng:
    • Điều tra sơ bộ với cỡ mẫu n = 30 khách hàng (thu về 27 phiếu hợp lệ, tỷ lệ 90%) để kiểm tra độ tin cậy ban đầu và hoàn thiện bảng hỏi chính thức.
    • Xác định kích thước mẫu chính thức theo công thức của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát ($n = m \times 5$). Bảng hỏi có 28 biến quan sát, quy mô mẫu yêu cầu tối thiểu là $28 \times 5 = 140$ mẫu. Tác giả phát ra 155 phiếu khảo sát; sau khi làm sạch loại bỏ 5 phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức đưa vào phân tích là 150 mẫu.
    • Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện (tiếp cận khách hàng tại siêu thị nông sản hữu cơ Quế Lâm, quán cà phê của công ty, cán bộ nhân viên, các hộ dân cư, chợ và siêu thị khác trên địa bàn TP. Huế).
    • Công cụ xử lý: Phần mềm SPSS 20.
    • Các kỹ thuật phân tích: Thống kê mô tả (Mean, Min, Max, Độ lệch chuẩn), Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận giá trị $\ge 0.6$ theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008), Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO $\ge 0.5$, kiểm định Bartlett có Sig $\le 0.05$, Factor loading $\ge 0.5$, Eigenvalue $> 1$), Phân tích tương quan tuyến tính Pearson, Phân tích hồi quy tuyến tính bội, Kiểm định One-Sample T-test, Kiểm định phân phối chuẩn, Kiểm định khác biệt Independent Samples T-Test và ANOVA theo các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa lý thuyết về hành vi người tiêu dùng, các mô hình TRA, TPB, khái niệm và phân loại thực phẩm hữu cơ (nguồn gốc thực vật và động vật). Tác giả phân tích các nhân tố ảnh hưởng từ 3 công trình nghiên cứu tiêu biểu (Lê Thùy Hương, 2014; Nguyễn Sơn Giang, 2009; Nguyễn Hoàng Việt và cộng sự, 2019) để xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 biến độc lập (đo lường qua 25 biến quan sát), 1 biến phụ thuộc (3 biến quan sát) sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), cùng 7 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H7.

Nhóm biến Mã hóa Nội dung biến quan sát
Sự quan tâm tới sức khỏe SK1 Tôi chọn TPHC Quế Lâm (QL) cẩn thận để bảo vệ sức khỏe
SK2 Đối với tôi bảo vệ sức khỏe vô cùng quan trọng
SK3 Tôi luôn quan tâm đến sự ảnh hưởng lâu dài của việc ăn uống
SK4 Tôi luôn xem xét thực phẩm tôi ăn có tốt cho sức khỏe hay không trước khi tiêu dùng
Sự quan tâm tới môi trường MT1 Con người đang khai thác môi trường một cách nghiêm trọng
MT2 Ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người
MT3 Tôi thích tiêu dùng sản phẩm có thể tái chế
MT4 Mọi người phải cùng nhau bảo vệ môi trường
Sự tín nhiệm thương hiệu TH1 TPHC của Tập đoàn Quế Lâm rất uy tín
TH2 TPHC của Tập đoàn Quế Lâm là sự lựa chọn đầu tiên của tôi
TH3 Tôi hoàn toàn yên tâm khi sử dụng TPHC Quế Lâm
TH4 Thực phẩm của Tập đoàn Quế Lâm luôn đảm bảo chất lượng
Kiến thức về TPHC KT1 TPHC tốt cho sức khỏe
KT2 Tôi biết cách để đánh giá chất lượng của TPHC QL
KT3 TPHC không chứa thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học,…
KT4 TPHC không gây ô nhiễm môi trường
Nhận thức về chất lượng CL1 Tôi nghĩ TPHC QL là thực phẩm có chất lượng tốt
CL2 Tôi nghĩ TPHC QL có chất lượng cao hơn thực phẩm thông thường
CL3 TPHC QL tránh được những ảnh hưởng xấu cho sức khỏe
Chuẩn mực chủ quan CM1 Người thân của tôi đang dùng TPHC QL
CM2 Người thân của tôi muốn tôi dùng TPHC QL
CM3 Tôi mua TPHC QL để nâng cao hình ảnh của bản thân với mọi người xung quanh
Nhận thức về giá bán GB1 TPHC Quế Lâm có giá phù hợp với chất lượng
GB2 Tôi sẵn sàng trả thêm tiền cho TPHC QL
GB3 Tôi thường chọn những thực phẩm có giá tốt nhất
Ý định mua TPHC (Biến phụ thuộc) YDM1 Tôi đang có ý định mua TPHC Quế Lâm
YDM2 Tôi sẽ mua TPHC Quế Lâm trong thời gian tới
YDM3 Tôi sẽ giới thiệu cho người thân, bạn bè tôi cùng mua TPHC Quế Lâm

Về mặt thực tiễn, chương 1 phản ánh bức tranh phát triển của nông nghiệp hữu cơ toàn cầu (50,9 triệu ha, thị trường 81,6 tỷ USD) và tại Việt Nam (33/63 tỉnh thành triển khai với hơn 76.600 ha, khoảng 60 doanh nghiệp đầu tư theo báo cáo của Bộ Công Thương năm 2018).

Chương 2: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ của Công ty TNHH MTV Nông sản Hữu cơ Quế Lâm trên địa bàn thành phố Huế

Chương này trình bày lịch sử hình thành và phát triển của Tập đoàn Quế Lâm (thành lập từ năm 2001, vốn tài sản trên 1.600 tỷ đồng, 12 công ty thành viên, 7 nhà máy sản xuất phân bón công suất trên 500.000 tấn/năm, mạng lưới 250 nhà phân phối cấp 1 và hơn 2.000 đại lý). Đơn vị trực tiếp nghiên cứu là Công ty TNHH MTV Nông sản Hữu cơ Quế Lâm (thành lập ngày 24/01/2014 tại 101 Phan Đình Phùng, TP. Huế, tiền thân là Ban Quản lý các dự án nông sản hữu cơ từ 2012), kinh doanh chuỗi siêu thị nông sản (gạo, rau củ quả, thịt, trái cây, các loại đậu, gia vị) và dịch vụ cà phê.

Phần phân tích định lượng dựa trên mẫu 150 khách hàng thực hiện khảo sát các nội dung:

  • Thống kê cơ cấu nhân khẩu học: Giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, mức thu nhập của đối tượng điều tra.
  • Mức độ nhận biết và hành vi sử dụng: Tỷ lệ hiểu biết về thực phẩm hữu cơ nói chung, nhận biết thương hiệu Quế Lâm, hành vi đã từng sử dụng và danh mục các loại thực phẩm khách hàng từng mua tại siêu thị.
  • Kiểm định thang đo: Đánh giá hệ số tin cậy Cronbach's Alpha cho 7 nhóm biến độc lập và 1 nhóm biến phụ thuộc; phân tích nhân tố khám phá EFA (rút trích các nhân tố độc lập và phụ thuộc, ma trận xoay nhân tố, kiểm định Bartlett và KMO); phân tích tương quan Pearson; hồi quy tuyến tính xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến ý định mua; kiểm định One-Sample T-test đánh giá mức độ đồng ý của người tiêu dùng; kiểm định Independent Samples T-test và ANOVA đánh giá sự khác biệt về ý định mua giữa các nhóm nhân khẩu học.

Chương III: Một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao ý định mua TPHC của người tiêu dùng đối với Công ty TNHH MTV Nông sản Hữu cơ Quế Lâm trên địa bàn thành phố Huế

Từ định hướng phát triển của doanh nghiệp và kết quả mô hình hồi quy, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp marketing - quản trị:

  1. Nhóm giải pháp "Sự quan tâm đến sức khỏe": Tuyên truyền giá trị dinh dưỡng, kiểm soát chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng.
  2. Nhóm giải pháp "Sự quan tâm tới môi trường": Tăng cường bao bì sinh thái, quy trình sản xuất sạch, thông điệp bảo vệ tài nguyên và cân bằng sinh thái.
  3. Nhóm giải pháp "Nhận thức về chất lượng": Duy trì tiêu chuẩn canh tác hữu cơ, kiểm soát nghiêm ngặt quy trình bảo quản, sơ chế tại hệ thống siêu thị.
  4. Nhóm giải pháp "Sự tín nhiệm thương hiệu": Khẳng định uy tín Tập đoàn Quế Lâm, minh bạch nguồn gốc sản phẩm và thông tin chứng nhận hữu cơ.
  5. Nhóm giải pháp "Nhận thức về giá bán": Xây dựng chính sách định giá hợp lý, cân đối tỷ lệ chênh lệch giá so với thực phẩm thông thường, triển khai chương trình ưu đãi giá phù hợp với thu nhập của cư dân địa phương.
  6. Nhóm giải pháp "Kiến thức về TPHC": Tổ chức các hoạt động truyền thông, quảng bá kiến thức, phân biệt thực phẩm hữu cơ với thực phẩm thông thường tại điểm bán và kênh trực tuyến.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:

    • Mô hình hóa thành công 7 nhóm nhân tố tác động đến ý định mua thực phẩm hữu cơ tại thị trường địa phương gồm: Sự quan tâm tới sức khỏe, Sự quan tâm tới môi trường, Sự tín nhiệm thương hiệu, Kiến thức về TPHC, Nhận thức về chất lượng, Chuẩn mực chủ quan và Nhận thức về giá bán.
    • Cung cấp dữ liệu thống kê mô tả về đặc điểm nhân khẩu học, mức độ hiểu biết và danh mục các nhóm nông sản hữu cơ (thịt, rau củ quả, gạo, trái cây) được người tiêu dùng tại TP. Huế quan tâm và chọn mua nhiều nhất tại công ty.
    • Phân tích đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha, cấu trúc nhân tố EFA và phương trình hồi quy tuyến tính bội xác định chiều hướng tác động của từng nhân tố đến ý định mua thực phẩm hữu cơ.
    • Kiểm định sự khác biệt về ý định mua theo các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập) nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phân đoạn khách hàng mục tiêu.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

    • Đối với Công ty TNHH MTV Nông sản Hữu cơ Quế Lâm: Đề xuất 6 nhóm giải pháp tương ứng với các biến số trong mô hình nghiên cứu, tập trung vào nâng cao nhận thức sức khỏe, truyền thông bảo vệ môi trường, củng cố uy tín thương hiệu, hoàn thiện chính sách giá và phổ biến kiến thức sản phẩm.
    • Đối với Nhà nước: Kiến nghị các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp hữu cơ, kiểm soát thị trường an toàn thực phẩm, xử lý nghiêm tình trạng thực phẩm bẩn và hoàn thiện khung pháp lý về chứng nhận hữu cơ.
  • Đóng góp của đề tài:

    • Tác giả vận dụng các mô hình lý thuyết hành vi (TRA, TPB) và kế thừa có chọn lọc các nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Lê Thùy Hương, 2014; Nguyễn Sơn Giang, 2009; Nguyễn Hoàng Việt và cộng sự, 2019) để xây dựng thang đo 28 biến quan sát phù hợp với bối cảnh thị trường thực phẩm hữu cơ tại TP. Huế.
    • Đóng vai trò là tài liệu khảo sát thực tế tại Công ty TNHH MTV Nông sản Hữu cơ Quế Lâm - một doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn nghiên cứu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận xác định các giới hạn thực tế trong quá trình thực hiện:

  • Kích thước mẫu khảo sát còn khiêm tốn ($N = 150$ mẫu hợp lệ) do hạn chế về thời gian nghiên cứu sơ cấp (từ 01/10/2019 đến 15/11/2019) và nguồn lực của sinh viên thực hiện.
  • Phương pháp lấy mẫu thuận tiện tại địa bàn TP. Huế chưa bao quát toàn bộ các nhóm đối tượng khách hàng tiềm năng ở các khu vực ngoại thành hoặc các tỉnh lân cận.
  • Phạm vi nghiên cứu mới tập trung vào ý định mua đối với một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH MTV Nông sản Hữu cơ Quế Lâm), chưa mở rộng so sánh toàn diện với các đơn vị kinh doanh thực phẩm hữu cơ khác trên cùng địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng cỡ mẫu điều tra, áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất và mở rộng phạm vi khảo sát sang các đối thủ cạnh tranh hoặc các thị trường đô thị khác để tăng tính đại diện và khả năng khái quát hóa của mô hình.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Marketing, Kinh tế Nông nghiệp thực hiện các khóa luận, đề án nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng đối với nông sản sạch và thực phẩm hữu cơ.
  • Nội dung giá trị:
    • Bảng tổng hợp thang đo 28 biến quan sát Likert 5 điểm đo lường 7 nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ.
    • Khung quy trình phân tích định lượng SPSS: Đánh giá Cronbach's Alpha, EFA, Tương quan Pearson, Hồi quy tuyến tính bội, T-test và ANOVA.
    • Dữ liệu thực tiễn và mô hình cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nông sản hữu cơ tại miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát của đề tài được xác định như thế nào và có bao nhiêu bảng hỏi hợp lệ? Theo công thức của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = 28 \times 5 = 140$). Tác giả đã tiến hành điều tra sơ bộ 30 mẫu (27 phiếu đạt yêu cầu), sau đó phát 155 phiếu khảo sát chính thức. Sau khi làm sạch, 150 phiếu hợp lệ được đưa vào phân tích trên phần mềm SPSS 20.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận bao gồm những nhân tố độc lập nào? Mô hình đề xuất gồm 7 nhân tố độc lập đo lường qua 25 biến quan sát: (1) Sự quan tâm tới sức khỏe, (2) Sự quan tâm tới môi trường, (3) Sự tín nhiệm thương hiệu, (4) Kiến thức về TPHC, (5) Nhận thức về chất lượng, (6) Chuẩn mực chủ quan, (7) Nhận thức về giá bán; tác động đến biến phụ thuộc là Ý định mua TPHC (3 biến quan sát), có kiểm soát bởi các biến nhân khẩu học.

3. Khóa luận kế thừa cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm nào? Khóa luận vận dụng lý thuyết hành vi EKB (1984), thuyết TRA (1975), thuyết TPB (1991), đồng thời tham khảo và kế thừa khung biến số từ nghiên cứu của Lê Thùy Hương (2014) về thực phẩm an toàn tại Hà Nội, Nguyễn Sơn Giang (2009) về thực phẩm sạch tại TP. Hồ Chí Minh và Nguyễn Hoàng Việt và cộng sự (2019) về thực phẩm hữu cơ tại Việt Nam.

4. Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH MTV Nông sản Hữu cơ Quế Lâm gồm những bộ phận nào? Bộ máy công ty gồm Ban lãnh đạo (Chủ tịch, Ban Giám đốc gồm Giám đốc và Phó Giám đốc) điều hành 6 bộ phận chuyên môn: Bộ phận kinh doanh, Bộ phận kế toán, Bộ phận siêu thị, Bộ phận chế biến, Bộ phận kho và Bộ phận cà phê.

5. Dữ liệu sơ cấp của nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời gian nào và tại đâu? Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi trực tiếp từ ngày 01/10/2019 đến ngày 15/11/2019 trên địa bàn thành phố Huế, tập trung vào đối tượng người tiêu dùng từ 18 tuổi trở lên.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Anh Đào đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 7 nhân tố tác động đến ý định mua thực phẩm hữu cơ tại Công ty TNHH MTV Nông sản Hữu cơ Quế Lâm trên địa bàn TP. Huế. Bằng việc kết hợp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu) và định lượng ($N = 150$ mẫu khảo sát xử lý qua SPSS 20), đề tài đã nhận diện các yếu tố ảnh hưởng, đánh giá sự khác biệt theo đặc điểm nhân khẩu học và đề xuất 6 nhóm giải pháp marketing - quản trị thực tiễn. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cho sinh viên chuyên ngành kinh tế, marketing cũng như các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông sản hữu cơ.