Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập quốc tế của hệ thống tài chính, các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các định chế tài chính nước ngoài có ưu thế vượt trội về tiềm lực tài chính, công nghệ và kinh nghiệm quản trị. Kinh doanh ngân hàng bán lẻ (NHBL) trở thành một định hướng chiến lược quan trọng nhờ đặc tính phân tán rủi ro, tạo nguồn thu nhập và nguồn vốn ổn định, ít chịu tác động tiêu cực bởi chu kỳ kinh tế so với mảng ngân hàng bán buôn. Xu thế này phù hợp với nhận định của Tạp chí Stephen Timewell (2007) về cơ hội mở rộng dịch vụ tài chính cá nhân tại các nền kinh tế mới nổi.

Tại Việt Nam, quy mô dân số đạt trên 90 triệu dân với cơ cấu dân số trẻ, tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức cao và mức sống của người dân không ngừng được cải thiện đã tạo ra dung lượng thị trường bán lẻ tiềm năng. Nhằm hiện thực hóa mục tiêu chiến lược trở thành một trong 5 NHTM cổ phần hàng đầu và một trong 3 NHTM cổ phần bán lẻ hàng đầu Việt Nam, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đã liên tục đẩy mạnh tái cơ cấu hoạt động, mở rộng danh mục sản phẩm và đầu tư hạ tầng công nghệ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng bán lẻ và phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các NHTM; làm rõ các tiêu chí đo lường sự phát triển và các nhân tố ảnh hưởng.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ NHBL tại VPBank giai đoạn 2016 – 2018; chỉ ra các thành tựu đạt được, những mặt tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dịch vụ NHBL tại VPBank.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
  • Phạm vi không gian: Khóa luận nghiên cứu số liệu toàn hệ thống VPBank, kết hợp khảo sát thực tế đối với khách hàng giao dịch tại VPBank Chi nhánh Ngô Quyền – Phòng giao dịch Long Biên.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn 2016 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận về dịch vụ NHBL dựa trên các quan điểm học thuật và quy định pháp lý:

  • Khái niệm bán lẻ của Philip Kotler (2000) về các hoạt động bán sản phẩm, dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng vì mục đích phi thương mại.
  • Định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO, 2006) về dịch vụ NHBL là loại hình dịch vụ điển hình nơi khách hàng cá nhân thực hiện các giao dịch tiền gửi, tài khoản, vay thế chấp, dịch vụ thẻ và tiện ích đi kèm tại chi nhánh.
  • Cách tiếp cận tại Khoản 12 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010 về hoạt động ngân hàng thường xuyên cung ứng đến khách hàng cá nhân (nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản).
  • Tổng hợp khái niệm của tác giả: Dịch vụ NHBL là dịch vụ ngân hàng cung ứng đến từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) thông qua mạng lưới chi nhánh hoặc các phương tiện thông tin điện tử viễn thông.
  • Bản chất phát triển dịch vụ NHBL: Quá trình vận động gia tăng đồng thời về quy mô số lượng ("lượng") và nâng cao tiện ích, tính an toàn, chất lượng phục vụ ("chất").
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển NHBL:
    • Nhóm tiêu chí định lượng: Tăng trưởng số lượng khách hàng và thị phần; độ bao phủ của mạng lưới kênh phân phối (chi nhánh/PGD, ATM, CDM); doanh số và tốc độ tăng trưởng huy động bán lẻ, tín dụng bán lẻ; quy mô và tỷ trọng lợi nhuận bán lẻ.
    • Nhóm tiêu chí định tính: Mức độ đa dạng và chất lượng sản phẩm dịch vụ; thái độ, trách nhiệm của cán bộ nhân viên; chất lượng hệ thống phân phối; chính sách biểu phí, lãi suất cạnh tranh và minh bạch; mức độ hài lòng tổng thể của khách hàng.
  • Tổng kết kinh nghiệm quốc tế: Nghiên cứu mô hình phát triển bán lẻ của Ngân hàng ANZ (Australia) về đào tạo nhân sự và văn hóa doanh nghiệp; Ngân hàng HSBC (Hồng Kông) về công nghệ số hóa và gói dịch vụ khách hàng cao cấp; Ngân hàng Bangkok (Thái Lan) về chiến lược mở mạng lưới chi nhánh nhỏ tại siêu thị, trường đại học, kéo dài thời gian giao dịch; từ đó rút ra 8 bài học kinh nghiệm ứng dụng cho các NHTM Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai:

  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích - tổng hợp, so sánh dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính và Báo cáo thường niên của VPBank giai đoạn 2016 – 2018.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát chọn mẫu ngẫu nhiên trực tiếp tại quầy giao dịch VPBank Chi nhánh Ngô Quyền – PGD Long Biên. Tổng số phiếu phát ra là 215 phiếu, thu về 200 phiếu hợp lệ (tỷ lệ hợp lệ đạt 93%). Thiết kế bảng hỏi sử dụng thang đo mức độ đồng ý (Không đồng ý, Không có ý kiến, Đồng ý, Hoàn toàn đồng ý) để lượng hóa sự hài lòng của khách hàng đối với các yếu tố dịch vụ.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thường niên, Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán của VPBank năm 2016, 2017, 2018; các tài liệu công bố của Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục Thống kê và Brand Finance.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả thu được từ bảng khảo sát 200 khách hàng tại VPBank Chi nhánh Ngô Quyền – PGD Long Biên năm 2019.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng thương mại

Chương này tập trung làm sáng tỏ các vấn đề lý luận căn bản của dịch vụ NHBL trong hoạt động kinh doanh ngân hàng hiện đại. Tác giả phân tích 7 đặc điểm cốt lõi của dịch vụ NHBL: số lượng khách hàng lớn, giá trị mỗi giao dịch không cao, danh mục sản phẩm đa dạng, mạng lưới phân phối liên tục mở rộng, ứng dụng công nghệ hiện đại, quy trình đơn giản dễ thực hiện, mức độ rủi ro được phân tán cao và nhu cầu khách hàng mang tính thời điểm.

Tác giả phân loại chi tiết các nhóm sản phẩm dịch vụ NHBL chính:

  1. Dịch vụ huy động vốn: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn, có kỳ hạn), phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu).
  2. Dịch vụ tín dụng bán lẻ: Cho vay tiêu dùng (mua nhà, mua ô tô, thấu chi, du học) và cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình, DNVVN.
  3. Nghiệp vụ thẻ: Thẻ ghi nợ (Debit Card, thẻ ATM) và thẻ tín dụng (Credit Card).
  4. Dịch vụ ngân hàng điện tử (E-banking): Internet Banking, Home Banking, Phone Banking, Mobile Banking.
  5. Các dịch vụ khác: Thu hộ, chi hộ, chuyển tiền trong nước và quốc tế, bảo lãnh, thanh toán quốc tế.

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích hệ thống nhân tố tác động đến sự phát triển NHBL bao gồm nhân tố khách quan (tăng trưởng kinh tế, môi trường văn hóa xã hội, công nghệ thông tin, hành lang pháp lý, áp lực cạnh tranh) và nhân tố chủ quan (mạng lưới cơ sở vật chất, chất lượng nhân lực, chính sách chăm sóc khách hàng, trình độ công nghệ, năng lực tài chính). Chương kết thúc bằng việc tổng hợp kinh nghiệm phát triển từ ANZ, HSBC, Bangkok Bank và đề xuất 8 bài học định hướng cho các NHTM tại Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ NHBL tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Chương 2 trình bày khái quát lịch sử hình thành từ năm 1993 của VPBank, dấu mốc chuyển đổi chiến lược năm 2010 và sự kiện niêm yết 1,33 tỷ cổ phiếu (mã VPB) trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) ngày 17/08/2017. Đến cuối năm 2018, quy mô tổng tài sản hợp nhất của VPBank đạt 323.291 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt 34.055 tỷ đồng, vốn điều lệ đạt 25.300 tỷ đồng, mạng lưới gồm 1 trụ sở chính, 51 chi nhánh, 171 phòng giao dịch (tổng cộng 222 điểm giao dịch), cùng quy mô nhân sự hơn 26.000 cán bộ nhân viên.

Về các chỉ tiêu định lượng phát triển dịch vụ NHBL giai đoạn 2016 – 2018:

  • Khách hàng và thị phần: Số lượng khách hàng hoạt động tăng từ 3.290 nghìn người (2016) lên 5.767 nghìn người (2018), tương đương mức tăng ròng 2.477 nghìn khách hàng sau 2 năm.
  • Hệ thống kênh phân phối: Mạng lưới điểm giao dịch mở rộng từ 215 (2016) lên 222 điểm (2018); hệ thống máy ATM tăng từ 460 máy (2016) lên 496 máy (2018); triển khai hệ thống máy nộp tiền tự động CDM từ năm 2017 với 105 máy và tăng lên 154 máy vào năm 2018.
  • Hoạt động huy động vốn bán lẻ: Tổng nguồn vốn huy động bán lẻ tăng trưởng từ 87.102 tỷ đồng (chiếm 74,18% tổng nguồn vốn huy động toàn ngân hàng) năm 2016 lên 100.496 tỷ đồng (chiếm 75,36%) năm 2017 và đạt 130.486 tỷ đồng (chiếm 76,45%) năm 2018. Trong đó, huy động từ khách hàng cá nhân (KHCN) năm 2018 đạt 105.126 tỷ đồng, tăng 35,71% so với năm 2017.
  • Hoạt động tín dụng bán lẻ: Dư nợ tín dụng bán lẻ tăng từ 107.984 tỷ đồng (chiếm 74,64% tổng dư nợ) năm 2016 lên 137.548 tỷ đồng năm 2017 và đạt 172.504 tỷ đồng (chiếm 77,72%) năm 2018. Dư nợ KHCN năm 2018 đạt 128.504 tỷ đồng (chiếm 57,90% tổng tín dụng), dư nợ KHDN đạt 93.457 tỷ đồng (tăng 43,14% so với năm 2017).
  • Nghiệp vụ thẻ: Tổng số thẻ hoạt động đạt 3,8 triệu thẻ vào cuối năm 2018. Số lượng thẻ tín dụng phát hành năm 2017 đạt 198.000 thẻ (tăng 132% so với 2016) và năm 2018 mở mới khoảng 240.000 thẻ (tăng trên 20%). Doanh số chi tiêu thẻ tăng 65% trong năm 2018, khối lượng giao dịch chiếm khoảng 18% tổng giá trị thị trường thẻ Việt Nam.
  • Dịch vụ ngân hàng số: Khối DBS phát triển các sản phẩm trực tuyến như thấu chi tín chấp, vay không tài sản đảm bảo, mở thẻ tín dụng online nhận thẻ sau 2 ngày, phê duyệt giải ngân trực tuyến nhanh nhất trong 1 phút. Ra mắt hệ sinh thái ngân hàng số YOLO đạt hơn 200.000 lượt tải sau 3 tháng triển khai; bổ sung 22 tính năng mới năm 2018 (đăng nhập vân tay, QRPay). Số lượng khách hàng sử dụng Internet Banking năm 2018 tăng gấp 10 lần so với 2015; số lượng sổ tiết kiệm mở online chiếm trên 60% tổng số sổ mở mới toàn ngân hàng.
  • Lợi nhuận bán lẻ: Lợi nhuận trước thuế từ mảng bán lẻ tăng từ 3.607 tỷ đồng (chiếm 73,18% tổng LNTT) năm 2016 lên 6.353 tỷ đồng (chiếm 78,14%) năm 2017 và đạt 7.925 tỷ đồng (chiếm trên 86% tổng LNTT) năm 2018.

Về các chỉ tiêu định tính qua kết quả khảo sát 200 khách hàng tại PGD Long Biên:

  • Đặc điểm nhân khẩu học: 53% khách hàng nam, 47% khách hàng nữ; nhóm tuổi 22 – 40 tuổi chiếm đa số (48%), nhóm 40 – 55 tuổi chiếm 35,5%; 58,5% làm việc tại doanh nghiệp tư nhân, 20,5% kinh doanh tự do; 60,5% có thời gian giao dịch từ 1 – 5 năm.
  • Phương thức và dịch vụ sử dụng: 46% giao dịch trực tiếp tại quầy, 32,5% qua kênh Online, 21,5% qua ATM. Các dịch vụ có tỷ lệ sử dụng cao nhất gồm Ngân hàng điện tử (92%), Dịch vụ thẻ (91,5%), Dịch vụ thanh toán (89%), Tín dụng bán lẻ (51%), Huy động vốn (49,5%).
  • Đánh giá chất lượng: Yếu tố uy tín, sự tin cậy (35%) và danh mục sản phẩm (29,5%) là điểm thu hút khách hàng lớn nhất. Ý kiến "Đồng ý" chiếm áp đảo đối với tiêu chí bảo mật thông tin (105 lượt) và chăm sóc khách hàng (112 lượt); tuy nhiên có 70 lượt ý kiến "Không có ý kiến" đối với tính đa dạng và tiện ích sản phẩm.

Chương 3: Đánh giá về sự phát triển dịch vụ NHBL tại VPBank

Chương 3 tổng hợp các kết quả tích cực và chỉ ra các hạn chế trong quá trình phát triển dịch vụ NHBL của VPBank:

  • Kết quả đạt được:
    • Quy mô huy động và tín dụng bán lẻ liên tục tăng trưởng, giữ vai trò chủ lực trong tổng tài sản và cơ cấu sinh lời của ngân hàng (tỷ trọng lợi nhuận mảng bán lẻ đạt hơn 86% năm 2018).
    • Dẫn đầu thị trường về tốc độ phát hành và doanh số chi tiêu thẻ tín dụng; ra mắt các dòng thẻ chuyên biệt (World, World Lady).
    • Chuyển đổi số mạnh mẽ với nền tảng ngân hàng điện tử hiện đại, số hóa quy trình cho vay tín chấp và mở sổ tiết kiệm trực tuyến.
    • Mở rộng mạng lưới kênh phân phối đa kênh, tiên phong đưa hệ thống ngân hàng tự động CDM vào vận hành.
    • Nâng cao giá trị thương hiệu, được Brand Finance xếp hạng trong nhóm 4 ngân hàng có giá trị thương hiệu cao nhất Việt Nam năm 2017.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Tỷ lệ khách hàng đánh giá trung lập về mức độ đa dạng và tiện ích sản phẩm còn tương đối cao (70/200 phiếu khảo sát).
    • Kênh giao dịch truyền thống tại quầy vẫn chiếm tỷ trọng lớn (46%), áp lực vận hành tại các PGD vào giờ cao điểm còn hiện hữu.
    • Áp lực cạnh tranh thị phần gay gắt từ các NHTM Nhà nước và các NHTM cổ phần quy mô lớn (Techcombank, MBBank, TPBank).
    • Đòi hỏi liên tục nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ và tăng cường công tác quản trị rủi ro đối với danh mục cho vay tiêu dùng tín chấp.

Chương 4: Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng

Chương 4 xác định định hướng chiến lược của VPBank giai đoạn 2018 – 2022 là giữ vững vị thế trong nhóm 3 ngân hàng giá trị nhất Việt Nam, xác định tín dụng tiêu dùng và ngân hàng bán lẻ là kênh thu nhập trọng tâm.

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp thực hiện tại VPBank:

  1. Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ NHBL: Thiết kế các gói tài chính may đo theo phân khúc khách hàng (tiểu thương, công nhân, phụ nữ, khách hàng ưu tiên); phát triển các sản phẩm vay trực tuyến, thấu chi linh hoạt.
  2. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng dịch vụ: Chuẩn hóa quy trình giao dịch, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ tín dụng, nâng cao tính an toàn và bảo mật trong thanh toán điện tử.
  3. Phát triển hệ thống kênh phân phối: Tối ưu hóa vị trí mạng lưới PGD; tiếp tục mở rộng lắp đặt máy ATM và tăng cường số lượng máy CDM tại các khu đô thị, trung tâm thương mại; thúc đẩy chuyển dịch giao dịch nhỏ lẻ sang kênh tự động và trực tuyến.
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng tư vấn, nghiệp vụ chuyên môn, chuẩn hóa tác phong và thái độ phục vụ khách hàng theo hướng chuyên nghiệp.
  5. Tăng cường hoạt động marketing và định vị thương hiệu: Đẩy mạnh truyền thông về các tiện ích số hóa, xây dựng chương trình ưu đãi liên kết đối tác, nâng cao mức độ nhận diện thương hiệu.
  6. Nâng cao năng lực tài chính: Tăng vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu nhằm đảm bảo hệ số an toàn vốn (CAR > 9%), gia tăng nguồn lực đầu tư cho công nghệ thông tin.

Đồng thời, khóa luận nêu ra các đề xuất, kiến nghị:

  • Đối với Chính phủ: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về thương mại điện tử và tài chính tiêu dùng, đẩy mạnh các đề án thanh toán không dùng tiền mặt.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Duy trì chính sách tiền tệ linh hoạt, hoàn thiện quy định quản lý dịch vụ ngân hàng số và thanh toán điện tử, hỗ trợ chia sẻ dữ liệu tín dụng quốc gia.
  • Đối với Hội sở VPBank: Tăng cường đầu tư ngân sách cho chuyển đổi số, phân bổ chỉ tiêu bán lẻ hợp lý cho các chi nhánh/PGD, hoàn thiện quy chế đánh giá hiệu quả công việc và kiểm soát rủi ro vận hành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống chỉ tiêu tài chính và hoạt động bán lẻ của VPBank qua các bảng số liệu thực chứng:

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng tài sản (tỷ đồng) 228.119 276.953 323.291
Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 17.069 29.696 34.055
Hệ số an toàn vốn (CAR) > 9% > 9% > 9%
Tỷ suất sinh lời ROA 1,9% 2,5% 2,4%
Tỷ suất sinh lời ROE 25,7% 27,5% 22,8%
Số lượng khách hàng hoạt động (nghìn KH) 3.290 4.901 5.767
Số lượng điểm giao dịch (chi nhánh, PGD) 215 217 222
Số lượng máy ATM 460 474 496
Số lượng máy nộp tiền tự động CDM - 105 154
Vốn huy động bán lẻ (tỷ đồng) 87.102 100.496 130.486
Tỷ trọng huy động bán lẻ / Tổng huy động 74,18% 75,36% 76,45%
Tín dụng bán lẻ (tỷ đồng) 107.984 137.548 172.504
Tỷ trọng tín dụng bán lẻ / Tổng tín dụng 74,64% 75,30% 77,72%
Lợi nhuận trước thuế mảng bán lẻ (tỷ đồng) 3.607 6.353 7.925
Tỷ trọng LNTT bán lẻ / Tổng LNTT 73,18% 78,14% > 86%

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở hai khía cạnh:

  1. Đóng góp lý luận: Khái quát hóa khung phân tích phát triển dịch vụ NHBL kết hợp đồng thời giữa các chỉ tiêu định lượng (quy mô, doanh số, tỷ trọng) và định tính (chất lượng phục vụ, mức độ hài lòng), bổ sung bài học kinh nghiệm từ thực tiễn ngân hàng quốc tế.
  2. Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về chuyển dịch cơ cấu kinh doanh sang mảng bán lẻ tại VPBank giai đoạn 2016 – 2018; đo lường thói quen và phản hồi thực tế của 200 khách hàng; đưa ra hệ thống 6 nhóm giải pháp bám sát định hướng kinh doanh của ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu được trình bày trong văn bản:

  • Phạm vi khảo sát sơ cấp mới chỉ thực hiện tại một đơn vị cơ sở là VPBank Chi nhánh Ngô Quyền – PGD Long Biên với quy mô mẫu 200 khách hàng, chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm hành vi của khách hàng ở các vùng miền khác trên toàn quốc.
  • Dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc thời gian kết thúc năm tài chính 2018, chưa theo dõi được các biến động thị trường trong các năm tiếp theo.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp dừng ở mức độ thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng nâng cao (như mô hình phương trình cấu trúc SEM hay hồi quy đa biến) để kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố đến lòng trung thành của khách hàng.

Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc tăng quy mô mẫu khảo sát tại nhiều chi nhánh trên phạm vi toàn quốc, cập nhật chuỗi số liệu tài chính giai đoạn mới và áp dụng các mô hình kiểm định định lượng chuyên sâu để đánh giá các yếu tố thúc đẩy phát triển ngân hàng số và dịch vụ bán lẻ.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Kinh tế tài chính làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận và cấu trúc phân tích đề tài phát triển dịch vụ ngân hàng thương mại.
  • Người nghiên cứu các chủ đề liên quan đến chuyển dịch mô hình kinh doanh bán lẻ, quản trị ngân hàng số, phát hành thẻ tín dụng và phát triển mạng lưới ngân hàng tự động (CDM/ATM).
  • Các nhà quản trị ngân hàng, chuyên viên phân tích sản phẩm bán lẻ tại các NHTM có thể tham khảo bảng hỏi khảo sát, dữ liệu thực chứng và các đề xuất giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ NHBL.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng lợi nhuận trước thuế từ mảng bán lẻ trong tổng lợi nhuận của VPBank giai đoạn 2016 – 2018 thay đổi như thế nào? Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động bán lẻ của VPBank tăng trưởng liên tục: từ 3.607 tỷ đồng (chiếm 73,18% tổng LNTT) năm 2016 lên 6.353 tỷ đồng (chiếm 78,14%) năm 2017 và đạt 7.925 tỷ đồng (chiếm hơn 86% tổng LNTT) năm 2018.

2. Mạng lưới kênh phân phối tự động (ATM, CDM) của VPBank phát triển ra sao trong giai đoạn nghiên cứu? Hệ thống máy rút tiền tự động ATM tăng từ 460 máy (năm 2016) lên 474 máy (năm 2017) và đạt 496 máy (năm 2018). Từ năm 2017, VPBank đưa vào vận hành hệ thống máy nộp tiền tự động CDM với 105 máy và nâng lên 154 máy vào cuối năm 2018.

3. Kết quả khảo sát 200 khách hàng tại PGD Long Biên phản ánh tỷ lệ sử dụng các kênh giao dịch và sản phẩm dịch vụ như thế nào? Khách hàng giao dịch trực tiếp tại quầy chiếm 46%, qua Online chiếm 32,5%, qua ATM chiếm 21,5%. Các dịch vụ được sử dụng phổ biến nhất là Ngân hàng điện tử (92%), Dịch vụ thẻ (91,5%), Dịch vụ thanh toán (89%), Tín dụng bán lẻ (51%) và Huy động vốn (49,5%).

4. Khối Dịch vụ Ngân hàng công nghệ số (DBS) của VPBank đã có những kết quả phát triển sản phẩm nổi bật nào trong năm 2018? Khối DBS đã phát triển 5 sản phẩm trực tuyến mới trên Internet Banking (cho vay thấu chi tín chấp, vay không tài sản đảm bảo, mở thẻ online trong 2 ngày, giải ngân trực tuyến nhanh nhất trong 1 phút) và tích hợp 22 tính năng mới (đăng nhập vân tay 1 giây, QRPay). Đồng thời, hệ sinh thái ngân hàng số YOLO đạt hơn 200.000 lượt tải sau 3 tháng ra mắt, và số lượng sổ tiết kiệm mở online chiếm trên 60% tổng số sổ mở mới toàn ngân hàng.

5. Khóa luận đã đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ mô hình của ANZ, HSBC và Bangkok Bank? Tác giả đúc kết 8 bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam: đổi mới danh mục sản phẩm trên nền tảng công nghệ hiện đại; đầu tư phát triển công nghệ thông tin; tập trung khách hàng cá nhân và cho vay tiêu dùng; phân khúc và xếp hạng khách hàng; xây dựng định vị thương hiệu; chuẩn hóa công tác đào tạo nhân sự; mở rộng và đa dạng hóa mạng lưới phục vụ; tăng cường hoạt động tiếp thị và chăm sóc khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Ngọc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại, đồng thời phân tích sâu sắc bức tranh thực tế tại VPBank trong giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu tài chính thứ cấp và khảo sát thực chứng 200 khách hàng, tác giả đã làm rõ bước chuyển mình mạnh mẽ của VPBank trong việc lấy mảng bán lẻ và chuyển đổi số làm động lực tăng trưởng cốt lõi. Hệ thống 6 nhóm giải pháp và các kiến nghị được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học cho việc tiếp tục mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại VPBank.